Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2
Mà UAB=I.Rtđ
U1=I.R1 , U2=I.R2
⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2
⇔Rtđ=R1+R2
Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).
Mặt khác, U = IRtđ. Từ đó suy ra: Rtđ = R1 + R2.
~ nhớ k ~
꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂
Thể thơ : 8 chữ
Bố cục: 4 phần, tương ứng với bốn khổ thơ.
- Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác
- Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác
- Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng
- Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bác.
Tóc bà bạc hết bà ơi!
Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương.
Sợi nào sợi nắng sợi sương
Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà
Truyện cổ
Cuộc sống
Tiếng xưa
Cơn nắng
Cơn mưa
Con sông
Rặng dừa
@Cỏ
#Forever
Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
"Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi."
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
5,
Biện pháp điệp từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” nhằm tạo nên sự đối ứng trong một câu thơ:
- Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
- Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
6,
Từ “tri kỉ” có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ:
“Vầng trăng thành tri kỉ”
Từ tri kỉ trong bài Đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài "Đồng chí" tuy hai nhưng một.
7,
Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm, xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về 2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
8,
- Âm hưởng của bài thơ tươi vui, khỏe khoắn, khẩn trương khiến cho khung cảnh lao động trở nên nhộn nhịp, náo nức tới kì lạ.
- Cách gieo vần, nhịp kết hợp với thể thơ bảy chữ tạo tiết tấu, âm hưởng rộn rã.
- Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng, cách gieo vần biến hóa linh hoạt.
- Vần trắc xen lẫn vẫn bằng, vần liền xen lẫn vần cách. Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh. Tạo nên sự bay bổng làm nên âm hưởng sôi nổi, phơi phới, giàu sức sống.
9,
- Hoàn cảnh sáng tác: giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của Huy Cận mới thực sự nảy nở và dồi dào trở lại khi có nguồn cảm hứng về thiên nhiên đất nước, lao động cũng như cuộc sống mới.
- Mạch cảm xúc của bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, không gian chuyến ra khơi của đoàn thuyền cho tới khi đoàn thuyền trở về, tất cả đều mang âm hưởng của niềm vui, niềm hạnh phúc trong lao động, đổi mới.
10,
Hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Biện pháp so sánh, nhân hóa đặc sắc.
- Huy Cận miêu tả chân thực sự chuyển động của thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển đêm trở nên đẹp và kì vĩ, tráng lệ như trong thần thoại.
+ Gợi lên sự gần gũi của ngôi nhà thiên nhiên đang chuyển mình đi vào nghỉ ngơi, còn con người bắt đầu hoạt động lao động của mình, tạo sự bình yên với những người ngư dân ra khơi.
11,
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
- Khổ thơ 1: Cảnh ra khơi trong buổi chiều hoàng hôn huy hoàng, tráng lệ và giàu sức sống.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
+ Điểm nhìn của nhà thơ: giữa biển khơi bao la.
+ Tác giả cảm nhận độc đáo về hình ảnh mặt trời qua biện pháp nhân hóa, so sánh đặc sắc khiến cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần thoại, nhưng gần gũi, thân quen.
+ Câu thơ khiến ta hình dung cả đoàn thuyền chứ không phải con thuyền đơn độc ra khơi.
+ Từ “lại” diễn tả công việc lao động thường ngày, nhịp lao động trở nên tuần hoàn.
+ “Câu hát căng buồm với gió khơi”: khí thế lao động phơi phới, mạnh mẽ của đoàn thuyền cũng như sức mạnh lao động làm chủ cuộc đời và biển khơi.
- Phân tích khổ thơ thứ 2:
+ Gợi sự giàu có của biển cả: cá bạc, đoàn thoi.
+ Những hình ảnh so sánh đẹp đẽ, nên thơ.
+ Hình ảnh nhân hóa “dệt” thể hiện sự giàu có.
+ Từ “ta” đầy hào hứng, tự hào không còn cái “tôi” nhỏ bé đơn độc, u buồn nữa.
→ Sự giàu có trù phú của biển cả hứa hẹn ngày ra khơi nhiều thành quả.
Hình ảnh nói quá “Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
+ Con thuyền lúc này có gió là người cầm lái, trăng là cánh buồm → gợi sự nhịp nhàng, hòa quyện.
+ Gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của người dân chài.
( Tự viết thành đoạn nhé)
a. Trình bày nội dung định luật bảo toàn động lượng
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu rằng: Trong một hệ cô lập (tức là hệ không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng các ngoại lực bằng không), tổng động lượng của hệ luôn được bảo toàn, tức là không đổi theo thời gian.
b. Thế nào là va chạm đàn hồi, va chạm mềm? Động lượng và động năng của hệ vật trước và sau va chạm có đặc điểm gì?
Va chạm đàn hồi:
Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi):
So sánh động lượng và động năng:
Đặc điểm
Va chạm đàn hồi
Va chạm mềm
Động lượng
Bảo toàn
Bảo toàn
Động năng
Bảo toàn
Không bảo toàn (giảm)
a) năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
N
a. Định luật bảo toàn động lượng:
Trong một hệ cô lập (không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng ngoại lực bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.
b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm:
Va chạm đàn hồi:
a) Định luật:động lượng tổng cộng của 1 hệ vật cô lập(hệ kín) là một đại lượng bảo toàn
Hệ cô lập là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau và không có ngoại lực tác động,hoặc nếu có ngoại lực thì chúng tự triệt tiêu nhau
b) •va chạm đàn hồi:là va chạm mà sau khi và chạm ,các vật tách rời nhau,biến dạng của các vật chỉ là tạm thời nên chúng lấy lại hình dạng ngày lập tức
•va chạm mềm:là loại và chạm mà sau khi và chạm,hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với 1 vận tốc chung
• đặc điểm
- va chạm đàn hồi thì động lượng bảo toàn,động năng năng bảo toàn
-Va chạm mềm thì động lượng bảo toàn nhưng cơ năng không bảo toàn
-Nội dung định luật bảo toàn năng lượng là : Trong một hệ cô lập (tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn, tức là tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương
-Va chạm đàn hồi: Là va chạm mà sau khi va chạm các vật tách ra, động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn.
-Va chạm mềm (không đàn hồi hoàn toàn): Là va chạm mà sau khi va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Động lượng được bảo toàn nhưng động năng không được bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…).
a) Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn ( định luật bảo toàn động lượng )
Động lượng là tích của khối lượng và vận tốc : véc tơ p =m.véc tơ v
Đơn vị : kg.m/s
b) -Va chạm đàn hồi là nếu khi 2 vật va chạm chúng không dính vào nhau, sau va chạm chuyển động khác hướng .
-Va chạm mềm là nếu khi 2 vật va chạm chúng dính vào nhau , chuyển động cùng vận tốc , cùng hướng.
-Trước va chạm :
+)Động lượng tổng cộng : p = p1 + p2 =m1.v1 + m2.v2
+)Động năng tổng cộng : Wđ = Wđ1 + Wđ2 = 1/2.m1.v1² + 1/2.m2.v2²
-Sau va chạm :
+)Va chạm đàn hồi : Động lượng và động năng bảo toàn ( Wđ sau= Wđ trước).
+)Và chạm mềm : Động lượng bảo toàn . Động năng không bảo toàn , hệ mất một phần động năng biến thành năng lượng biến dạng hoặc nhiệt , Wđ sau < Wđ trước
a) - Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn ( định luật bảo toàn động lượng ) - Động lượng là tích của khối lượng và vận tốc : véc ltơ p =m.vectơ v Đơn vị : kg.m/s b)- Nếu hai vật va chạm chúng không dính vào nhau, sau va chạm chuyển động khác hướng gọi là va chạm đàn hồi. - Nếu hai vật va chạm chúng dính vào nhau , chuyển động cùng vận tốc , cùng hướng gọi là va chạm mềm. - Trước va chạm : +) Động lượng : vectơ p = vectơ p1 + vectơ p2 =m1. vectơ v1 + m2. vectơ v2 +) Động năng : Wđ = Wđ1 + Wđ2 = 1/2.m1. vectơ v1² + 1/2.m2. vectơ v2² -Sau va chạm : +) Va chạm đàn hồi : Động lượng và động năng bảo toàn ( Wđ sau= Wđ trước). +) Va chạm mềm : Động lượng bảo toàn . Động năng không bảo toàn , hệ mất một phần động năng biến thành năng lượng biến dạng hoặc nhiệt. ( Wđ sau < Wđ trước).
p1⃗+p2⃗+...+pn⃗=không đi𝑝1⃗+𝑝2⃗+...+𝑝𝑛⃗=khôngđi
Hoặc đối với hệ hai vật:
m1v1⃗+m2v2⃗=m1v1′⃗+m2v2′⃗𝑚1𝑣1⃗+𝑚2𝑣2⃗=𝑚1𝑣′1⃗+𝑚2𝑣′2⃗
Trong đó:
- Động lượng toàn phần của một hệ cô lập (hệ kín) là một đại lượng bảo toàn.
- Va chạm đàn hồi :Sau va chạm, các vật lấy lại hình dạng ban đầu và tách rời nhau, chuyển động với các vận tốc riêng biệt . Động lượng Được bảo toàn . Động năng được bảo toàn.
- Va chạm mềm :Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung. Động lượng được bảo toàn. Động nang không đuọc
a) năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
b, Va chạm đàn hồi và va chạm mềm:
Va chạm đàn hồi:
-Là va chạm mà sau va chạm các vật tách rời nhau.
-Động lượng: bảo toàn
-Động năng: cũng bảo toàn.
Va chạm mềm (không đàn hồi hoàn toàn):
-Là va chạm mà sau va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
-Động lượng: bảo toàn
-Động năng: không bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…)
Câu 1