Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2
Mà UAB=I.Rtđ
U1=I.R1 , U2=I.R2
⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2
⇔Rtđ=R1+R2
Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).
Mặt khác, U = IRtđ. Từ đó suy ra: Rtđ = R1 + R2.
~ nhớ k ~
꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂
Truyện cổ
Cuộc sống
Tiếng xưa
Cơn nắng
Cơn mưa
Con sông
Rặng dừa
@Cỏ
#Forever
Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
"Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi."
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Tóc bà bạc hết bà ơi!
Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương.
Sợi nào sợi nắng sợi sương
Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà
5,
Biện pháp điệp từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” nhằm tạo nên sự đối ứng trong một câu thơ:
- Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
- Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
6,
Từ “tri kỉ” có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ:
“Vầng trăng thành tri kỉ”
Từ tri kỉ trong bài Đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài "Đồng chí" tuy hai nhưng một.
7,
Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm, xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về 2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
8,
- Âm hưởng của bài thơ tươi vui, khỏe khoắn, khẩn trương khiến cho khung cảnh lao động trở nên nhộn nhịp, náo nức tới kì lạ.
- Cách gieo vần, nhịp kết hợp với thể thơ bảy chữ tạo tiết tấu, âm hưởng rộn rã.
- Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng, cách gieo vần biến hóa linh hoạt.
- Vần trắc xen lẫn vẫn bằng, vần liền xen lẫn vần cách. Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh. Tạo nên sự bay bổng làm nên âm hưởng sôi nổi, phơi phới, giàu sức sống.
9,
- Hoàn cảnh sáng tác: giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của Huy Cận mới thực sự nảy nở và dồi dào trở lại khi có nguồn cảm hứng về thiên nhiên đất nước, lao động cũng như cuộc sống mới.
- Mạch cảm xúc của bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, không gian chuyến ra khơi của đoàn thuyền cho tới khi đoàn thuyền trở về, tất cả đều mang âm hưởng của niềm vui, niềm hạnh phúc trong lao động, đổi mới.
10,
Hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Biện pháp so sánh, nhân hóa đặc sắc.
- Huy Cận miêu tả chân thực sự chuyển động của thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển đêm trở nên đẹp và kì vĩ, tráng lệ như trong thần thoại.
+ Gợi lên sự gần gũi của ngôi nhà thiên nhiên đang chuyển mình đi vào nghỉ ngơi, còn con người bắt đầu hoạt động lao động của mình, tạo sự bình yên với những người ngư dân ra khơi.
11,
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
- Khổ thơ 1: Cảnh ra khơi trong buổi chiều hoàng hôn huy hoàng, tráng lệ và giàu sức sống.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
+ Điểm nhìn của nhà thơ: giữa biển khơi bao la.
+ Tác giả cảm nhận độc đáo về hình ảnh mặt trời qua biện pháp nhân hóa, so sánh đặc sắc khiến cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần thoại, nhưng gần gũi, thân quen.
+ Câu thơ khiến ta hình dung cả đoàn thuyền chứ không phải con thuyền đơn độc ra khơi.
+ Từ “lại” diễn tả công việc lao động thường ngày, nhịp lao động trở nên tuần hoàn.
+ “Câu hát căng buồm với gió khơi”: khí thế lao động phơi phới, mạnh mẽ của đoàn thuyền cũng như sức mạnh lao động làm chủ cuộc đời và biển khơi.
- Phân tích khổ thơ thứ 2:
+ Gợi sự giàu có của biển cả: cá bạc, đoàn thoi.
+ Những hình ảnh so sánh đẹp đẽ, nên thơ.
+ Hình ảnh nhân hóa “dệt” thể hiện sự giàu có.
+ Từ “ta” đầy hào hứng, tự hào không còn cái “tôi” nhỏ bé đơn độc, u buồn nữa.
→ Sự giàu có trù phú của biển cả hứa hẹn ngày ra khơi nhiều thành quả.
Hình ảnh nói quá “Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
+ Con thuyền lúc này có gió là người cầm lái, trăng là cánh buồm → gợi sự nhịp nhàng, hòa quyện.
+ Gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của người dân chài.
( Tự viết thành đoạn nhé)
Thể thơ : 8 chữ
Bố cục: 4 phần, tương ứng với bốn khổ thơ.
- Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác
- Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác
- Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng
- Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bác.
Điều kiện và đặc điểm của chuyển động tròn đều và lực hướng tâm
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
Để một vật chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện sau:
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là tổng hợp của các lực khác tác dụng lên vật, có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều
Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều:
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Ví dụ trong thực tế:
a) để một vật chuyển động tròn đều,thì vật đó phải chịu 1 lực hoặc hợp lực,lực đó gọi là lực hưongs tâm.Lực hướng tâm phải có độ lớn không đổi theo thời gian,Lực này luôn có phương dọc theo tâm bán kính và hướng vào tâm quỹ đạo tròn,vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hướng luôn thấy đổi
b) đặc điểm của lực hướng tâm
Lực hướng tâm không phải loại lực mới theo bản chất,mà nó là tên gọi chung cho các lực gây ra giá tốc hướng tâm chi vật.Điểm đặt là đặt lên vật chuyển động.Phương trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo(phương bán kính).Chiều:luôn hướng về tâm của quỹ đạo tròn.Công thức:Ảnh.
Ví dụ,các hành tinh quay quanh mặt trời,,lực hấp dẫn của mặt trời là lực hướng tâm làm cho các hành tinh quay quanh mặt trời
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều: Một vật chuyển động tròn đều khi nó chuyển động trên quỹ đạo tròn với tốc độ không đổi và luôn có lực hướng tâm tác dụng vào nó. b. Đặc điểm của lực hướng tâm: Là hợp lực của các lực tác dụng lên vật. Phương: luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn
-Tác dụng: làm thay đổi hướng của vận tốc, giữ cho vật chuyển động tròn.
-Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế: Lực căng dây khi buộc vật vào dây rồi quay tròn. 1.Lực hấp dẫn của Trái Đất giữ vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất. 2.Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi xe ô tô vào khúc cua.
3.Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi xe ô tô vào khúc cua.
a) Một vật chuyển động tròn đều khi quỹ đạo là đường tròn và tốc độ ( độ lớn vận tốc ) không đổi theo thời gian. Điều kiện cần là hợp lực tác dụng lên vật ( lực hướng tâm ) phải luôn hướng vào tâm , có độ lớn không đổi và vuông góc với vectơ vận tốc . Vận tốc có hướng thay đổi liên tục.
b) Đặc điểm của lực hướng tâm là:
- Bản chất lực hướng tâm không phải là một loại lực mới lực hướng tâm là hợp lực của các lực tác dụng vào vật có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều và gây ra gia tốc hướng Tâm cho vật.
-Lực hướng Tâm có phương của bán kính quỹ đạo và có chiều hướng vào tâm quay ,có điểm đặt tại vật.
Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế :
1. Vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất
2. Ô tô vào khúc cua
3.. Buộc vật quay bằng dây
a) Một vật chuyển động tròn đều khi quỹ đạo là đường tròn và tốc độ ( độ lớn vận tốc ) không đổi theo thời gian. Điều kiện cần là hợp lực tác dụng lên vật ( lực hướng tâm ) phải luôn hướng vào tâm , có độ lớn không đổi và vuông góc với vectơ vận tốc ,vận tốc có hướng thay đổi liên tục. b) Đặc điểm của lực hướng tâm là: - Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới lực hướng tâm là hợp lực của các lực tác dụng vào vật có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều và gây ra gia tốc hướng Tâm cho vật. - Lực hướng Tâm có phương của bán kính quỹ đạo và có chiều hướng vào tâm quay ,có điểm đặt tại vật. 3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế : 1. Vệ tinh nhân tạo quay tròn quanh Trái Đất 2. Xe đua khi quành vào khúc cua 3. Buộc 1 vật vào dây không co dãn r quay tròn
- Độ lớn không đổi.
- Phương luôn vuông góc với vận tốc tức thời(tức là luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn).
Lực (hoặc hợp lực) này đóng vai trò là lực hướng tâm. b. Đặc điểm của lực hướng tâm và Ví dụ Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới, mà là tên gọi chung của các lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc hướng tâm. Đặc điểm của lực hướng tâm:a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều là
Cần có các điều kiện sau :
- Quỹ đạo: vật chuyển động trên một đường tròn
- Tốc độ : vật có tốc độ không đôit theo thời gian
- mặt lực học : phải có 1 lực ( hoặc hợp llực) tác dụng lên vật có phương luôn vuông góc với vận tốc và hướng vào tâm quỹ đạo. Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới (như trọng lực hay lực ma sát), mà là tên gọi chung cho bất kỳ lực (hoặc hợp lực) nào gây ra gia tốc hướng tâm cho vật. Nó có các đặc điểm sau :VD :
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
Để một vật chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện sau:
- Lực tác dụng: Phải có một lực hoặc hợp lực tác dụng lên vật, luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Lực này được gọi là lực hướng tâm.
-Tốc độ: Vật phải có tốc độ không đổi (tức là độ lớn của vận tốc không đổi) khi chuyển động trên quỹ đạo tròn.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm
- Đặt lên vật đang chuyển động tròn
-Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính)
-Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
-Độ lớn :Tuân theo định luật II Newton:
3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tếCâu 2