Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 4 2025

. Tìm hiểu về phép lai F1:

Khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, ta giả sử cây hoa trắng có kiểu gen aa (do hoa trắng là tính trạng lặn). Phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng này sẽ cho ra tất cả các cây F1 mang kiểu gen Aa (họ đều có hoa đỏ, vì hoa đỏ là tính trạng trội).

Do đó, F1 là cây hoa đỏ có kiểu gen Aa.

2. Phép lai tự thụ phấn F1:

Khi cho cây hoa đỏ F1 (kiểu gen Aa) tự thụ phấn với nhau, các kiểu gen của F2 sẽ có tỷ lệ phân li như sau (theo quy luật di truyền Mendel cho cặp gen lặn trội):

  • Kiểu gen AA (hoa đỏ): 25%
  • Kiểu gen Aa (hoa đỏ): 50%
  • Kiểu gen aa (hoa trắng): 25%

Như vậy, tỷ lệ hoa đỏ (AA + Aa) = 75% và tỷ lệ hoa trắng (aa) = 25%. Tuy nhiên, theo bài toán, F2 có tỷ lệ là 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng, điều này tương đương với tỷ lệ phân li:

  • Cây hoa đỏ: 56,25% = 9/16
  • Cây hoa trắng: 43,75% = 7/16

Vì vậy, sự phân li ở F2 có tỷ lệ gần giống với tỷ lệ phân li kiểu gen AA, Aa, aa trong phép lai tự thụ phấn, nhưng có một sự điều chỉnh nhỏ. Đây có thể là do ảnh hưởng của các yếu tố ngoài di truyền hoặc một số yếu tố di truyền phức tạp hơn.

3. Lai cây hoa đỏ F1 giao phấn từng cây hoa đỏ:

Khi cho cây hoa đỏ (F1, kiểu gen Aa) giao phấn với nhau, các phép lai sẽ tạo ra những kiểu gen khác nhau. Cụ thể, khi lai hai cây hoa đỏ Aa × Aa, tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời con (F2) sẽ như sau:

  • Kiểu gen AA (hoa đỏ): 25%
  • Kiểu gen Aa (hoa đỏ): 50%
  • Kiểu gen aa (hoa trắng): 25%

Với điều kiện trên, ở đời con của phép lai này, sẽ có tối đa 3 phép lai phân li kiểu hình, bao gồm:

  1. AA (hoa đỏ)
  2. Aa (hoa đỏ)
  3. aa (hoa trắng)

Vì vậy, ở đời con, có tối đa 3 phép lai phân tính.

Kết luận:

Ở đời con của phép lai giữa các cây hoa đỏ (F1), có tối đa 3 phép lai phân tính, bao gồm các kiểu gen AA, Aa, aa.

a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành...
Đọc tiếp

a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.

b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ nhờ khả năng phân giải protein của enzyme protease có trong dịch chiết nước dứa. Nhờ đó, dung dịch lúc này chỉ còn các đại phân tử DNA và RNA.

Có thể thay nước dứa bằng các dung dịch có chứa enzyme protease như dung dịch enzyme protease tinh chế, dung dịch nước đu đủ xanh,…

c. Việc cho ethanol vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA. Do ethanol nhẹ hơn nước, nên khi cho ethanol vào phía trên dịch chiết tế bào sẽ tách thành lớp trong suốt trong ống nghiệm. Lúc này, DNA sẽ đi từ dịch chiết tế bào lên, đẩy sát lại gần nhau và bị kết tủa dưới dạng vật chất có màu trắng đục.

d. Cần lưu ý các điểm sau để thu được kết quả tốt hơn:

- Cần phải sử dụng các mẫu vật là mô thực vật hay động vật còn tươi.

- Nên sử dụng mẫu vật là mô động vật vì mô thực vật thường chứa nhiều nước, ít DNA hơn. Nếu sử dụng mô thực vật cần phải loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết. Nên sử dụng mẫu vật là gan gà hoặc gan lợn vừa dễ nghiền, vừa giàu DNA; trước khi cắt nhỏ gan cần loại bỏ lớp màng bao bọc bên ngoài.

- Lựa chọn khối lượng mẫu vật phù hợp: thường là 5 g đối với mô động vật và 50 g đối với mô thực vật.

- Đảm bảo thực hiện các thao tác đúng quy trình.

- Ở bước 5, có thể sử dụng ethanol lạnh để tăng hiệu quả gây kết tủa DNA.

- Có thể kiểm tra và đánh giá hiệu suất tách chiết bằng cách sử dụng các phương pháp như dùng dung dịch diphenylamine ở nhiệt độ cao, đo OD, điện di trên gel agarose, PCR,...

1
28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch nước rửa chén hoặc dịch tẩy rửa có thành phần xà phòng giúo phá vỡ màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein và cuộn mỡ lipit, nhờ đó nhân tế bào dễ bị tách khỏi màng. Bước 2: Dung dịch nước dứa (hoặc nước thịt, nước đu đủ) chứa enzyme protease bromelain. Enzyme này có khả năng cắt đứt các chuỗi polypeptit của protein như histon, các protein điều hoà hay màng nhân, giúc DNA thoát khỏi sự bao bọc của protein. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn lạnh nên sẻ kết tủa thành mầm trắng. Côn giúp loại bỏ các tạp chất hòa tan trong nước và để dễ thu hồi DNA. Bước 4: Dùng tọc hoặc dùa nhẹ nhàng lấy sợi DNA kết tủa lên, thao tác cẩn thận theo hướng dẫn để tránh làm đứt gãy sợi DNA.

19 tháng 9 2015

Hoa đỏ thuần chủng (AA) x Hoa trắng (aa) àF1 Aa: Hoa đỏ. F1 tự thụ phấn àF2 AA: 2Aa: aa. Kiểu hình màu hoa là do kiểu gen của cây. Mỗi hạt mang 1 kiểu gen, khi phát triển thành cây và ra hoa sẽ có một loại màu hoa. Như vậy, ở F2, trên mỗi cây có một loại hoa và cây hoa đỏ chiếm 75%.

Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn...
Đọc tiếp

Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A.3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

B.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

C.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.

D.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

1
22 tháng 9 2015

P: Thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn ® F1:

Cao : thấp = (37,5+37,5)(18,75+6,25)=3:1 ® P: Aa × Aa.

Đỏ : trắng = (37,5+18,75)(37,5+6,25)=9:7 ® P: BbDd × BbDd.

(3 cao: 1 thấp)(9 đỏ: 7 trắng) = 27:21:9:7 > 6:6:3:1 (kết quả bài ra)® hai cặp tính trạng này liên kết với nhau. Cặp gen A,a liên kết hoàn toàn với một trong hai cặp gen B,b hoặc D,d. Vì vai trò của 2 cặp B,b và D,d như nhau, giả sử, A,a và B,b cùng nằm trên một cặp NST.

Kiểu hình Cao đỏ = A-B-D- = 37,5%=A-B-*3/4D- ® A-B- = 0,5 ® aabb = 0 ® ab=0  ®Dị hợp chéo. Kiểu gen P: Ab/aB Dd.

P: Ab/aB Dd × ab/ab dd ®F1: (Ab/ab :aB/ab) (Dd:dd) ® A-bbD-:A-bbdd:aaB-D-:aaB-dd

Kiểu hình F1: 2 cao trắng : 1 thấp đỏ: 1 thấp trắng.

28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp nhũ hóa màng phospholipid của màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein, nhờ đó nhân bị phóng thích ra dịch chiết. Bước 2: Nước dứa chứa enzyme protease bromelain có khả năng cắt các chuỗi polypeptit của protein như histon và các protein kết với DNA, giúc DNA thoát khỏi lớp bao bọc. Có thể thay thế bằng nước thịt, nước đu đủ hay dung dịch protease tinh chế. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn nên sẻ kết tủa thành sợi trắng và tách ra khỏi dung dịch; côn cũng làm loại bỏ tạp chất hòa tan. Khi thu sợi DNA cần thao tác nhẹ nhàng để tránh đứt gãy.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

 (1) F2 có 9 loại kiểu gen.

 (2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

 (3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

 (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

A.1. 

B.2. 

C.3. 

D.4.

1
22 tháng 9 2015

P: hoa đỏ, quả tròn t/c × hoa vàng, quả bầu dục t/c à F1 :100% cây hoa đỏ, quả tròn. 

àP: AABB × aabb àF1 : AaBb. F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb à A-bb = 9% à aabb = 0,25-A-bb = 0,16= 0,4*0,4.

ab=0,4 à ab là giao tử liên kết, f= 20%. Kiểu gen F1: AB/ab  à F2: có 10 kiểu gen.

Kiểu hình hoa đỏ, quả tròn : A-B- à có 5 kiểu gen : AB/AB, AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB.

Kiểu gen giống kiểu gen của F1:AB/ab  = AB×ab+ab×AB=0,4*0,4*2=0,32.

Phương án đúng: (2)+(4).

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

 (1) F2 có 9 loại kiểu gen.

 (2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

 (3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

 (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

A.1. 

B.2. 

C.3. 

D.4.

1
22 tháng 9 2015

P: hoa đỏ, quả tròn t/c × hoa vàng, quả bầu dục t/c à F1 :100% cây hoa đỏ, quả tròn. 

àP: AABB × aabb àF1 : AaBb. F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb à A-bb = 9% à aabb = 0,25-A-bb = 0,16= 0,4*0,4.

ab=0,4 à ab là giao tử liên kết, f= 20%. Kiểu gen F1: AB/ab  à F2: có 10 kiểu gen.

Kiểu hình hoa đỏ, quả tròn : A-B- à có 5 kiểu gen : AB/AB, AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB.

Kiểu gen giống kiểu gen của F1:AB/ab  = AB×ab+ab×AB=0,4*0,4*2=0,32.

Phương án đúng: (2)+(4).

10 tháng 11 2021

https://olm.vn/chu-de/mon-toan-882341/

10 tháng 11 2021

xin lỗi , tui mới lớp 6 

:"|||

ht

.

28 tháng 8 2015

P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-)× lá nguyên, hoa trắng (A-bb)

F1: 4 loại kiểu hình =2*2. A-×A- à 2 kiểu hình. B-×bbà 2 kiểu hình

à Kiểu gen P: AaBb × Aabb. Kiểu hình F1: A-B-= (AB*1)+ (aB*Ab)=AB + (0,5-AB)*1/2=30% à AB=10%

Kiểu gen P: Ab/aB × Ab/ab.

F1: số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng AAbb = Ab*Ab=40%*50%=20%.

30 tháng 8 2015

A

2 tháng 4 2017

Trả lời Tỉ lệ 9 : 7 vì thế đây là kiểu tương tác bổ sung.

28 tháng 6 2016

2535 

i don't know

chắc vậy 

chúc bạn học tốt

29 tháng 6 2016

F0: 100% cây hoa đỏ: (1-x)AA : xAa

Quần thể tự thụ phấn, quan tâm đến tỉ lệ Aa và aa

F1: (1-3x/4)AA:x/2Aa:x/4aa

F2:(1-5x/8)AA: x/4Aa:3x/8aa

F3: (1-9x/16)AA:x/8Aa:7x/16aa=13 đỏ : 7 trắng → x=14/15.

Tỉ lệ cây thuần chủng ở thế hệ xuất phát=1-14/15=1/15.