Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(K_2O+H_2O\rightarrow2KOH\) : Kali hidroxit
\(N_2O_5+H_2O\rightarrow2HNO_3\) : Axit nitric
\(P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\) : Axit photphoric
Cả ba phản ứng đều là phản ứng hóa hợp.
Na + H2O => NaOH + 1/2H2
K2O + H2O => 2KOH
BaO + H2O => Ba(OH)2
N2O5 + H2O => 2HNO3
SO3 + H2O => H2SO4
P2O5 + 3H2O => 2H3PO4
K + H2O => KOH + 1/2H2
Ca + 2H2O => Ca(OH)2 + H2
CO2 + H2O <=> H2CO3
SO2 + H2O => H2SO3
CaO + H2O => Ca(OH)2
Na2O + H2O => 2NaOH
`#\text{N073109}`
`a)`
PTHH: \(\text{Mg + 2HCl }\rightarrow\text{ MgCl}_2+\text{H}_2\)
`b)`
n của Mg có trong phản ứng là:
\(n_{\text{Mg}}=\dfrac{m_{\text{Mg}}}{M_{\text{Mg}}}=\dfrac{6}{24}=\dfrac{1}{4}=0,25\left(\text{mol}\right)\)
Theo PT: 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl được phản ứng trên
`=> 0,25` mol Mg phản ứng với `0,5` HCl được pứ trên
Khối lượng của HCl có trong phản ứng là:
\(m_{\text{HCl}}=n_{\text{HCl}}\cdot M_{\text{HCl}}=0,5\cdot\left(1+35,5\right)=0,5\cdot36,5=18,25\left(\text{g}\right)\)
`c)`
Theo PT: 1 mol Mg phản ứng thu được 1 mol H2
`=> 0,25` mol Mg phản ứng thu được 1 mol H2
Thể tích của khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn là:
\(\text{V}_{\text{H}_2}=\text{n}_{\text{H}_2}\cdot24,79=0,25\cdot24,79=6,1975\left(l\right)\)`.`
\(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\\ n_{HCl}=\dfrac{25,55}{36,5}=0,7\left(mol\right)\\a. 2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\\ b.Vì:\dfrac{0,2}{2}< \dfrac{0,7}{6}\\ \Rightarrow HCldư\\ n_{HCl\left(dư\right)}=0,7-\dfrac{6}{2}.0,2=0,1\left(mol\right)\\ n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,2\left(mol\right)\\ n_{H_2}=\dfrac{3}{2}.0,2=0,3\left(mol\right)\\ m_{H_2}=0,3.2=0,6\left(g\right)\\ m_{HCl\left(dư\right)}=0,1.36,5=3,65\left(g\right)\\ m_{AlCl_3}=133,5.0,2=26,7\left(g\right)\)
a, 2KClO3 -> (t°, MnO2) 2KCl + 3O2
b, BaO + H2O -> Ba(OH)2
c, ZnO + H2 -> (t°) Zn + H2O
Fe3O4 + 4H2 -> (t°) 3Fe + 4H2O
a, 2KClO3 -> (t°, MnO2) 2KCl + 3O2
b, BaO + H2O -> Ba(OH)
c, ZnO + H2 -> (t°) Zn + H2O
Fe3O4 + 4H2 -> (t°) 3Fe + 4H2O
$2Na+2H_2O\to 2NaoH+H_2$
$CaO+H_2O\to Ca(OH)_2$
$P_2O_5+3H_2O\to 2H_3PO_4$
$SO_3+H_2O\to H_2SO_4$
$Na_2O+H_2O\to 2NaOH$
`2Na + 2H_2O -> 2Na_2O + H_2` `\uparrow`
`CaO + H_2O -> Ca(OH)_2`
`SO_3 + H_2O -> H_2SO_3`
`Na_2O + H_2O -> 2Na(OH)`
`P_2O_5 + H_2O -> 2H_3PO_4`.

Câu hỏi:
Cho các chất sau: HCl, NaOH, K₂SO₄, P₂O₅, SiO₂, ZnO, CuO, CuCl₂, HNO₃. Số chất tác dụng với base tạo muối mới và base mới? Viết phương trình minh họa cho những phản ứng xảy ra?
Giải đáp:
Ta sẽ phân tích từng chất trong danh sách và xác định những chất nào có thể tác dụng với base để tạo muối mới hoặc base mới.
1. HCl (Axit Clohiđric):
Phương trình phản ứng:
\(H C l + N a O H \rightarrow N a C l + H_{2} O\)
2. NaOH (Dung dịch Natri hydroxit):
3. K₂SO₄ (Kali sulfat):
4. P₂O₅ (Đioxit phốtpho):
Phương trình phản ứng:
\(P_{2} O_{5} + 4 N a O H \rightarrow 2 N a_{2} H P O_{4} + H_{2} O\)
5. SiO₂ (Silic điôxít):
Phương trình phản ứng:
\(S i O_{2} + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} S i O_{3} + H_{2} O\)
6. ZnO (Kẽm oxit):
Phương trình phản ứng:
\(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)
7. CuO (Cupric oxit):
Phương trình phản ứng:
\(C u O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} C u O_{2} + H_{2} O\)
8. CuCl₂ (Cupric clorua):
9. HNO₃ (Axit nitric):
Phương trình phản ứng:
\(H N O_{3} + N a O H \rightarrow N a N O_{3} + H_{2} O\)
Tổng kết:
Số chất tác dụng với base tạo muối và base mới là 6.