K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 4 2025

Miền Bắc Việt Nam có bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Trong đó, mùa xuân thường gắn liền với một hiện tượng thời tiết đặc trưng – đó là mưa phùn. Mưa phùn không chỉ là dấu hiệu đặc biệt của thiên nhiên miền Bắc, mà còn góp phần tạo nên vẻ đẹp riêng biệt và không khí trầm lặng của mùa xuân nơi đây.

Mưa phùn thường xuất hiện vào khoảng từ tháng 2 đến tháng 4, khi tiết trời chuyển dần từ lạnh giá sang ấm áp. Đây là kiểu mưa nhẹ, những hạt nước li ti như bụi, bay lất phất trong không trung, khiến người ta có cảm giác như sương hơn là mưa. Trời thường âm u, độ ẩm cao, kèm theo cái rét "ngọt" khiến không gian trở nên ẩm ướt và làn da như dính ướt cả ngày.

Mặc dù mưa phùn gây đôi chút khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày – quần áo lâu khô, đường sá trơn trượt – nhưng nó cũng mang lại nhiều lợi ích. Nhờ mưa phùn mà cây cối xanh tốt hơn, ruộng đồng thêm màu mỡ. Những giọt mưa li ti ấy âm thầm nuôi dưỡng sự sống, đặc biệt là trong mùa vụ đầu năm của người nông dân. Ngoài ra, mưa phùn còn tạo nên một nét đẹp thơ mộng và rất đỗi trữ tình, đi vào thơ ca, nhạc họa của biết bao thế hệ người Việt.

Hiện tượng mưa phùn không chỉ đơn thuần là một biểu hiện thời tiết, mà còn là một phần trong ký ức, trong nếp sống và văn hóa của người miền Bắc. Nó là lời nhắc nhẹ nhàng rằng mùa xuân đã về – mùa của sự khởi đầu, của hi vọng và sức sống mới.

24 tháng 8 2018

Ông đồ là những nhà nho, không đỗ đạt cao để đi làm quan, mà chỉ ngồi dạy hoc "chữ nghĩa Thánh hiền". Ông đồ được nhà thơ nói đến là nhà nho tài hoa. Ông xuất hiện vào độ "hoa đào nở"... "bên phố đông người qua". Ông đã có những tháng ngày đẹp, những kỉ niệm đẹp:

"Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay"

Hoa đào nở tươi đẹp. Giấy đỏ đẹp, mực Tàu đen nhánh. Nét chữ bay lượn tài hoa. Còn gì vui sướng hơn:

"Bên phố đông người qua

 Bao nhiêu người thuê viết

Tâm tắc ngợi khen tài".

Thời thế đã đổi thay. Hán học lụi tàn trong xã hội thực dân nửa phong kiến: "Thôi có ra gì cái chữ Nho - Ông Nghè, ông Cống cũng nằm co..." (Tú Xương). Ông đồ già là một khách tài tử sinh bất phùng thời. Xưa "phố đông người qua ", nay mỗi năm mỗi vắng". Xưa kia "Bao nhiêu người thuê viết", bây giờ "Người thuê viết nay đâu?". Một câu hỏi cất lên nhiều ngơ ngác, cảm thương. Nỗi sầu, nỗi tủi từ lòng ông đồ như làm cho mực khô và đọng lại trong "nghiên sấu", như làm cho giấy đỏ nhạt nhòa "buồn không thắm". Giấy đỏ, nghiên mực được nhân hóa, thấm bao nỗi buồn tê tái của nhân tình thế sự:

"Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu..."

Cảnh vật buồn. Lòng người buồn. Vũ Đình Liên đã xuất thần viết nên hai câu thơ tuyệt bút lay động bao thương cảm trong lòng người.

Nỗi buồn từ lòng người thấm sâu, tỏa rộng vào không gian cảnh vật. Dưới trời mưa bụi "Ông đồ vần ngồi đáy" như bất động. Lẻ loi và cô đơn: "Qua đường không ai hay". Cái vàng của lá, cái nhạt nhòa của giấy, của mưa bụi đầy trời và cơn mưa trong lòng người. Một nỗi buồn lê thê:

"Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời mưa bụi bay".

Thơ tả ít mà gợi nhiều. Cảnh vật tàn tạ mênh mang. Lòng người buồn thương thấm thìa.

Khép lại bài thơ là một câu hỏi diễn tả một nỗi buồn trống vắng, thương tiếc, xót xa. Hoa đào lại nở. Ông đồ già đi đâu về đâu...

"Năm nay dào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?"

24 tháng 8 2018

thánh kiu bạn nhiều nha

4 tháng 9 2018

Nhà thơ Thế Lữ sinh năm 1907 mất năm 1989, tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, sinh tại ấp Thái Hà, Hà Nội. Quê quán ở làng Phù Đổng, huyện Tiên Du (nay là Tiên Sơn), tỉnh Bắc Ninh. Thế Lữ là một trong những nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới. Bài Nhớ rừng đã gắn liền với tên tuổi của ông- nói đến Thế Lữ không thể không nói đến Nhớ rừng.Bài thơ “Nhớ rừng” được Thế Lữ viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” xuất bản năm 1935. Bài thơ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn Bách thú để thể hiện ý chí căm hờn, u uất và niềm khát khao tự do mãnh liệt của tác giả cũng như những người bị giam cầm, bị nô lệ. Thành công của tác giả Thế Lữ là sử dụng nghê thuật đối lập mang hình ảnh đặc săc của bài thơ qua đó tác phẩm phản ánh qua cuộc sống bất bình thời phong kiến.  Qua đó diễn tả nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, đồng thời khơi lên tình cảm yêu nước của người dân thuở ấy. Có thể nói, Nhớ rừng là tác phẩm thành công nhất của Thế Lữ nói riêng và trong phong trào Thơ mới nói chung.

4 tháng 1 2019

Bài làm

MB: Một nơi mà em được học, được vui chơi, được quen nhiều bạn bè và nhân được rất nhiều sự yêu thương của thầy cô. Nơi đây đã cho em biết thế nào là yêu thương, là cuộc sống và cho em lớn khôn nên thành người, chính nơi ấy - ngôi trường thân yêu - <tên trường của em>, một ngôi trường có bề dày lịch sử và những truyền thống mà từ chính mỗi thầy cô, mỗi học sinh trong trường đã xây đắp nên. 

KB: Ngôi trường này, sẽ mãi là ngôi nhà thứ hai của chính em và những thế hệ người đã từng là học sinh ở đây. Nơi đã từng ghi dấu nhiều kỉ niệm - vui, buồn của chúng em; vẫn mãi trong kí ức này, một ngôi trường đã cho em những điều mà em cần phải biết - ngôi trường thân yêu

Mở bài:

Trường cấp hai mà em đang theo học là ngôi nhà thứ hai của em.Trường mang tên của một vị vua nhà Tây Sơn đó chính vua Quang Trung (Nguyễn Huệ). Trường nằm trên đường Nguyễn An Ninh, trải dài hai bên là những hàng cây xanh thẳm.

Kết bài

Người ta thường nói: đẹp nhất là thời học sinh. Bản thân cho rằng câu nói này rất đúng và em sẽ mãi mãi nhớ đến ngôi trường cấp ba này. Ngôi trường mà đã mang cho em một thời học sinh đầy thơ mộng và vui vẻ

Bạn thay thế trường nha

Hk tốt,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

k nhé

9 tháng 3 2021

Tham khảo:

Trần Quốc Tuấn quả thực là một vị tướng tài ba , có lòng căm thù giặc sâu sắc. Trong bài " Hịch tướng sĩ " , Trần Quốc Tuấn đã nhiều lần trực tiếp bày tỏ những suy nghĩ và cảm xúc cá nhân trước tình hình đất nước hiện tại và bày tỏ lòng căm thù giặc sâu sắc của mình. Cụ thể , tác giả viết : "ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng" . Những câu văn ấy đã cho chúng ta thấy được tấm lòng uất hận , sự sục sôi căm thù , oán hận và có phần khinh bỉ kẻ địch. Nợ nước , thù nhà là vấn đề luôn canh cánh trong lòng vị chủ tướng. Chính vì thế , tác giả quyết định phải đánh đuổi ngoại xâm ra khỏi bờ cõi , dù có liều mạng thì tác giả cũng cam lòng. Trần Quốc Tuấn đã trực tiếp bày tỏ nỗi lòng, trực tiếp bày tỏ tâm tư rất chân thành và tha thiết của người chủ tướng. Mỗi câu chữ vang lên như một lời thề nguyện thiêng liêng, sống chết vì đất nước, thể hiện một quyết tâm sắt đá, một khí phách anh hùng dũng liệt. Nó cho thấy tinh thần yêu nước nồng nàn và và ý thức trách nhiệm của một vị chủ tướng với non sông. Đây cũng là phẩm chất cao đẹp đáng nể phục ở người anh hùng này.

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu1. Giới thiệu chungVị trí:Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Lịch sử:Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989. Ý nghĩa:Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách,...
Đọc tiếp

A. Mở bài: Nói sơ qua về đền Bà Chúa Kho và cảm xúc, ấn tương ban đầu

1. Giới thiệu chung

Vị trí:

Nêu rõ địa chỉ của Đền Bà Chúa Kho là ở thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Lịch sử:

Đề cập đến việc đền được xây dựng từ thời nhà Lý và được công nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia từ năm 1989.

Ý nghĩa:

Là chốn tâm linh thu hút đông đảo du khách, là nơi tưởng nhớ công ơn và cầu mong tài lộc.

2. Kiến trúc đền

Kiến trúc cổ truyền:

Mô tả kiến trúc đền mang đậm nét cổ truyền Việt Nam, được xây dựng theo lối chữ T với các đường nét chạm khắc công phu.

Các công trình nổi bật:

Liệt kê và giới thiệu các công trình như Cổng Tam Môn, Tiền Tế, Cung Đệ Nhị, Cung Đệ Tam, và Cung Bà Chúa.

3. Truyền thuyết và tín ngưỡng

Sự tích:

Kể lại câu chuyện về Bà Chúa Kho (Bà Lý Thị Châu) với công lao trong việc khai hoang, lập ấp, giúp dân.

Tín ngưỡng:

Giải thích phong tục "vay vốn" đầu năm và "trả nợ" cuối năm, thể hiện nét văn hóa tâm linh độc đáo của người Việt.

4. Lễ hội và hoạt động

Lễ hội:

Nêu rõ lễ hội chính được tổ chức vào ngày 14 tháng Giêng âm lịch để tưởng nhớ công ơn Bà Chúa Kho.

Nghi thức dâng lễ:

Hướng dẫn người dân về quy trình dâng lễ, các lễ vật thường dùng, và cách thực hiện theo các cung ban.

5. Giá trị

Giá trị văn hóa:

Là di sản văn hóa quan trọng, là nét đẹp tâm linh của dân tộc.

Giá trị lịch sử:

Góp phần lưu giữ truyền thuyết và lịch sử địa phương, thể hiện công lao của các bậc tiền nhân.

Giá trị tâm linh:

Là điểm đến linh thiêng, thu hút du khách thập phương cầu tài lộc, bình an.

C. Kết bài

- Nêu lại giá trị của đền Bà Chúa Kho và cảm xúc của bản thân

0
Mở bài-Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi: dịp nghỉ cuối tuần (hoặc do trường tổ chức).-Điểm đến: Đền Đô (Bắc Ninh) – nơi thờ 8 vị vua triều Lý.-Tâm trạng: háo hức, mong chờ. Thân bàiTrên đường đi-Khung cảnh thiên nhiên hai bên đường.-Không khí trên xe: sôi nổi, vui vẻ. Giới thiệu – thuyết minh về Đền Đô-Vị trí: thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.-Lịch...
Đọc tiếp

Mở bài

-Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi: dịp nghỉ cuối tuần (hoặc do trường tổ chức).

-Điểm đến: Đền Đô (Bắc Ninh) – nơi thờ 8 vị vua triều Lý.

-Tâm trạng: háo hức, mong chờ.

Thân bài

Trên đường đi

-Khung cảnh thiên nhiên hai bên đường.

-Không khí trên xe: sôi nổi, vui vẻ.

Giới thiệu – thuyết minh về Đền Đô

-Vị trí: thuộc phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

-Lịch sử: được xây dựng từ năm 1010, gắn với triều Lý – triều đại mở đầu thời kỳ hưng thịnh của đất nước.

-Ý nghĩa: là nơi thờ tự tám vị vua triều Lý, trong đó có Lý Công Uẩn – người ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.

-Kiến trúc: gồm hồ bán nguyệt, cổng tam quan, Thủy Đình, Chính điện, tả vu – hữu vu, nhà bia… Tất cả đều cổ kính, uy nghiêm, mang đậm phong cách truyền thống.

-Giá trị: không chỉ là di tích lịch sử mà còn là điểm sinh hoạt văn hóa, nơi diễn ra lễ hội truyền thống hằng năm (15/3 âm lịch).

Các hoạt động trong chuyến đi

-Nghe thầy cô và hướng dẫn viên thuyết minh về lịch sử triều Lý.

-Thắp hương tưởng nhớ các vị vua, đặc biệt là vua Lý Thái Tổ.

-Tham quan, chụp ảnh, ghi chép lại những điều bổ ích.

-Trò chuyện, trao đổi với bạn bè về công lao của các vị vua.

Ấn tượng và cảm xúc

-Choáng ngợp trước kiến trúc cổ kính và không gian yên tĩnh.

-Xúc động, tự hào về truyền thống dân tộc.

-Nhận thức được trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị di sản.

Kết bài

-Đền Đô là điểm đến lịch sử – văn hóa giàu ý nghĩa.

-Chuyến đi đã để lại trong em nhiều kiến thức, kỉ niệm và bài học quý báu.

-Mong muốn được tham quan nhiều di tích lịch sử khác để hiểu sâu hơn về quê hương đất nước.


0
1. Mở bàiGiới thiệu chung:Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.2. Thân bàia) Hành trình đến đềnThời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây,...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu chung:
    • Bắc Ninh – vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.
    • Trong dịp nghỉ lễ, em cùng gia đình (hoặc nhà trường) có dịp đi tham quan Đền Đô.
  • Cảm xúc ban đầu: rất háo hức, mong được tận mắt chiêm ngưỡng một di tích lịch sử nổi tiếng.

2. Thân bài

a) Hành trình đến đền

  • Thời gian đi: buổi sáng đẹp trời, không khí trong lành.
  • Con đường đến Đền Đô rợp bóng cây, nhiều cờ hoa, người dân tấp nập.

b) Quang cảnh Đền Đô

  • Đền nằm bên dòng Ngũ Huyện Khê thơ mộng.
  • Cổng tam quan đồ sộ, kiến trúc cổ kính.
  • Khuôn viên rộng rãi, có nhiều cây cổ thụ xanh mát, hồ bán nguyệt trong vắt.
  • Các công trình kiến trúc: nghi môn, nhà bia, đại điện, hậu cung… được chạm khắc tinh xảo, mái ngói đỏ tươi.

c) Hoạt động trong chuyến đi

  • Cùng mọi người mua lễ vật: hoa quả, hương, trầu cau.
  • Vào dâng hương, khấn nguyện trước ban thờ tám vị vua Lý.
  • Tham gia lễ hội (nếu đi dịp hội tháng 3): rước kiệu, hát quan họ, đánh cờ người, múa lân, rất nhộn nhịp.
  • Chụp ảnh, ghi lại nhiều kỷ niệm đẹp cùng bạn bè/ gia đình.

d) Cảm xúc và suy nghĩ

  • Tự hào vì đất nước mình có nhiều di tích văn hóa – lịch sử quý giá.
  • Học được bài học: phải biết gìn giữ, trân trọng quá khứ, đồng thời cố gắng học tập để mai sau xây dựng đất nước.

3. Kết bài

  • Khẳng định chuyến đi để lại nhiều ấn tượng sâu sắc, vừa vui vừa bổ ích.
  • Mong muốn được quay lại Đền Đô, tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử triều Lý và những giá trị văn hóa dân tộc.
0
1. Mở bàiGiới thiệu:Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.2. Thân bàia) Chuẩn bị chuyến điGia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang...
Đọc tiếp

1. Mở bài

  • Giới thiệu:
    • Đền Bà Chúa Kho là một địa điểm nổi tiếng ở Bắc Ninh.
    • Đầu năm nay, em có dịp theo gia đình đến thăm và làm lễ tại đây.
    • Cảm xúc: vừa tò mò, vừa hồi hộp vì đây là lần đầu tiên đến một ngôi đền nổi tiếng như vậy.

2. Thân bài

a) Chuẩn bị chuyến đi

  • Gia đình chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, trầu cau, bánh kẹo, vàng mã.
  • Mọi người ăn mặc gọn gàng, trang nghiêm.
  • Xuất phát từ sáng sớm để kịp vào lễ khi trời còn mát.

b) Quang cảnh bên ngoài đền

  • Con đường dẫn vào đền đông nghịt người, hàng quán san sát.
  • Lá cờ ngũ sắc tung bay, tiếng mời chào, tiếng nói cười tạo nên không khí lễ hội.
  • Từng đoàn người nườm nượp tiến về phía cổng đền.

c) Bên trong ngôi đền

  • Cổng tam quan cổ kính, mái ngói cong vút.
  • Sân đền rộng, nhiều cây cổ thụ tỏa bóng mát.
  • Gian thờ chính nghi ngút khói hương, đèn nến sáng rực.
  • Trên ban thờ: bày biện hoa quả, lễ vật, tượng Bà Chúa Kho uy nghiêm.

d) Hoạt động của bản thân

  • Theo cha mẹ sắp lễ, dâng hương.
  • Chắp tay khấn nguyện cầu học hành tấn tới, gia đình bình an.
  • Ghi sổ công đức cùng nhiều người khác.
  • Đi dạo quanh đền, ngắm cảnh, lắng nghe giới thiệu về truyền thuyết Bà Chúa Kho – một người phụ nữ giỏi giữ gìn, tích trữ lương thực cho quân dân thời xưa.

e) Cảm xúc, suy nghĩ

  • Cảm nhận được sự linh thiêng, thành kính của mọi người.
  • Thấy tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Học được bài học: muốn đạt điều tốt đẹp thì bản thân phải chăm chỉ, kiên trì, không chỉ trông chờ vào sự cầu xin.

3. Kết bài

  • Chuyến đi đền Bà Chúa Kho đã để lại cho em nhiều kỉ niệm sâu sắc.
  • Không chỉ là một chuyến đi lễ mà còn là một dịp hiểu hơn về văn hóa tâm linh.
  • Mong có dịp trở lại đền cùng gia đình trong tương lai.
0