QUY MÔ GDP CỦA NAM PHI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020

Năm 2000 2005 2010 2015 2020
GDP (tỉ USD) 151,7 288,9 417,4 346,7 338,0

(Nguồn: Trang thống kê Ngân hàng Thế giới)

a. Dựa vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020.

b. Nhận xét quy mô GDP của Nam Phi qua các năm.

#Hỏi cộng đồng OLM #Địa lý lớp 11
14
24 tháng 3 2025

a. Vẽ biểu đồ:

Một biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột sẽ phù hợp để thể hiện sự thay đổi của GDP Nam Phi qua các năm. Bạn có thể tạo biểu đồ bằng cách:

  • Trục hoành (x): Năm (2000, 2005, 2010, 2015, 2020).
  • Trục tung (y): GDP (tỉ USD).
  • Đánh dấu các giá trị tương ứng từ bảng số liệu trên biểu đồ.

Nếu bạn cần hỗ trợ cụ thể hơn để tạo biểu đồ, bạn có thể sử dụng Excel, Google Sheets hoặc các công cụ trực tuyến để nhập số liệu và vẽ biểu đồ.

b. Nhận xét:

Dựa vào bảng số liệu, ta có thể nhận xét như sau:

  1. Xu hướng tăng mạnh ban đầu:
    • Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP của Nam Phi tăng nhanh từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD (gấp gần 3 lần).
    • Đây là giai đoạn tăng trưởng đáng kể, phản ánh sự phát triển kinh tế mạnh mẽ.
  2. Sự giảm sút sau năm 2010:
    • Từ 2010 đến 2015, GDP giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 346,7 tỉ USD, có thể do các khó khăn kinh tế hoặc chính trị.
    • Giai đoạn 2015 - 2020 tiếp tục giảm, GDP còn 338,0 tỉ USD.
  3. Tổng quan:
    • Mặc dù Nam Phi có sự tăng trưởng vượt bậc ở giai đoạn đầu (2000 - 2010), nhưng những năm sau (2010 - 2020) cho thấy dấu hiệu suy giảm. Đây có thể là bài học về việc duy trì ổn định kinh tế trong dài hạn.
28 tháng 2

Xu hướng tổng quát: Quy mô GDP của Nam Phi có sự biến động mạnh qua các năm, không tăng liên tục. Giai đoạn 2000 - 2010: GDP tăng trưởng rất nhanh và liên tục. Tăng từ 151,7 tỉ USD (năm 2000) lên 417,4 tỉ USD (năm 2010). Tăng gấp khoảng 2,75 lần sau 10 năm. Đây là giai đoạn phát triển mạnh nhất. Giai đoạn 2010 - 2020: GDP có xu hướng giảm. Từ đỉnh cao 417,4 tỉ USD năm 2010, GDP giảm xuống còn 346,7 tỉ USD (2015) và tiếp tục giảm xuống 338,0 tỉ USD (2020). Kết luận: Nhìn chung cả giai đoạn 2000 - 2020, GDP của Nam Phi vẫn tăng (tăng thêm 186,3 tỉ USD), nhưng đà tăng trưởng đã bị chững lại và sụt giảm trong thập kỷ gần đây do nhiều yếu tố kinh tế - xã hội.

28 tháng 2

Quy mô GDP của nam phi có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000- 2010 sau đó giảm nhẹ và có sự biến động trong giai đoạn 2010- 2020

Quy mô tăng gần gấp 3 lần trong 10 năm đầu giai đoạn, nhưng sau đó có sự sụt giảm, đặc biệt do ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19

28 tháng 2

B.Quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000 - 2020 có xu hướng biến động. Từ năm 2000 đến năm 2010, quy mô GDP tăng liên tục, từ (151,7) tỷ USD lên (417,4) tỷ USD. Từ năm 2010 đến năm 2020, quy mô GDP có xu hướng giảm, xuống còn \(338,0\) tỷ USD. Nhìn chung, năm 2020 GDP vẫn cao hơn năm 2000, nhưng thấp hơn đỉnh điểm năm 2010.

28 tháng 2

Dựa vào bảng số liệu, quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000–2020 có sự biến động rõ rệt. Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP tăng nhanh, từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, cho thấy nền kinh tế phát triển mạnh trong giai đoạn này. Đến năm 2015, GDP giảm xuống còn 346,7 tỉ USD. Năm 2020 tiếp tục giảm nhẹ còn 338,0 tỉ USD. Như vậy, quy mô GDP của Nam Phi tăng mạnh trong giai đoạn 2000–2010, sau đó có xu hướng giảm dần từ 2010 đến 2020.

28 tháng 2
  • Giải thích:
    • Dữ liệu cho một giai đoạn thời gian (2000-2020) với các mốc năm cụ thể. 
    • Biểu đồ cột hoặc biểu đồ đường đều có thể thể hiện sự thay đổi về quy mô (giá trị tuyệt đối) của GDP qua các năm một cách trực quan. 
    • Biểu đồ cột nhấn mạnh sự khác biệt về quy mô giữa các năm, trong khi biểu đồ đường nhấn mạnh xu hướng biến động liên tục của GDP theo thời gian. 


28 tháng 2

a. Biểu đồ cột là thích hợp nhất.

b. Quy mô GDP của Nam Phi có sự biến động qua các năm: tăng mạnh từ 2000 đến 2010, sau đó giảm dần từ 2010 đến 2020.

28 tháng 2

A

Dựa vào hình có thể vẽ biểu đồ đường cột đơn

B

  • Xu hướng chung: Quy mô GDP của Nam Phi có sự biến động, nhìn chung cả giai đoạn có xu hướng tăng (tăng từ 151,7 tỉ USD lên 338,0 tỉ USD, gấp khoảng 2,2 lần).
  • Giai đoạn 2000 - 2010: GDP tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ, đạt đỉnh vào năm 2010 (417,4 tỉ USD).
  • Giai đoạn 2010 - 2020: GDP có dấu hiệu sụt giảm và biến động không ổn định (giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 338,0 tỉ USD)


28 tháng 2

a vẽ biểu đồ

b

28 tháng 2
  1. Trục tung (OY): Thể hiện GDP (tỉ USD). Chia vạch cách đều nhau (ví dụ: mỗi vạch 50 hoặc 100 tỉ USD).
  2. Trục hoành (OX): Thể hiện Năm. Lưu ý khoảng cách giữa các năm (ví dụ: từ 2000 đến 2005 là 5 năm, 2015 đến 2020 là 5 năm - khoảng cách phải bằng nhau).
  3. Vẽ cột: Chiều cao của cột tương ứng với giá trị GDP của từng năm.
  4. Hoàn thiện: Ghi số liệu trên đầu cột, ghi tên biểu đồ và chú giải đơn vị.
  • Xu hướng chung: Quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020 có sự tăng trưởng mạnh nhưng không ổn định, có xu hướng sụt giảm trong những năm gần đây.
  • Giai đoạn tăng trưởng mạnh (2000 - 2015):
    • GDP tăng liên tục từ 151,7 tỉ USD (năm 2000) lên đến 346,7 tỉ USD (năm 2015).
    • Tăng nhanh nhất là giai đoạn 2000 - 2010 (tăng gấp khoảng 2,7 lần).
  • Giai đoạn biến động và sụt giảm (2015 - 2020):
    • GDP đạt đỉnh vào khoảng năm 2010 - 2015 nhưng sau đó có dấu hiệu chững lại và giảm xuống còn 338,0 tỉ USD vào năm 2020.
  • So sánh: GDP năm 2020 vẫn cao gấp khoảng 2,2 lần so với năm 2000.
28 tháng 2
Xác định loại biểu đồ  Dựa vào bảng số liệu, ta thấy số liệu GDP của Nam Phi qua các năm là số liệu tuyệt đối (tỉ USD). Để thể hiện quy mô GDP qua các giai đoạn, biểu đồ cột hoặc biểu đồ đường là thích hợp nhất. Trong trường hợp này, biểu đồ cột sẽ thể hiện rõ ràng sự thay đổi quy mô GDP qua từng mốc thời gian.  Step 2: Vẽ biểu đồ cột  (Do hạn chế về định dạng văn bản, không thể vẽ trực tiếp biểu đồ tại đây. Các bước vẽ cơ bản như sau):
  • Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, trục tung thể hiện GDP (tỉ USD), trục hoành thể hiện Năm. 
  • Xác định các mốc năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2020 trên trục hoành. 
  • Xác định các giá trị GDP tương ứng trên trục tung. 
  • Vẽ các cột thể hiện giá trị GDP cho từng năm. 
  • Đặt tên biểu đồ: "Biểu đồ thể hiện quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000-2020". 
  • Ghi chú nguồn số liệu. 
b. Nhận xét quy mô GDP của Nam Phi qua các năm  Step 1: Phân tích số liệu  Quan sát bảng số liệu:
  • 2000: 151,7 tỉ USD 
  • 2005: 288,9 tỉ USD 
  • 2010: 417,4 tỉ USD 
  • 2015: 346,7 tỉ USD 
  • 2020: 338,0 tỉ USD 
Step 2: Nhận xét xu hướng  Từ năm 2000 đến 2010, quy mô GDP tăng liên tục (từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD). 
Từ năm 2010 đến 2020, quy mô GDP có xu hướng giảm (từ 417,4 tỉ USD xuống 338,0 tỉ USD). 
Tổng quan, quy mô GDP của Nam Phi có sự biến động, tăng trong giai đoạn đầu và giảm trong giai đoạn sau.
28 tháng 2
Vẽ biểu đồ thích hợp  Vì bảng số liệu chỉ có một tiêu chí (GDP) qua các năm, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường (hoặc biểu đồ cột). Biểu đồ đường thường được dùng để thể hiện sự biến động của một chỉ tiêu kinh tế qua thời gian.  Step 1: Chuẩn bị dữ liệu và loại biểu đồ  Chọn biểu đồ đường để thể hiện sự thay đổi quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000-2020. Dữ liệu cần dùng là: 
  • Trục hoành (X): Năm (2000, 2005, 2010, 2015, 2020) 
  • Trục tung (Y): GDP (tỉ USD) (151,7, 288,9, 417,4, 346,7, 338,0) 
Step 2: Vẽ biểu đồ  Sử dụng các công cụ vẽ biểu đồ hoặc vẽ tay, đảm bảo các điểm dữ liệu được đặt chính xác và nối với nhau bằng đường thẳng. Đặt tên biểu đồ là "Biểu đồ quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000-2020" và ghi đầy đủ chú giải cho các trục. Người dùng cần vẽ một biểu đồ đường (hoặc cột) dựa trên dữ liệu đã cho.  b. Nhận xét quy mô GDP của Nam Phi qua các năm  Quy mô GDP của Nam Phi có sự biến động qua các năm, cụ thể là tăng mạnh từ năm 2000 đến 2010, sau đó giảm dần từ năm 2010 đến 2020.
  • Giai đoạn 2000 - 2010: Quy mô GDP tăng liên tục và mạnh mẽ, từ 151,7 tỉ USD (2000) lên mức cao nhất là 417,4 tỉ USD (2010). 
  • Giai đoạn 2010 - 2020: Quy mô GDP có xu hướng giảm, từ 417,4 tỉ USD (2010) xuống còn 338,0 tỉ USD (2020).
28 tháng 2


  • Giai đoạn 2000 → 2010: GDP tăng nhanh, từ 151,7 lên 417,4 tỉ USD (tăng mạnh nhất).
  • Giai đoạn 2010 → 2020: GDP giảm dần, còn 338,0 tỉ USD.
  • Cao nhất: năm 2010.
  • Thấp nhất: năm 2000.
    → Nhìn chung: GDP tăng mạnh rồi giảm nhẹ về cuối giai đoạn.



28 tháng 2

Dựa vào bảng số liệu, quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000–2020 có sự biến động rõ rệt. Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP tăng nhanh, từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, cho thấy nền kinh tế phát triển mạnh trong giai đoạn này. Đến năm 2015, GDP giảm xuống còn 346,7 tỉ USD. Năm 2020 tiếp tục giảm nhẹ còn 338,0 tỉ USD. Như vậy, quy mô GDP của Nam Phi tăng mạnh trong giai đoạn 2000–2010, sau đó có xu hướng giảm dần từ 2010 đến 2020.

Cho bảng sau: CƠ CẤU DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Đơn vị: %   2000 2010 2020 Dưới 15 tuổi 31,8 28,0 25,2 Từ 15 đến 64 tuổi 63,3 66,0 67,7 Từ 65 tuổi trở lên 4,9 6,0 7,1 (Nguồn: SGK Địa lí 11, Kết nối tri thức với cuộc sống) Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, em hãy: a. Nhận xét cơ cấu dân số theo...
Đọc tiếp

Cho bảng sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 - 2020

Đơn vị: %

  2000 2010 2020
Dưới 15 tuổi 31,8 28,0 25,2
Từ 15 đến 64 tuổi 63,3 66,0 67,7
Từ 65 tuổi trở lên 4,9 6,0 7,1

(Nguồn: SGK Địa lí 11, Kết nối tri thức với cuộc sống)

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, em hãy:

a. Nhận xét cơ cấu dân số theo tuổi của Đông Nam Á giai đoạn 2000 - 2020.

b. Cơ cấu dân số theo tuổi mang lại những thuận lợi và thách thức gì đối với Đông Nam Á?

0
Cho bảng số liệu sau : sản lượng dầu thô của Việt Nam qua 1 số năm, đơn vị nghìn tấn Năm 1990 1995 1998 2002 2005 Sản lượng 2700 7700 12500 16865 18519 Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác ở nước ta và nhận xét ...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu sau : sản lượng dầu thô của Việt Nam qua 1 số năm, đơn vị nghìn tấn

Năm 1990 1995 1998 2002 2005
Sản lượng 2700 7700 12500 16865 18519

Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác ở nước ta và nhận xét

0
Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015 (Đơn vị: triệu người) Năm 2005 2008 2010 2012 2015 Thành thị 22,3 24,7 26,5 28,3 31,1 Nông thôn 60,1 60,4 60,4 60,5 60,6 Vẽ biểu đồ thích...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu:

Số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015 (Đơn vị: triệu người)

Năm

2005

2008

2010

2012

2015

Thành thị

22,3

24,7

26,5

28,3

31,1

Nông thôn

60,1

60,4

60,4

60,5

60,6

Vẽ biểu đồ thích hợpnhất thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn Việt Nam, giai đoạn 2005-2015.Rút ra nhận xét.

1
15 tháng 5 2024

Figuf

Cho bảng số liệu . Tổng số dân và dân số thành thị nước ta giai đoạn 1994-20144( đơn vị triệu người) Năm 1995 2000 2005 2010 2014 Tổng số dân 72 77,6 82,4 86,9 90,7 Dân số thành thị 14,9 18,7 22,3 26,5 30 a) Hãy tính tỉ trọng dân số nông thôn và thành thị b) Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu dân số nông thôn và thành thị c)...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu . Tổng số dân và dân số thành thị nước ta giai đoạn 1994-20144( đơn vị triệu người)

Năm 1995 2000 2005 2010 2014
Tổng số dân 72 77,6 82,4 86,9 90,7
Dân số thành thị 14,9 18,7 22,3 26,5 30

a) Hãy tính tỉ trọng dân số nông thôn và thành thị
b) Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
c) Nhận xét

1
28 tháng 9 2020

...

Cho vào bảng số liệu:SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA Năm Than (triệu tấn) Dầu thô (triệu tấn) Điện (tỉ...
Đọc tiếp

Cho vào bảng số liệu:SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA

Năm

Than (triệu tấn)

Dầu thô (triệu tấn)

Điện (tỉ kWh)

2000

11,6

16,3

26,7

2005

34,1

18,5

52,1

2007

42,5

15,9

58,5

​2015

41,5

18,7

157,9

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000-2015.Rút ra nhận xét.

1
22 tháng 3 2020

*Nhận xét:

+ Sản lượng dầu mỏ, than, điện của nước ta đều có xu hướng tăng qua các năm

+ Tốc độ tăng sản lượng dầu mỏ, than và điện có sự khác nhau:

  • Điện và than tăng liên tục qua các năm, trong đó điện tăng nhanh nhất.
  • Dầu mỏ tăng trưởng không ổn định và tốc độ tăng chậm nhất.

- Giải thích:

+ Sản lượng công nghiệp năng lượng có xu hướng tăng do: cơ sở nguồn nguyên - nhiên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất…

+ Điện tăng nhanh nhất do: phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và sinh hoạt, phục hồi các nhà máy điện cũ, xây dựng và đưa vào hoạt động nhiều nhà máy điện mới…

+ Dầu mỏ tăng trưởng không ổn định do sự bất ổn định của giá cả thị trường xuất khẩu.

Cho bảng số liệu: GDP của Trung Quốc và thế giới ( đơn vị : tỉ USD ) Năm 1995 2004 Trung quốc 697,6 1649,3 Toàn thế giới 29357,4 40887,8 1. Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với toàn thế giới 2. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu: GDP của Trung Quốc và thế giới

( đơn vị : tỉ USD )

Năm 1995 2004
Trung quốc 697,6 1649,3
Toàn thế giới 29357,4 40887,8

1. Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với toàn thế giới

2. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét

0
Bài 1 : Dựa vào bảng số liệu sau : Cơ Cấu GDP Phân Theo Khu Vực Kinh Tế Của Nhóm Nước - Năm 2004 ( Đơn vị : % ) Nhóm nước Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ...
Đọc tiếp

Bài 1 : Dựa vào bảng số liệu sau :

Cơ Cấu GDP Phân Theo Khu Vực Kinh Tế Của Nhóm Nước - Năm 2004

( Đơn vị : % )

Nhóm nước Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Phát triển 2,0 27,0 71 ,0
Đang phát triển 25,0 32,0 43,0

a , Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực của 2 nhóm nước

b , Nhận xét cơ cấu ấy

0
Cho bảng số liệu về lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới vào năm 2003. (Đơn vị : Nghìn thùng/ ngày) STT Khu vực Lượng dầu thô khai thác Lượng dầu thô tiêu dùng 1 Tây Nam Á 21356,6 6117,2 2 Trung Á 1172,8 ...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu về lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới vào năm 2003. (Đơn vị : Nghìn thùng/ ngày)

STT Khu vực Lượng dầu thô khai thác Lượng dầu thô tiêu dùng
1 Tây Nam Á 21356,6 6117,2
2 Trung Á 1172,8 503,0
3 Đông Âu 8413,2 4573,9
4 Bắc Mĩ 7986,4 22226,8

a. Qua bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của một số khu vực trên thế giới vào năm 2003.

b. Qua biểu đồ hãy nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á.

0
Cho bảng số liệu: LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI NĂM 2003 (Đơn vị: Nghìn thùng/ ngày) Khu vực Đông Á Tây Nam Á Đông Âu Tây Âu Bắc Mĩ Khai thác 3414,8 21356,6 8413,2 161,2 7986,4 Tiêu dùng 14520,5 6117,2 4573,9 6882,2 22226,8 a/ Tính sản...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC

CỦA THẾ GIỚI NĂM 2003 (Đơn vị: Nghìn thùng/ ngày)

Khu vực Đông Á Tây Nam Á Đông Âu Tây Âu Bắc Mĩ
Khai thác 3414,8 21356,6 8413,2 161,2 7986,4
Tiêu dùng 14520,5 6117,2 4573,9 6882,2 22226,8

a/ Tính sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu thụ của từng khu vực.

b/ Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ của thế giới của khu vực Tây Nam Á.

c/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực.

1

b) Nhận xét :

Qua biểu đồ, nhận thấy Tây Nam Á có lượng dầu thô khai thác rất lớn, sản lượng cao nhất trong các khu vực (21356,6 nghìn thùng/ngày).

Chiếm hơn 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới, Tây Nam Á là khu vực cung cấp phần lớn lượng dầu thô trên thị trường thế giới.



Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1975 – 2005 Đơn vị: nghìn ha Năm 1975 1985 1995 2005 Cây CN hàng năm 210.1 600.7 716.7 861.5 Cây CN lâu năm 172.8 470 902.3 1633.6 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích cây công...
Đọc tiếp

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1975 – 2005

Đơn vị: nghìn ha

Năm

1975

1985

1995

2005

Cây CN hàng năm

210.1

600.7

716.7

861.5

Cây CN lâu năm

172.8

470

902.3

1633.6

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích cây công nghiệp nước ta từ năm 1975 đến 2005 . Rút ra nhận xét.

0