Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: 7/12 = 1/2 (rút gọn)
Đặt tử số là x, mẫu số là 4 (theo đề bài):
<=> x/4 = 1/2
<=> 1/2 = 2/4
<=> x/4 = 2/4
<=> x=2
Note: <=> là tương đương theo lớp 8, bọn anh hay sử dụng nhiều và ko dùng dấu suy ra ( => )
Em có thể dùng dấu suy ra ( => )
Gọi số cần tìm là a
Vì thêm a vào mẫu số rồi bớt a đi ở tử số thì được phân số mới bằng \(\frac{1}{4}\)nên ta có :
\(\frac{7-a}{8+a}=\frac{1}{4}\)
=> 4. ( 7 - a ) = ( 8 + a )
=> 28 - 4a = 8 + a
=> 28 - 8 = a + 4a
=> a + 4a = 28 - 8
=> 5a = 20
=> a = 20 : 5
=> a = 4
Vậy số cần tìm là 4
\(\frac{4}{7}\)và \(\frac{21}{7}\)
\(\frac{8}{14}\)và \(\frac{42}{14}\)nhé bạn
a, \(\frac{4}{7}\): Giữ nguyên
\(2=\frac{14}{7}\)
b, \(3=\frac{12}{4}\)
\(\frac{6}{8}=\frac{3}{4}\)
a) \(\frac{4}{7}\): Giữ nguyên
\(2=\frac{4}{7}\)
b) \(3=\frac{12}{4}\)
\(\frac{6}{8}=\frac{3}{4}\)
Kiến thức cần nhớ: Khi bớt ở tử số và thêm vào mẫu số cùng một số tự nhiên thì tổng của tử số lúc sau và mẫu số lúc sau không đổi và bằng:
23 + 32 = 55
Tử số lúc sau bằng: 4: ( 4+7) = \(\dfrac{4}{11}\) ( tổng của tử số và mẫu số)
Tử số lúc sau bằng: 55 \(\times\) \(\dfrac{4}{11}\) = 20
Số cần thêm vào mẫu số và bớt ở tử số là: 23 - 20 = 3
Đáp số: 3
Gọi số cần tìm là x ở cả ba bài
Bài 1: Theo bài, ta có: \(\frac{35}{79-x}=\frac{7}{8}\Leftrightarrow79-x=\frac{35\times8}{7}=40\Rightarrow-x=40-79=-39\Rightarrow x=39\)
Bài 2: Theo bài, ta có: \(\frac{19+x}{21}=\frac{3}{13}\Leftrightarrow19+x=\frac{21\times3}{13}=\frac{63}{13}\Rightarrow x=\frac{63}{13}-19=\frac{-184}{13}\)
Bài 3: Theo bài, ta có: \(\frac{20-x}{30}=\frac{12}{20}\Leftrightarrow20-x=\frac{30\times12}{20}=18\Rightarrow-x=18-20=-2\Rightarrow x=2\)
Bài 4: Theo bài, ta có: \(\frac{30}{35+x}=\frac{12}{16}\Leftrightarrow35+x=\frac{30\times16}{12}=40\Rightarrow x=40-35=5\)
Giải:
\(\frac{7}{14}\) = \(\frac{7:7}{14:7}\) = \(\frac12\) = \(\frac{1\times2}{2\times2}\) = \(\frac24\)
Vậy phân số bằng \(\frac{7}{14}\) mà có mẫu số bằng 4 là: \(\frac24\)