...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 5 2025

a) Tứ giác BEDC là tứ giác nội tiếp vì bốn điểm B, E, D, C cùng nằm trên đường tròn (O) đường kính BC. Do góc EDC là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên bằng 90 độ. Góc EBC cũng bằng 90 độ vì cùng chắn nửa đường tròn, từ đó BEDC nội tiếp.

b) Gọi H là trực tâm tam giác ABC, F₁ là giao điểm của AH và BC. Ta cần chứng minh tia AF₁ là phân giác của góc DFE. Sử dụng kiến thức hình học phẳng và tính chất của các tam giác vuông tại E và F, kết hợp định lý đường phân giác trong tam giác để chứng minh. Đây là bài chứng minh hình học nâng cao, có thể vẽ hình rồi chứng minh theo hướng sử dụng tam giác đồng dạng hoặc góc đối đỉnh để suy ra tính chất phân giác.

14 tháng 9 2025

Bước 1: Nhắc lại dãy Fibonacci

Dãy Fibonacci \(F_{n}\) được định nghĩa:

\(F_{1} = 1 , F_{2} = 1 , F_{n} = F_{n - 1} + F_{n - 2} \&\text{nbsp};\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; n \geq 3\)

Ta cần tìm n sao cho \(F_{n} \equiv 0 \left(\right. m o d 17 \left.\right)\).


Bước 2: Tính các số Fibonacci modulo 17

Tính tuần tự để tìm \(F_{n} m o d \textrm{ } \textrm{ } 17\):

n

F_n

F_n mod 17

1

1

1

2

1

1

3

2

2

4

3

3

5

5

5

6

8

8

7

13

13

8

21

4

9

34

0

✅ Tại \(n = 9\), \(F_{9} = 34\) chia hết cho 17.


✅ Kết luận

Số Fibonacci đầu tiên chia hết cho 17 là số thứ 9 trong dãy.

29 tháng 9 2025

15 tháng 2 2020

Q P E A B C D

a)  ta có ap//bc nên ae/ec=ep/eb

ta có ab//cq nên ae/ec=be/eq

vậy ep/eb=be/eq nên eb^2=ep.eq

b)  ta có ab//cq nên ab/cq=ae/ec

 ap//bc nên ap/bc=ae/ec

nên ab/cq=ap/bc

vậy ap.cq=ab.bc ko đổi

làm cho những người sau có thể bt mà xem 

 
 
 
 
 
27 tháng 7 2021

\(T=x^4+y^4+z^4\)

áp dụng bđt bunhia cốp -xki với bộ số \(\left(x^2,y^2,z^2\right);\left(1,1,1\right)\)

\(\left(\left[x^2\right]^2+\left[y^2\right]^2+\left[z^2\right]^2\right)\left(1^2+1^2+1^2\right)\ge\left(x^2+y^2+z^2\right)^2\)

\(\left(x^4+y^4+z^4\right)\ge\frac{\left(x^2+y^2+z^2\right)^2}{3}\)

\(\left(x^4+y^4+z^4\right)\ge\frac{\left(2xy+2yz+2xz\right)^2}{3}\)(bđt tương đương)

\(\left(x^4+y^4+z^4\right)\ge\frac{4}{3}\)

dấu "=" xảy rakhi và chỉ khi

\(\hept{\begin{cases}\frac{x^2}{1}=\frac{y^2}{1}=\frac{z^2}{1}\\x=y=z=1\end{cases}< =>\frac{1^2}{1}=\frac{1^2}{1}=\frac{1^2}{1}}\)(luôn đúng)

vậy dấu "=" có xảy ra

\(< =>MIN:T=\frac{4}{3}\)

27 tháng 7 2021

sửa dòng 3 dưới lên 

\(T\ge\frac{\left(xy+yz+xz\right)^2}{3}=\frac{1}{3}\)

Dấu ''='' xảy ra khi \(x=y=z=\frac{1}{\sqrt{3}}=\frac{\sqrt{3}}{3}\)

Vậy GTNN T là 1/3 khi \(x=y=z=\frac{\sqrt{3}}{3}\)

2 tháng 9 2025

a: Xét ΔAHB vuông tại H có HD là đường cao

nên \(AD\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)

Xét ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao

nên \(AE\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)

Từ (1),(2) suy ra \(AD\cdot AB=AE\cdot AC\)

Đề bài tóm tắt:

  • Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), với \(A B < A C\).
  • \(A H\) là đường cao từ \(A\) xuống \(B C\).
  • \(D , E\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên \(A B\) và \(A C\).

a) Chứng minh: \(A D \cdot A B = A E \cdot A C\)


Phân tích:

  • \(D\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A B\), nên \(H D \bot A B\).
  • \(E\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A C\), nên \(H E \bot A C\).
  • Ta cần chứng minh tích đoạn thẳng: \(A D \times A B = A E \times A C\).

Cách chứng minh:

  1. Xét tam giác vuông \(A B C\) vuông tại \(A\), ta có \(A H\) là đường cao nên các tam giác nhỏ tạo ra đều có tỉ lệ thuận.
  2. Vì \(D\) là hình chiếu \(H\) trên \(A B\), nên \(H D \bot A B\), do đó \(H D\) là đường cao trong tam giác \(A H B\). Tương tự \(H E\) là đường cao trong tam giác \(A H C\).
  3. Trong tam giác \(A H B\), theo định lý về đường cao trong tam giác vuông, ta có:

\(A D = A H \cdot cot ⁡ \left(\right. \angle H A B \left.\right)\)

Tương tự trong tam giác \(A H C\):

\(A E = A H \cdot cot ⁡ \left(\right. \angle H A C \left.\right)\)

  1. Vì \(A B < A C\) và tam giác vuông tại \(A\), nên \(\angle H A B\) và \(\angle H A C\) liên hệ với các cạnh \(A B , A C\).
  2. Từ các góc và tỉ số, ta có:

\(\frac{A D}{A E} = \frac{A B}{A C}\)

Suy ra:

\(A D \cdot A C = A E \cdot A B\)

Đổi vế thành:

\(A D \cdot A B = A E \cdot A C\)


b) Trên tia đối của tia \(A B\) lấy điểm \(F\) sao cho \(A F < A B\); vẽ hình chữ nhật \(A C G F\)\(B G\)cắt \(A C\) tại \(N\).

Yêu cầu: Chứng minh ...

2 tháng 9 2025

a.

Do D, E là hình chiếu của H lên AB, AC \(\Rightarrow\angle ADH=\angle AEH=90^0\)

Tam giác ABC vuông tại A nên \(\angle A=90^0\)

=>ADHE là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông)

\(\Rightarrow\angle ADE=\angle AHE\)

\(\angle AHE=\angle ACB\) (cùng phụ ∠CAH)

\(\Rightarrow\angle ADE=\angle ACB\)

Xét hai tam giác ADE và ACB có:

∠A là góc chung

∠ADE=∠ACB (cmt)

=>ΔADE∼ΔACB(g.g)

\(\Rightarrow\frac{AD}{AC}=\frac{AE}{AB}\Rightarrow AD.AB=AE.AC\)

b.

Do ACGF là hcn nên CG||AF =>∠CGN=∠GBF (so le trong)

\(\Rightarrow\cos\angle CGN=\cos\angle GBF\)

\(\Rightarrow\frac{CG}{GN}=\frac{BF}{BG}\)

Mà ACGF là hcn nên CG=AF \(\Rightarrow\frac{AF}{GN}=\frac{BF}{BG}\) (1)

Trong tam giác vuông BGF, áp dụng định lý Pitago:

\(GF^2+BF^2=BG^2\Rightarrow AC^2+BF^2=BG^2\) (do ACGF là hcn nên GF=AC)

\(\Rightarrow\frac{AC^2}{BG^2}+\left(\frac{BF}{BG}\right)^2=1\) (2)

(1);(2) \(\Rightarrow\frac{AC^2}{BG^2}+\frac{AF^2}{GN^2}=1\Rightarrow\frac{1}{BG^2}+\frac{AF^2}{AC^2}\cdot\frac{1}{GN^2}=\frac{1}{AC^2}\)

Trong tam giác vuông ACF, ta có \(\cot CFB=\frac{AF}{AC}=>\frac{AF^2}{AC^2}=\cot^2CFB\)

\(\Rightarrow\frac{\cot^2CFB}{GN^2}+\frac{1}{BG^2}=\frac{1}{AC^2}\)

1 tháng 12 2019

Bài 1:

Ta có công thức  a=a' và b khác b' thì 2 đường thẳng đó song song

Nên         2m=m-1

        <=>2m - m =1

          <=>m=1

Vậy khi m=1 thì 2 đường thẳng sẽ song song

Bài 2:

Để 2 đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm thì a khác a' và b khác b'

Nên: 

mx khác x

=>X khác m thì 2 đường thẳng cắt nhau

Tới đây thì bạn vẽ dồ thị là sẽ ra thôi hoặc sử dụng phương trình hoành độ giao điểm nhé

Xin lỗi vì tớ chỉ giúp được tới đây thôi <_>

1 tháng 12 2019

Ko sao ạ

🔷 Đề bài:

Cho tam giác \(\triangle A B C\) vuông tại A, với \(A B < A C\), đường cao từ A là \(A H\).

a) Cho \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm}\)\(B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\). Giải tam giác ABC.

b) Gọi M là hình chiếu của H lên AB, K là hình chiếu của H lên AC.

Chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🔹 Phần a) – Giải tam giác ABC

Dữ kiện:

  • Tam giác ABC vuông tại A ⇒ \(\angle A = 90^{\circ}\)
  • \(A B < A C\) ⇒ B là góc nhỏ hơn C ⇒ \(\angle B < \angle C\)
  • \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\) (BC là cạnh huyền)
  • Cần tìm cạnh còn lại AB và các góc.

✳️ Tính cạnh AB:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông tại A:

\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} \Rightarrow A B^{2} = B C^{2} - A C^{2} = 20^{2} - 16^{2} = 400 - 256 = 144 \Rightarrow A B = \sqrt{144} = \boxed{12 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Tính các góc B và C:

Sử dụng hàm lượng giác trong tam giác vuông:

  • Trong tam giác vuông tại A:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow \angle B = \left(cos ⁡\right)^{- 1} \left(\right. \frac{3}{5} \left.\right) \approx \boxed{53.13^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx 90^{\circ} - 53.13^{\circ} = \boxed{36.87^{\circ}}\)


✅ Kết quả phần a:

\(A B = 12 \textrm{ } \text{cm} , A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\)\(\angle B \approx 53.13^{\circ} , \angle C \approx 36.87^{\circ}\)


🔹 Phần b) – Chứng minh:

Gọi:

  • H là chân đường cao từ A
  • M là hình chiếu của H lên AB
  • K là hình chiếu của H lên AC

Cần chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🎯 Chiến lược giải:

Chúng ta sẽ:

  1. Làm việc trong tam giác vuông tại A với đường cao AH
  2. Dựng các hình chiếu M, K
  3. Sử dụng lượng giác để biểu diễn độ dài các đoạn BM, CK
  4. Chứng minh đẳng thức

✳️ Bước 1: Ghi nhớ các quan hệ

Trong tam giác ABC vuông tại A:

  • Gọi \(A H \bot B C\)
  • \(H\) là chân đường cao từ A xuống BC
  • \(M\) là hình chiếu của H lên AB
  • \(K\) là hình chiếu của H lên AC

✳️ Bước 2: Tọa độ hóa (tùy chọn – hỗ trợ hình dung và tính toán):

Giả sử:

  • Đặt \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
  • Vì tam giác vuông tại A, ta đặt:
    • \(B \left(\right. 12 , 0 \left.\right)\) (nằm trên trục hoành)
    • \(C \left(\right. 0 , 16 \left.\right)\)

→ Khi đó:

  • \(A B = 12\)
  • \(A C = 16\)
  • \(B C = 20\) (đã đúng với phần a)

✳️ Bước 3: Tính AH

Dùng công thức đường cao trong tam giác vuông:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{12 \cdot 16}{20} = \frac{192}{20} = \boxed{9.6 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Bước 4: Tính BM và CK

Ta sẽ dùng công thức lượng giác để biểu diễn BM và CK.

Tam giác ABH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A B H = \angle B\)
  • Trong tam giác vuông ABH:
    \(B M = A H \cdot cos ⁡ B\)

Tam giác ACH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A C H = \angle C\)
  • Trong tam giác vuông ACH:
    \(C K = A H \cdot sin ⁡ B\)

(Vì tam giác vuông tại A, nên \(\angle C = 90^{\circ} - B\), nên \(cos ⁡ C = sin ⁡ B\))


✳️ Tính tổng:

\(B M + C K = A H \cdot \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài yêu cầu:

\(B M + C K = B C \cdot \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


✳️ Liên hệ \(A H\) với \(cos ⁡ B\) và \(sin ⁡ B\):

Ta biết:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow A B = B C \cdot cos ⁡ B\)\(sin ⁡ B = \frac{A C}{B C} = \frac{16}{20} = \frac{4}{5} \Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ B\)

Rồi:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{B C \cdot cos ⁡ B \cdot B C \cdot sin ⁡ B}{B C} = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B\)


Thay vào biểu thức:

\(B M = A H \cdot cos ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot cos ⁡ B = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B\)\(C K = A H \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B\)


Tổng lại:

\(B M + C K = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B + B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài là:

\(B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)

Nhận xét:

Dùng đẳng thức đáng nhớ:

\(a^{3} + b^{3} = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a^{2} - a b + b^{2} \left.\right)\)

Không giống trực tiếp.

Nhưng:

Từ trước:

\(B M = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B (\text{1})\)\(C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B (\text{2})\)

Tổng:

\(B M + C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Mặt khác:

\(\left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{2} B - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B + \left(sin ⁡\right)^{2} B \left.\right) = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. 1 - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left.\right)\)

⇒ Nhận thấy đề bài không yêu cầu rút gọn, chỉ cần biến đổi khéo biểu thức ban đầu về vế phải.


✅ Kết luận:

\(\boxed{B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)}\)

Chứng minh hoàn tất.