K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 3 2025

Tuyệt vời! Dưới đây là bài soạn chi tiết về "Bài tập làm văn" mà bạn yêu cầu:

I. Tìm hiểu chung

  • Tác giả:
    • Bài tùy bút "Bài tập làm văn" là một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Quang Lập.
    • Nguyễn Quang Lập là một nhà văn hiện đại Việt Nam, nổi tiếng với những tác phẩm mang đậm tính trào phúng, châm biếm và phê phán xã hội.
  • Thể loại:
    • Tùy bút: Thể loại văn xuôi trữ tình, ghi chép những suy nghĩ, cảm xúc của tác giả về cuộc sống, con người.
  • Xuất xứ:
    • Tác phẩm được in trong tập "Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Quang Lập".
  • Chủ đề:
    • Bài tùy bút "Bài tập làm văn" thể hiện sự trăn trở của tác giả về vấn đề giáo dục, đặc biệt là cách dạy và học môn văn trong nhà trường.
    • Tác phẩm phê phán lối dạy văn khuôn mẫu, áp đặt, làm mất đi sự sáng tạo và cảm xúc chân thật của học sinh.

II. Đọc - hiểu văn bản

  1. Nội dung chính:
    • Tác giả kể lại những trải nghiệm của mình khi làm bài tập làm văn ở trường.
    • Tác giả phê phán cách dạy văn theo lối mòn, gò bó, khiến học sinh phải viết những bài văn giả dối, sáo rỗng.
    • Tác giả bày tỏ mong muốn được học văn một cách tự do, sáng tạo, được viết những điều mình thực sự nghĩ và cảm nhận.
  2. Phân tích:
    • Hình ảnh bài tập làm văn:
      • Bài tập làm văn trong tác phẩm là một hình ảnh ẩn dụ cho lối dạy văn khuôn mẫu, áp đặt, khiến học sinh phải viết những bài văn giả dối, sáo rỗng.
      • Những đề văn như "Tả cảnh trường em", "Tả người mẹ kính yêu"… thường được đưa ra theo một khuôn mẫu nhất định, khiến học sinh không thể phát huy được sự sáng tạo của mình.
    • Thái độ của tác giả:
      • Tác giả thể hiện sự chán ghét, bất mãn với cách dạy văn hiện tại.
      • Tác giả mong muốn được học văn một cách tự do, sáng tạo, được viết những điều mình thực sự nghĩ và cảm nhận.
      • Tác giả phê phán những người thầy giáo chỉ biết dạy theo sách vở, không quan tâm đến cảm xúc và suy nghĩ của học sinh.
    • Giá trị nhân văn:
      • Tác phẩm thể hiện sự quan tâm của tác giả đến vấn đề giáo dục, đặc biệt là môn văn.
      • Tác phẩm góp phần thức tỉnh những người làm giáo dục về cách dạy văn hiện tại.
      • Tác phẩm đề cao sự sáng tạo, cảm xúc chân thật trong văn chương.

III. Tổng kết

  • Giá trị nội dung:
    • "Bài tập làm văn" là một tác phẩm có giá trị nhân văn sâu sắc, thể hiện sự trăn trở của tác giả về vấn đề giáo dục.
    • Tác phẩm phê phán lối dạy văn khuôn mẫu, áp đặt, làm mất đi sự sáng tạo và cảm xúc chân thật của học sinh.
  • Giá trị nghệ thuật:
    • Tác phẩm được viết theo thể loại tùy bút, với giọng văn trào phúng, châm biếm, nhưng cũng rất sâu sắc và xúc động.
    • Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hóa để tăng tính biểu cảm cho tác phẩm.

IV. Luyện tập

  • Hãy nêu cảm nhận của em về cách dạy và học môn văn hiện nay.
  • Hãy viết một đoạn văn ngắn về một kỷ niệm đáng nhớ của em khi làm bài tập làm văn.

Hy vọng bài soạn này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác phẩm "Bài tập làm văn".

10 tháng 5 2016

A. - Truyền thuyết: Thánh Gióng; Sơn tinh Thủy tinh.

- Truyện cổ tích: Thạch Sanh; em bé thông minh.

- Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng.

- Truyện cười: Treo biển.

- Truyện trung đại: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

- Truyện hiện đại: Bài học đường đời đầu tiên; buổi học cuối cùng; bức tranh của em gái tôi.

- Thơ hiện đại: Đêm nay Bác không ngủ; Lượm.

- Kí hiện đại: Cô tô; Vượt thác; cây tre Việt Nam.

10 tháng 5 2016

B. Truyền thuyết (có trong sách)

- Truyện cổ tích: Kể về những mâu thuẩn trong xã hội, thể hiện nguyện vọng, ước mơ của nhân dân

- Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật để nói bóng gió, kiến đáo chuyện con người, nhằm khuyên con người một bài học nào đó trong cuộc sống.

- Truyện cười: Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cuwoif trong cuộc sống nhằm phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội hoặc tạo ra tiếng cười mua vui. 

- Truyện trung đại: Truyện có mục đích giáo huyến, đề cao đạo lí, thướng có tình huống gay cấn, chi tiết giàu ý nghĩa.

- Truyện hiện đại: Truyện hiện đại viết bằng văn xuôi và có nhiều thể loại khác nhau.

- Thơ hiện đại: Có nhiều thể loại, bộc lộ cảm xúc, cảm nghĩ của tác giả.

- Kí hiện đại: Những ghi chép trong đời sống hằng ngày qua ý nghĩa và hồi tưởng của tác giả.

8 tháng 9 2025

cho 1 like nhé


bạn ấy đang hỏi chúng ta sao bạn lại kêu bạn ấy chép trên loigiaihay vậy?@Bùi Xuân Bảo

2 tháng 5 2016

Chắc là có đâý bn 

 

2 tháng 5 2016

Bài 32 thì phải soạn nhưng bài 34 thì không cần đâu nha bạn! 

Mấy bài này mình học rùi nên bít!!hehe

Mở bài

- Hoa đào là loài hoa đặc trưng của mùa xuân miền Bắc


 
- Thấy hoa đào nở là thấy xân về.

- Em thấy lòng mìn náo nức mỗi khi nhìn thấy cây đào trước ngõ.

2. Thân bài

a. Cây đào nhìn từ xa:

- Cây đào do ông em trồng trước ngõ đã nhiều năm.

- Cây to, gốc sù sì, cành toả rộng.

- Mùa đông, cành cây đen đúa, khẳng khiu, nhìn gầy gò, không có sức sống.

- Khi có mưa xuân, cành cây bỗng mỡ màng và dịp tết đến cây như một ngọn đèn hồng rực rỡ thắp sáng ngõ nhà em.


 
b. Cây đào nhìn cận cảnh:

- Ngày 28 tết, ông lựa cành đào đẹp nhất, cắt lấy cắm vào chiếc lục bình.

- Sắc hồng của hoa đào làm căn phòng thêm ấm cúng.

- Cành đào xoè ra với dáng vẻ tự nhiên không bị uốn nắn.

- Mỗi đoá hoa có năm cánh hồng nhạt mỏng manh.

- Nhuỵ hoa vàng tươi.

- Những bông hoa chen với nụ nở chi chít trên cành.

- Hoa đào cùng nhau trầm đèn nến tạo nên không khí tết thật đầm ấm.

3. Kết bài

- Em rất yêu cây đào trước ngõ.

- Loài hoa mang đến niềm vui năm mới.

- Em chăm sóc cây đào để mỗi mùa xuân nó lại nở hoa.

Đề 2: Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.

1. Mở bài

- Cây hoa phượng được trồng ở đâu?

- Từ bao giờ?

2. Thân bài

a. Tả cây phượng:

- Cây phượng lớn cỡ nào? Hình dáng nó ra sao?

- Cây phượng có đặc điểm gì? Rễ, thân, cành, lá, hoa, quả... như thế nào?

- Hoa phượng nở vào mùa nào trong năm?

- Màu sắc của cánh hoa, nhụy hoa?

- Cây phượng gắn bó với học sinh ra sao?

b. Tả tiếng ve:

- Cùng với hoa phượng ve ở đâu cũng kéo về, tiếng ve như thế nào?

- Mọi người xung quanh có nhận xét gì khi nghe tiếng ve kêu?

- Tiếng ve đã làm cho mùa hè trở nên như thế nào?

c. Tình cảm học sinh đối với hàng phượng vĩ và tiếng ve:

- Yêu quý, nhớ nhung khi mùa hè qua đi ...

- Thương cho những chú ve kêu suốt đến khô cả xác.

3. Kết bài

- Em sẽ làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây phượng sau khi mùa hè qua: Dọn dẹp vệ sinh xung quanh cây, tưới nước ...

Đề 3: Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê mình hoặc xem cảnh đó trên truyền hình, hãy viết bài văn miêu tả trận bão lụt khủng khiếp đó.

1. Mở bài

- Em dự định miêu tả cảnh gì?

- Đó là cảnh mà em đã trực tiếp được chứng kiến hay đã xem nó trên truyền hình.

2. Thân bài

- Miêu tả lại trận bão lụt khủng khiếp đó:

   + Cảnh trước khi cơn bão đến.

   + Khung cảnh chung khi cơn bão tràn qua?

   + Xóm làng (thành phố, ...), cây cối, sức vật, con người như thế nào sau cơn bão?

- Trận bão đã để lại những thiệt hại khủng khiếp như thế nào? (cây cối đổ nát, nhà cửa tốc mái, ...)

3. Kết bài

- Bài học rút ra sau khi chứng kiến trận bãolà gì? (phải tôn trọng những quy luật của thiên nhiên và có các bước phòng trống bão).

Đề 4: Em hãy viết thư cho bạn ở miền xa, tả lại khu phố hay thôn xóm, bản làng nơi mình ở vào một ngày mùa đông giá lạnh.

1. Mở bài

- Lời xưng hô.

- Lời chúc.

- Dẫn dắt để giới thiệu về khu phố, thôn xóm hay bản làng của mình vào một ngày đông.

2. Thân bài

- Miêu tả những nét đặc trưng của mùa đông (nhất là mùa đông nơi em đang ở).

  • thời tiết, hình ảnh ông mặt trời, gió, sương, ...

  • thiên nhiên, cảnh vật

- Miêu tả những sinh hoạt đời thường ở khu phố, thôn xóm,... của em trong những ngày đông ấy.

- Những ngày đông giá lạnh ấy gợi cho em những cảm xúc và suy nghĩ ra sao?

3. Kết bài

- Ấn tượng sâu đậm nhất của em về những ngày mùa đông ấy là gì? (co ro trong áo ấm, xum xoe bên bếp lửa mẹ nấu, ...)

- Lời chào tạm biệt.

- Lời chúc và nhắn nhủ.

:D

1. Mở bài

- Hoa đào là loài hoa đặc trưng của mùa xuân miền Bắc

- Thấy hoa đào nở là thấy xân về.

- Em thấy lòng mìn náo nức mỗi khi nhìn thấy cây đào trước ngõ.

2. Thân bài

a. Cây đào nhìn từ xa:

- Cây đào do ông em trồng trước ngõ đã nhiều năm.

- Cây to, gốc sù sì, cành toả rộng.

- Mùa đông, cành cây đen đúa, khẳng khiu, nhìn gầy gò, không có sức sống.

- Khi có mưa xuân, cành cây bỗng mỡ màng và dịp tết đến cây như một ngọn đèn hồng rực rỡ thắp sáng ngõ nhà em.

b. Cây đào nhìn cận cảnh:

- Ngày 28 tết, ông lựa cành đào đẹp nhất, cắt lấy cắm vào chiếc lục bình.

- Sắc hồng của hoa đào làm căn phòng thêm ấm cúng.

- Cành đào xoè ra với dáng vẻ tự nhiên không bị uốn nắn.

- Mỗi đoá hoa có năm cánh hồng nhạt mỏng manh.

- Nhuỵ hoa vàng tươi.

- Những bông hoa chen với nụ nở chi chít trên cành.

- Hoa đào cùng nhau trầm đèn nến tạo nên không khí tết thật đầm ấm.

3. Kết bài

- Em rất yêu cây đào trước ngõ.

- Loài hoa mang đến niềm vui năm mới.

- Em chăm sóc cây đào để mỗi mùa xuân nó lại nở hoa.

21 tháng 1 2018

Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia các quả thành hai nhóm chính là quả khô và quả thịt

Qủa khô khỉ chín thì vỏ khô, cứngg và mỏng. Có hai loại quả khô: quả khô nẻ và quả khô không nẻ.

Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. Quả gồm toàn thịt gợi là quả mọng, quả cỏ hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch.


 

20 tháng 1 2019

Bài 32: Các loại quả

1. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả? (trang 63 VBT Sinh học 6)

Quan sát tất cả các loại quả đã mang đến lớp hoặc các loại quả có trong SGk:

- Em có thể phân chia các loại quả thành 6 loại

- Hãy viết những đặc điểm em đã dùng để phân chia chúng:

Trả lời:

- Màu sắc

- Kích thước

- Số lượng hạt

- Quả ăn được không

- Quả khô hay mọng

- Quả nhiều hay ít hạt

7 tháng 9 2016

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Đặc điểm của đề văn tự sự 
- Đề văn tự sự là yêu cầu về chủ đề để trên cơ sở đó định hướng cho người viết.
- Có thể có nhiều cách diễn đạt về yêu cầu tự sự, nói cách khác, khái niệm tự sự trong đề văn có thể được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau: tường thuật, tường trình, kể chuyện,... Có khi đề văn tự sự chỉ nêu ra chủ đề mà không kèm theo yêu cầu về thao tác (các yêu cầu về thao tác như: Em hãy tường thuật..., Em hãy tường trình..., Em hãy kể lại...).
- Đề văn tự sự có thể nghiêng về yêu cầu kể người, nghiêng về yêu cầu kể việc hay nghiêng về yêu cầu tường thuật sự việc.
2. Tìm hiểu đề văn tự sự
Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài.
Đọc các đề sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em.
(2) Kể chuyện về một người bạn tốt.
(3) Kỉ niệm ngày thơ ấu.
(4) Ngày sinh nhật của em.
(5) Quê em đổi mới.
(6) Em đã lớn rồi.
a) Đề (1) yêu cầu em những gì? Dựa vào đâu để biết đây là đề văn tự sự?
b) Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể, có phải đề văn tự sự không?
c) Hãy xác định những từ ngữ trọng tâm trong mỗi đề trên và cho biết những từ ngữ ấy nói lên điều gì?
d) Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể người, đề nào nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về tường thuật?
Gợi ý:
- Yêu cầu của đề (1): kể chuyện (có thể về người hoặc sự việc), chữ kể trong đề văn cho biết định hướng tự sự, cụm từ bằng lời văn của em cho biết yêu cầu về diễn đạt.
- Các đề (3), (4), (5), (6) mặc dù không có từ kể nhưng vẫn là yêu cầu tự sự. Các đề này được diễn đạt như những nhan đề cho trước của một bài văn.
- Các từ ngữ trọng tâm:
+ (1): câu chuyện em thích
+ (2): một người bạn tốt
+ (3): thơ ấu
+ (4): sinh nhật
+ (5): quê em
+ (6): lớn rồi
- Đề (2), (6) nghiêng về kể người; đề (3), (5) nghiêng về kể sự việc; đề (4) nghiêng về tường thuật sự việc; đề (1) tuỳ thuộc vào việc lựa chọn kể lại câu chuyện nào.
3. Cách làm bài văn tự sự
a) Các bước tiến hành làm một bài văn tự sự:
- Tìm hiểu đề: Đây là bước đầu tiên khi tiến hành làm một bài văn theo đề ra trước. Phải đọc kĩ và hiểu từng câu chữ của đề để nắm được yêu cầu cần thực hiện cũng như định hướng về nội dung tự sự. Không làm tốt bước này, bài văn sẽ lạc đề.
- Lập ý: Sau khi đã xác định yêu cầu của đề, người viết phải hình dung ra nội dung sẽ viết theo các yếu tố như: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của câu chuyện.
- Lập dàn ý: Các sự việc phải được lựa chọn, sắp xếp trình tự để đảm bảo diễn đạt được diễn biến câu chuyện, thể hiện được ý nghĩa mà người viết hướng tới.
- Viết thành bài: Sau khi đã có dàn ý, người viết phải tiến hành viết thành một bài văn tự sự hoàn chỉnh theo kết cấu ba phần.
b) Cho đề văn sau:
"Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em".
Hãy tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý.
Gợi ý: Dù kể câu chuyện nào thì cũng phải tiến hành tuần tự các bước từ đọc, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu trọng tâm, nhiệm vụ cần thực hiện; tiếp theo là tìm ý, em chọn kể chuyện nào, trong truyện có sự việc nào là then chốt, nhân vật nào là nhân vật chính, câu chuyện mà em sẽ kể bộc lộ chủ đề gì (?); cho đến khâu lập dàn ý, đây là khâu liên quan trực tiếp đến lời kể: phải hình dung ra mạch diễn biến cụ thể của câu chuyện, mở đầu bằng cách nào, thời điểm xảy ra các sự việc, nhân vật xuất hiện ra sao, kết cục thế nào (?); đến bước diễn đạt lời kể bằng văn của mình.
Ví dụ, em dự định kể lại truyện Thánh Gióng:
- Kể câu chuyện về anh hùng Gióng đánh giặc Ân nhằm ngợi ca tinh thần yêu nước, đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử.
- Nhân vật chính: Thánh Gióng; các nhân vật khác: cha mẹ Gióng, sứ giả, dân làng
- Mở bài bằng việc giới thiệu sự ra đời kì lạ của Gióng; kết thúc bằng sự việc vua nhớ công đánh giặc, phong cho là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà.
- Các sự việc chính:
+ Gióng và sứ giả
+ Gióng ăn khoẻ lớn nhanh như thổi
+ Gióng vươn vai thành tráng sĩ
+ Gióng giết giặc
+ Roi gãy, nhổ tre làm vũ khí
+ Thắng giặc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp, cưỡi ngựa bay về trời
- Xác định giọng kể: giọng điệu chung là ngợi ca, thể hiện được màu sắc thần kì.