Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Áp dụng công thức va chạm
v ' 1 = ( m 1 − m 2 ) v 1 + 2 m 2 m 2 m 1 + m 2 = ( 15 − 30 ) 22 , 5 − 2.30.18 45 = − 31 , 5 ( c m / s ) v ' 2 = ( m 2 − m 1 ) v 2 + 2 m 1 m 1 m 1 + m 2 = − ( 30 − 15 ) .18 + 2.15.22 , 5 45 = 9 ( c m / s )
Lưu ý: Khi thay số ta chọn chiều vận tốc v1 làm chiều (+) thì v2 phải lấy ( - ) và v2 = - 15 cm/s; vận tốc của m1 sau va chạm là v1 = - 31,5 cm/s. Vậy m1 chuyển động sang trái, còn m2 chuyển động sang phải.
+ Áp dụng công thức va chạm:
v 1 / = m 1 − m 2 v 1 + 2 m 2 v 2 m 1 + m 2 = 15 − 30 .22 , 5 − 2.30.18 45 = − 31 , 5 c m / s
v 2 / = m 2 − m 1 v 2 + 2 m 1 m 2 m 1 + m 2 = − 30 − 15 .18 + 2.15.22.5 45 = 9 c m / s
Chọn đáp án A
+ Định luật bảo toàn động lượng:
m 1 v → 1 = m 1 + m 2 v → ⇒ 1. v 1 = 1 + 2 2 ⇒ v 1 = 6 m / s
Chọn đáp án A
Đáp án A .
Định luật bảo toàn động lượng:
m 1 v 1 → = m 1 + m 2 v → ⇒ 1. v 1 = 1 + 2 2 ⇒ v 1 = 6 m / s
Bài 1: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1.
Vận tốc của vật 1 sau va chạm là:
\(v_1'=\frac{\left(m_1-m_2\right).v_1+2m_2.v_2}{m_1+m_2}=\frac{\left(2-1\right).4+2.1.\left(-6\right)}{2+1}=-\frac{8}{3}\left(m/s\right)\)
(dấu trừ thể hiện sau va chạm vật 1 chuyển động ngược chiều dương đã chọn).
Vận tốc của vật 2 sau va chạm là:
\(v_2'=\frac{\left(m_2-m_1\right).v_2+2.m_1.v_1}{m_1+m_2}=\frac{\left(1-2\right).\left(-6\right)+2.2.4}{2+1}=\frac{22}{3}\left(m/s\right)\)
Vậy:...
Chọn A.
Chọn chiều dương là chiều của v 1 ¯ ( v 1 > 0) ta có:
m 1 v 1 - m 2 v 2 = - m 1 v 1 ' + m 2 v 2 ' → m 1 m 2 = v 2 , + v 2 v 1 , + v 1 = 0 , 6
giải
chọn chiều dương chiều chuyển động xe 1 ban đầu:
\(\text{P 1 − P 2 = − P 1 + P 2 => 0.5.3 − 0 , 25.2 = − 0 , 5.2 + 0 , 25. v 2 ′ => v 2 ′ = 8 m / s P 1 − P 2 = − P 1 + P 2 => 0.5.3 − 0 , 25.2 = − 0 , 5.2 + 0 , 25. v 2 ′ => v 2 ′ = 8 m / s }\text{P}\text{P}1-P2=-P1+P2\Rightarrow0,5.3-0,25.2=-0,5.2+0,25.V2'\Rightarrow V2'=8m/s\)


Câu hỏi: Cho m1 = 0,2 kg, m2 = 0,3 kg, v1 = 2 m/s, v2 = 1 m/s. Tính vận tốc mỗi vật sau khi va chạm đàn hồi.
Giải đáp:
Trong trường hợp va chạm đàn hồi, tổng động lượng và tổng năng lượng của hệ được bảo toàn. Ta có thể sử dụng công thức bảo toàn động lượng và năng lượng để tính toán vận tốc của mỗi vật sau va chạm.
\(m_{1} v_{1 i} + m_{2} v_{2 i} = m_{1} v_{1 f} + m_{2} v_{2 f}\)
Trong đó:
\(\frac{1}{2} m_{1} v_{1 i}^{2} + \frac{1}{2} m_{2} v_{2 i}^{2} = \frac{1}{2} m_{1} v_{1 f}^{2} + \frac{1}{2} m_{2} v_{2 f}^{2}\)
Với 2 công thức trên, ta có thể giải ra \(v_{1 f}\) và \(v_{2 f}\) sau va chạm. Tuy nhiên, đối với va chạm đàn hồi trong một chiều, bạn có thể áp dụng công thức đặc biệt cho va chạm một chiều giữa hai vật có khối lượng khác nhau:
\(v_{1 f} = \frac{\left(\right. m_{1} - m_{2} \left.\right) v_{1} + 2 m_{2} v_{2}}{m_{1} + m_{2}}\) \(v_{2 f} = \frac{\left(\right. m_{2} - m_{1} \left.\right) v_{2} + 2 m_{1} v_{1}}{m_{1} + m_{2}}\)