Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
Đặc điểm dân cư và xã hội
♦ Đặc điểm dân cư:
- Quy mô dân số: Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới với hơn 1,43 tỉ người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,39% (năm 2020).
- Mật độ dân số:
+ Mật độ dân số trung bình ở Trung Quốc khá cao, khoảng 150 người/km2 (năm 2020).
+ Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa miền Đông và miền Tây. Miền Đông chiếm khoảng 1/2 diện tích lãnh thổ nhưng tập trung đến 90% dân cư sinh sống, miền Tây có dân cư rất thưa thớt, nhiều nơi có mật độ dân số dưới 10 người/km2.
- Thành phần dân cư: Trung Quốc có khoảng 56 dân tộc cùng sinh sống, trong đó:
+ Chiếm đa số là dân tộc Hán (trên 90%).
+ Các dân tộc ít người như Mãn, Hồi, Duy Ngô Nhĩ, Mông Cổ,... sống chủ yếu ở vùng núi và biên giới.
- Cơ cấu dân số:
+ Trung Quốc đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao. Tuy vậy, dân số Trung Quốc đang có xu hướng già hoá.
+ Cơ cấu giới tính ở Trung Quốc có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2020, tỉ lệ nam là 51,3%, tỉ lệ nữ là 48,7% trong tổng số dân.
- Vấn đề đô thị hóa:
+ Trung Quốc có tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, đạt 61,0% (năm 2020).
+ Đến 2020, Trung Quốc có 41 thành phố trên 3 triệu dân, trong đó Thượng Hải và Bắc Kinh là 2 thành phố đông dân nhất của Trung Quốc.
♦ Đặc điểm xã hội:
- Trung Quốc có nền văn hóa lâu đời, phát triển rực rỡ và là một trong những chiếc nôi của nền văn minh cổ đại trên thế giới, nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận.
- Trung Quốc tăng cường đầu tư phát triển giáo dục, năm 2020 tỉ lệ biết chữ của người từ 15 tuổi trở lên đạt trên 96%.
- Chất lượng cuộc sống người dân được nâng lên, thể hiện qua chỉ số HDI đạt mức cao (0,764) và GNI/người là 10 530 USD (năm 2020).
- Chính sách công nghiệp hoá nông thôn của Trung Quốc đã làm thay đổi bộ mặt các làng xã.
Tham khảo!
- Địa hình và đất: Địa hình rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục địa, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau.
+ Miền đông: địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. Loại đất chủ yếu ở vùng này là: đất feralit và đất phù sa.
+ Miền Tây: là nơi tập trung nhiều dãy núi cao, đồ sộ; cao nguyên; bồn địa và hoang mạc. Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh. Loại đất phổ biến là: đất xám hoang mạc và bán hoang mạc nghèo dinh dưỡng, khô cằn.
- Khí hậu
+ Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt.
+ Khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo chiều đông - tây, bắc - nam và theo độ cao: miền Đông có khí hậu gió mùa; miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt; Ở các vùng núi và cao nguyên cao ở miền Tây có kiểu khí hậu núi cao, càng lên cao càng lạnh.
- Sông, hồ
+ Trung Quốc có hàng nghìn con sông lớn nhỏ. Các sông lớn nhất là: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang…. Đa số các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.
- Một số hồ lớn như: Động Đình, Phiên Dương.... là những hồ chứa nước ngọt quan trọng; bên cạnh đó, ở Trung Quốc cũng có các hồ nước mặn, như: Thanh Hải, Nam-so,...
- Sinh vật:
+ Hệ thực vật đa dạng phong phú và phân hóa theo chiều bắc - nam và đông - tây.
▪ Rừng tự nhiên tập trung phần lớn ở khu vực khí hậu gió mùa miền Đông, từ nam lên bắc là rừng nhiệt đới, rừng lá rộng và rừng lá kim.
▪ Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và thảo nguyên, riêng vùng phía nam của cao nguyên Tây Tạng có rừng lá kim phát triển trong các thung lũng.
+ Hệ động vật cũng rất phong phú, trong đó có hơn 100 loài đặc hữu và quý hiếm, có giá trị lớn về nguồn gen, như gấu trúc, bò lắc (bò Tây Tạng), cá sấu,...
- Khoáng sản: Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản; nhiều loại có giá trị kinh tế cao như: khoáng sản năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt), khoáng sản kim loại (sắt, man-gan, đồng, thiếc, bô-xít, đất hiếm…), khoáng sản phi kim loại (phốt pho, lưu huỳnh, muối mỏ…)
- Biển: Trung Quốc giàu tài nguyên biển:
+ Trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn, các mỏ dầu lớn nằm ở vùng bờ biển và thềm lục địa của Hoàng Hải, các mỏ khí tự nhiên lớn nằm ở biển Hoa Đông và gần đảo Hải Nam.
+ Các vùng biển có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao.
+ Ven biển có nhiều vũng vịnh
Tham khảo:
Đặc điểm tự nhiên:
- Khí hậu ôn đới
- Có đồng bằng ven biển Đại Tây Dương;
- Có đồng cỏ ở trung tâm;
- Sông ngòi dày đặc ở vùng núi phía Tây;
- Lượng mưa lớn
Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên khoáng sản: kim loại màu, than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên,
- Tài nguyên rừng lớn.
- Thuận lợi về tự nhiên và tài nguyên:
Có diện tích rừng lớn cung cấp gỗ cho những ngành công nghiệp gỗ;
- Cung cấp nước để sản xuất công nghiệp;
- Trữ lượng những tài nguyên dầu, quặng, đá là nguyên liệu sản xuất ngành công nghiệp nhiên liệu.
- Khí hậu ôn đới giúp phát triển những cây lương thực và cây ăn quả ôn đới.
- Đồng bằng phát triển trồng cây nông nghiệp;
- Đồng cỏ giúp thuận lợi chăn nuôi gia súc;
- Sông ngòi nhiều cũng giúp cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi.
Đặc điểm dân cư:
- Mỹ La-tinh có số dân 652 triệu người (năm 2020). Các nước đông dân nhất là Bra-xin (211,8 triệu người), Mê-hi-cô (127,8 triệu người); nhưng cũng có nước chỉ vài chục nghìn dân như Đô-mi-ni-ca-na.
- Trước đây khu vực Mỹ La-tinh có tỉ lệ tăng dân số thuộc loại cao, hiện nay đã giảm nhiều, tỉ lệ tăng dân số cả khu vực năm 2020 là 0,94% và có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
- Mỹ La-tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ơ-rô-pê-ô-it, người Môn-gô-lô-it, người Nê-grô-it và người lai giữa các chủng tộc.
- Mỹ La-tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số, số người trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm 67,2% và số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 8,9% tổng số dân (năm 2020).
- Mật độ dân số trung bình của khu vực Mỹ La-tinh khoảng 32 người/km2 (năm 2020), thuộc loại thấp so với nhiều khu vực khác trên thế giới.
+ Dân cư tập trung đông ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đồng bằng màu mỡ,...
+ Ở các khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn,.. dân cư rất thưa thớt.
Phân tích ảnh hưởng:
- Thuận lợi: nhờ số dân đông, cơ cấu dân số vàng nên Mỹ La-tinh có lực lượng lao động dồi dào tạo thuận lợi lớn để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư,...
- Khó khăn:
+ Phân bố dân cư không hợp lí dẫn tới khó khăn trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế;
+ Nhiều nước Mỹ La-tinh cũng phải đối mặt với các khó khăn như: an ninh xã hội, vấn đề việc làm, di cư...
Tham khảo
- Đặc điểm
+ Trước năm 1978 chậm phát triển, sau năm 1978 công cuộc hiện đại hóa đất nước đã thúc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
+ Năm 2020, GDP của Trung Quốc đạt 14688 tỉ USD, chiếm 17,4% GDP toàn thế giới. Sau 10 năm (2010-2020) GDP Trung Quốc tăng 2,4 lần.
+ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tăng nhanh tỉ trọng dịch vụ. Ở mỗi ngành kinh tế, có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và đẩy mạnh công nghệ cao.
- Dẫn chứng
+ Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thế giới về kinh tế, chính trị, khoa học - công nghệ, đối ngoại,…
+ Thị trường Trung Quốc rộng lớn hàng đầu thế giới, có ảnh hưởng đến thương mại của nhiều quốc gia.
+ Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu đứng đầu thế giới, là một mắt xích quan trọng trong một số chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu nên có ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế thế giới.
- Nguyên nhân
+ Tiến hành cuộc cải cách trong nông nghiệp, nông thôn với những chính sách nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp, đa dạng các loại hình sản xuất ở nông thôn.
+ Trong công nghiệp, tăng cường hiện đại hóa trang thiết bị, khuyến khích các xí nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng các cảng biển, khu chế xuất, khu mậu dịch tự do.
+ Phát triển khoa học - công nghệ; thu hút vốn, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nước ngoài.
+ Coi trọng thị trường trong nước, chú ý vào thị hiếu tiêu dùng tư nhân, dịch vụ và đổi mới công nghệ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
+ Mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, thực hiện chính sách mở.
Vị trí địa lí: Nằm ở phía Đông Bắc ở châu Á, giáp với 14 nước, trong đó có Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Phía Đông giáp với Thái Bình Dương
Phạm vi lãnh thổ: Rộng khoảng 9,6 triệu km2. Phần đất liền nằm trong khoảng vĩ độ 20 độ B đến 53 độ B,kinh độ là từ 73 độ Đ đến 135 độ Đ
Ảnh hưởng
- Lãnh thổ: Trung Quốc có thiên nhiên đa dạng, phân hóa theo chiều Đông-Bắc, Nam-Tây
=> tạo cơ sở để Trung Quốc phát triển vững mạnh
- Vị trí địa lí:
+ giúp TQ mở rộng giao lưu, phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau
+ bên cạnh đó, vị trí địa lí ngay sát Thái Bình Dương khiến TQ nhiều lần hứng chịu những trận động đất nặng nề, gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Tham khảo
a) Địa hình, đất
- Đặc điểm: Địa hình Trung Quốc đa dạng, lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới, có thể chia thành hai miền: miền Đông và miền Tây.
+ Miền Tây: nhiều dãy núi và sơn nguyên cao, đồ sộ xen lẫn các bồn địa và cao nguyên, còn có nhiều hoang mạc lớn. Chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
+ Miền Đông: gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn có đất phù sa màu mỡ và đồi núi thấp.
- Ảnh hưởng:
+ Miền Tây: có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện để phát triển rừng và chăn nuôi gia súc.
+ Miền Đông: có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú.
b) Khí hậu
- Đặc điểm: Phần lớn lãnh thổ là khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới, khí hậu phân hóa rõ rệt.
+ Miền Tây: khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch ngày đêm và các mùa khá lớn.
+ Miền Đông: khí hậu gió mùa nóng ẩm, mùa hạ mưa nhiều, lạnh khô vào mùa đông.
+ Núi và sơn nguyên cao: khí hậu núi cao mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
- Ảnh hưởng: Khí hậu tạo điều kiện cho Trung Quốc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp nhưng cũng gây nhiều khó khăn cho sản xuất và cư trú ở các vùng có khí hậu lục địa khắc nghiệt.
c) Sông, hồ
- Đặc điểm:
+ Có nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà…hạ lưu sông bồi đắp nên các đồng bằng lớn. Phần lớn sông có hướng tây - đông, lưu lượng nước lớn.
+ Có nhiều hồ lớn: Động Đình, Thái Hồ…
- Ảnh hưởng:
+ Sông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, là nguồn thủy năng lớn, cung cấp nước cho đời sống và sản xuất.
+ Các hồ là nơi dự trữ nguồn nước ngọt quan trọng và có nhiều giá trị đối với nông nghiệp và du lịch.
d) Biển
- Đặc điểm:
+ Vùng biển rộng có các ngư trường lớn.
+ Đường bờ biển dài 9000 km với nhiều vịnh biển sâu như: Đại Liên, Hàng Châu, Hải Châu,…
+ Nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,..
- Ảnh hưởng: Tài nguyên biển tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác và đánh bắt thủy sản, công nghiệp chế biến, du lịch,…
e) Sinh vật
- Đặc điểm:
+ Rừng tự nhiên có diện tích lớn, chiếm 19% diện tích lãnh thổ. Chủ yếu là rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm (miền Đông) và thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc (miền Tây).
+ Rừng có nhiều loài động vật quý, có giá trị: báo gấm, sói xám, gấu trúc,…
- Ảnh hưởng: Rừng cung cấp gỗ, nhiều dược liệu quý và tạo tiềm năng để phát triển du lịch.
g) Khoáng sản
- Đặc điểm: Khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn: than, các quặng kim loại màu, đất hiếm, quặng kim loại đen, các khoáng sản phi kim loại,… phân bố ở nhiều nơi.
- Ảnh hưởng: Tài nguyên khoáng sản là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp, giao thương với các nước và khu vực trên thế giới.
Mỹ tiếp giáp với:
-Đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
-Vinh biển: bán đảo Alatca và bán đảo Hawai
-Quốc gia: Canada, khu vực Mỹ La tinh
Đặc điểm địa lí:
-Diện tích khoảng 9,8 triệu km2
-Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
-Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ nằm giữa hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
-Lãnh thổ còn có thêm cả bán đảo Alatca và quần đảo Hawai
Ảnh hưởng:
-Tạo cho Mỹ có đặc điểm thiên nhiên đa dạng
-Giúp cho Mỹ ko phải chịu tác động từ 2 cuộc thế chiến
-Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và giao lưu hàng hòa trong điều kiện hòa bình
-Bên cạnh đó, Mỹ còn phải hứng chịu nhiều đợt bão lũ gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế
Tham khảo
+ Các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.
+ Vịnh Mê-hi-cô, vịnh A-la-xca
+ Hai quốc gia là Ca-na-da và Mê-hi-cô
+ Lãnh thổ bao gồm: phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ, bán đảo A-lát-xca, quần đảo Ha-oai. Diện tích khoảng 9,8 triệu km2.
+ Nằm hoàn toàn ở bán cầu tây, nằm giữa hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, tiếp giáp Ca-na-da ở phía Bắc, khu vực Mỹ La-tinh ở phía Nam
+ Nằm trong khu vực nhiều thiên tai: bão, động đất, lốc xoáy,…
+ Tạo cho Hoa Kỳ có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, thay đổi từ biển vào nội địa, từ bắc xuống nam.
+ Giúp cho Hoa Kỳ tránh được thiệt hại về cơ sở vật chất và hạ tầng trong hai cuộc chiến tranh thế giới.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu và phát triển mạnh kinh tế trong điều kiện hòa bình, tăng vị thế trên thế giới.
+ Nằm trong khu vực nhiều thiên tai gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội.
a) Địa hình và đất đai
♦ Trung Quốc có nhiều dạng địa hình như đồng bằng, bồn địa, cao nguyên, núi cao,...
♦ Địa hình Trung Quốc cao dần từ đông sang tây. Có thể dựa vào đường kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới tương đối để phân chia 2 miền địa hình khác nhau:
- Miền Đông:
+ Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, từ bắc xuống nam lần lượt là các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam với tổng diện tích hơn 1 triệu km2. Các đồng bằng được những con sông lớn bồi tụ nên có đất phù sa màu mỡ, dân cư tập trung đông, nông nghiệp trù phú.
+ Phía đông nam của miền này có địa hình đồi núi thấp, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.
- Miền Tây:
+ Có địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bồn địa lớn như dãy Hi-ma-lay-a (Himalaya), dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, bồn địa Ta-rim,...
+ Miền này có đất đai khô cằn, chủ yếu là loại đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
=> Điều kiện tự nhiên ở miền Tây Trung Quốc không thuận lợi cho hoạt động sản xuất, chỉ một số nơi có thể phát triển nghề rừng và có đồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
b) Khí hậu
♦ Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt, ngoài ra, khí hậu còn phân hóa theo chiều đông - tây và phân hóa theo đai cao.
- Phân hóa theo chiều đông - tây:
+ Miền Đông có khí hậu gió mùa: lượng mưa trung bình năm từ 750 mm đến 2000 mm, mưa nhiều vào mùa hè. Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo chiều bắc - nam, phía bắc có nhiệt độ và lượng mưa thấp hơn phía nam.
+ Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, lượng mưa ít, nhiều nơi dưới 100 mm/năm, nhiệt độ có sự chênh lệch giữa ngày và đêm, giữa các mùa khá lớn.
- Phân hóa theo đai cao: Trung Quốc còn có kiểu khí hậu núi cao, hình thành trên các sơn nguyên và núi cao từ 2000 - 3000 m trở lên. Ở các khu vực này về mùa đông rất lạnh, có băng tuyết bao phủ, mùa hạ mát và thời tiết hay thay đổi.
♦ Nhìn chung, khí hậu ở miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây nên có nhiều thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
c) Sông, hồ
- Trung Quốc có nhiều sông và hồ lớn, phần lớn các sông đều bắt nguồn từ miền núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông như Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang,..
+ Ở miền Tây, các sông có giá trị lớn về thuỷ điện;
+ Ở miền Đông, sông có nhiều giá trị về thuỷ lợi, cung cấp nước cho sản xuất, nông nghiệp, phát triển giao thông, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
- Trung Quốc có nhiều hồ tự nhiên, tạo nên phong cảnh đẹp như hồ Động Đình (tỉnh Hồ Nam), Thái Hồ (tỉnh Giang Tô),... Các hồ không chỉ có giá trị thuỷ lợi mà còn giúp phát triển du lịch ở các địa phương.
d) Sinh vật
- Trung Quốc có tài nguyên rừng với nhiều loài động, thực vật đa dạng và quý hiếm.
- Thảm thực vật có sự phân hóa theo chiều bắc - nam và đông - tây, từ rừng cận nhiệt đới ẩm ở phía nam đến rừng lá rộng và rừng lá kim ở phía bắc; phía tây là thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.
- Trung Quốc coi trọng việc trồng rừng và bảo vệ rừng, nhờ đó diện tích rừng tăng lên đáng kể trong những năm qua.
e) Khoáng sản
- Trung Quốc có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng hàng đầu thế giới, có giá trị cao trong công nghiệp như: than (1500 tỉ tấn), dầu mỏ (3 tỉ tấn), khí tự nhiên (200 tỉ m3), quặng sắt (5 tỉ tấn).
- Các mỏ kim loại màu cũng rất phong phú như đồng, chì, kẽm, bô-xít, thiếc, von-phram,... Ngoài ra, Trung Quốc còn có các mỏ muối kali, photphat, graphit và nhiều vùng núi đá vôi.
=> Tài nguyên khoáng sản dồi dào, phong phú, tạo điều kiện cho Trung Quốc phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp khai khoáng và là nguyên liệu quan trọng cho xuất khẩu.
g) Biển
- Trung Quốc có vùng biển rộng, mở ra Thái Bình Dương. Thuận lợi để Trung Quốc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á, đẩy mạnh quan hệ hợp tác cùng phát triển.
- Trung Quốc có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển:
+ Tài nguyên sinh vật biển phong phú với trên 20.000 loài, nhiều ngư trường rộng lớn.
+ Dọc bờ biển có nhiều vịnh biển có thể xây dựng hải cảng phát triển giao thông vận tải biển.
+ Vùng biển có nhiều tiềm năng khí tự nhiên.
Tham khảo@
Tham khảo
- Đặc điểm
+ Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, năm 2020 là 1,43 tỉ người (chiếm 18% dân số thế giới).
+ Cơ cấu dân số: nhóm tuổi 0-14 tuổi chiếm 18%, nhóm từ 15-64 tuổi chiếm 69%, nhóm trên 65 tuổi chiếm 13%.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh.
+ Mật độ dân số trung bình khoảng 150 người /km2, dân cư phân bố chênh lệch, tập trung ở miền Đông - thưa thớt ở miền Tây.
+ Đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, có nhiều đô thị đông dân (Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân,…)
+ Có 56 dân tộc, người Hán đông nhất (gần 92%).
- Tác động
+ Dân số đông là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như: giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân.
+ Chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài khiến cho tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp (trọng nam khinh nữ,…)
+ Phân bố dân cư rất chênh lệch là một trong những nhân tố tạo nên sự khác nhau trong phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền Đông - Tây và ảnh hưởng tới việc khai thác tài nguyên ở miền Tây.
+ Đa dân tộc, mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng, có kinh nghiệm và phương thức sản xuất khác nhau đã tạo cho Trung Quốc có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc, song cũng nảy sinh một số vấn đề về xã hội và quản lí cần giải quyết.













































♦ Đặc điểm
- Phạm vi lãnh thổ:
+ Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km2.
+ Lãnh thổ Trung Quốc (phần đất liền) trải dài theo chiều vĩ tuyến từ khoảng vĩ độ 20°B đến vĩ độ 53°B, theo chiều kinh tuyến từ khoảng kinh độ 73°Đ đến kinh độ 135°Đ.
+ Trung Quốc có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông… thuộc Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo.
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở khu vực Đông Á.
+ Tiếp giáp với 14 quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam; phía đông giáp biển.
♦ Ảnh hưởng- Đất nước rộng lớn, thiên nhiên có sự phân hóa giữa các vùng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển một nền kinh tế đa dạng.
- Tiếp giáp với nhiều quốc gia, vùng biển rộng lớn đã tạo thuận lợi cho việc giao lưu, liên kết kinh tế - thương mại với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á, các nước trên thế giới và phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Phần lớn đường biên giới trên đất liền giữa Trung Quốc với các nước có địa hình núi cao, hiểm trở, khó khăn cho việc giao thương.
Khí hậu Trung Quốc có sự phân hóa khí hậu cực kỳ phức tạp do diện tích rộng lớn: Miền Đông: Mang tính chất gió mùa. Phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa. Lượng mưa lớn, tập trung vào mùa hạ. Miền Tây: Nằm sâu trong lục địa nên có khí hậu ôn đới lục địa gay gắt, khô hạn. Các vùng núi cao và cao nguyên có khí hậu núi cao lạnh giá. Sông ngòi Mạng lưới: Có nhiều sông lớn như Trường Giang (Dương Tử), Hoàng Hà, Tây Giang... Hướng dòng chảy: Đa số các sông chảy theo hướng Tây - Đông đổ ra Thái Bình Dương. Chế độ nước: Phụ thuộc vào mưa (miền Đông) và băng tuyết tan (miền Tây). Sông ngòi miền Đông thường có lũ lớn vào mùa hạ. 2. Ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế Sự kết hợp giữa khí hậu và sông ngòi tạo ra những tác động trái ngược giữa hai miền: Thuận lợi Nông nghiệp: Miền Đông với khí hậu nóng ẩm và nguồn nước dồi dào là "vựa lúa" lớn nhất thế giới, thích hợp trồng lúa gạo, lúa mì và cây công nghiệp. Thủy điện: Các con sông lớn có trữ lượng thủy năng khổng lồ, đặc biệt là ở vùng chuyển tiếp địa hình (Ví dụ: Đập Tam Hiệp trên sông Trường Giang). Giao thông & Du lịch: Sông ngòi là tuyến đường thủy quan trọng và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp phục vụ du lịch. Khó khăn Thiên tai: Miền Đông thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và lũ lụt gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Sự chênh lệch vùng miền: Miền Tây khô hạn, thiếu nước nghiêm trọng cho sinh hoạt và sản xuất, gây trở ngại cho việc khai thác tài nguyên và định cư, dẫn đến kinh tế chậm phát triển hơn miền Đông.
1. Đặc điểm khí hậu và ảnh hưởng đến kinh tế Đặc điểm: Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp. Phía Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa: mưa nhiều vào mùa hạ. Phía Tây và Tây Bắc: khí hậu lục địa khô hạn, ít mưa. Ảnh hưởng: Thuận lợi: Đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi (như lúa nước ở phía Đông, chăn nuôi gia súc ở phía Tây). Khó khăn: Thiên tai (bão, lũ lụt ở phía Đông; hạn hán ở phía Tây) gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống. 2. Đặc điểm sông ngòi và ảnh hưởng đến kinh tế Đặc điểm: Phía Đông: Có nhiều sông lớn chảy ra biển (Trường Giang, Hoàng Hà), lưu lượng nước lớn, thủy chế theo mùa. Phía Tây: Sông ngắn, ít nước, nhiều sông chảy trong các bồn địa khô hạn. Ảnh hưởng: Thuận lợi: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất; phát triển giao thông đường thủy; tiềm năng thủy điện lớn (đặc biệt là các sông lớn ở phía Đông). Khó khăn: Lũ lụt vào mùa mưa gây khó khăn cho việc quản lý và phát triển kinh tế vùng hạ lưu
Khí hậu và sông ngòi Trung Quốc có đặc điểm phân hóa rõ rệt giữa miền Đông và miền Tây, ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển kinh tế.
Đặc điểm: Miền Đông có khí hậu gió mùa (cận nhiệt đới gió mùa phía Nam, ôn đới gió mùa phía Bắc). Miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, khô hạn. Ảnh hưởng: Khí hậu miền Đông thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, cây trồng đa dạng, tập trung dân cư đông đúc. Khí hậu miền Tây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, chỉ phát triển chăn nuôi và rừng, dân cư thưa thớt. Đặc điểm và ảnh hưởng của sông ngòi Đặc điểm: Miền Đông có các sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà, chảy ra biển, chế độ nước theo mùa gió mùa. Miền Tây chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, chảy trong các hoang mạc, hồ nội địa. Ảnh hưởng: Sông ngòi miền Đông cung cấp nước tưới, thủy điện, giao thông vận tải và bồi đắp đồng bằng. Sông ngòi miền Tây ít giá trị kinh tế hơn, chủ yếu phục vụ chăn nuôi.
Trung Quốc có khí hậu phân hóa đa dạng do lãnh thổ rộng lớn. Phần lớn nằm trong đới ôn hòa, phía nam mang tính chất cận nhiệt và nhiệt đới. Khí hậu chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa châu Á nên mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, còn mùa đông lạnh và khô; lượng mưa giảm dần từ đông nam vào tây bắc. Sông ngòi Trung Quốc khá phát triển, nhiều sông lớn bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng và chảy theo hướng tây – đông ra biển, tiêu biểu như Trường Giang và Hoàng Hà. Khí hậu và hệ thống sông ngòi đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, cung cấp nước tưới, phát triển giao thông đường thủy và thủy điện. Tuy nhiên, thiên tai như lũ lụt, hạn hán và bão cũng thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống kinh tế – xã hội.
- Đặc điểm: Phần lớn lãnh thổ nằm trong đới khí hậu ôn đới, phía Nam là cận nhiệt đới. Có sự khác biệt lớn giữa miền Đông (ẩm ướt, mưa nhiều) và miền Tây (khô hạn, hoang mạc).
- Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: Đa dạng hóa các loại cây trồng và vật nuôi từ ôn đới đến nhiệt đới.
- Khó khăn: Các thiên tai như bão, lũ lụt ở phía Đông và khô hạn ở phía Tây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
Sông ngòiKhí hậu
Đặc điểm: Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Đông và miền Tây. Miền Đông nằm trong khu vực gió mùa, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Miền Tây khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, khô hạn, mưa ít. Ngoài ra, phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa.
Ảnh hưởng:
Thuận lợi: Miền Đông thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cây lúa nước và các loại cây công nghiệp.
Khó khăn: Thiên tai như bão, lũ lụt ở miền Đông và hạn hán, bão cát ở miền Tây gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.
Sông ngòi
Đặc điểm: Sông ngòi chủ yếu tập trung ở miền Đông với các hệ thống sông lớn như Trường Giang (Dương Tử) và Hoàng Hà. Sông ở miền Tây chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, chảy về phía Ấn Độ Dương hoặc các hồ kín.
Ảnh hưởng:
Thuận lợi: Nguồn nước dồi dào từ các sông lớn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện, và giao thông đường thủy.
Khó khăn: Chế độ nước sông theo mùa gây ra lũ lụt nghiêm trọng, đòi hỏi chi phí lớn cho các công trình thủy lợi.
Đặc điểm
Ảnh hưởng đến kinh tế
Tích cực: * Phát triển nông nghiệp đa dạng
Khí hậu Trung Quốc đa dạng (ôn đới, cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới lục địa) và sông ngòi có hai hệ thống chính (Hoàng Hà và Trường Giang) ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế
- Phân hóa Bắc - Nam: Phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, mùa đông lạnh giá; phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.
- Phân hóa Đông - Tây: Phía Đông chịu ảnh hưởng của biển, khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía Tây nằm sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
2. Đặc điểm sông ngòi- Phân bố không đều: Phía Đông có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà). Phía Tây ít sông, chủ yếu là sông ngắn hoặc sông chảy qua các vùng hoang mạc.
- Chế độ nước: Sông ngòi ở phía Đông chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, nước dâng cao vào mùa hạ (mùa mưa) và hạ thấp vào mùa đông (mùa khô).
3. Ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế- Phía Đông: Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước và cây công nghiệp nhiệt đới/cận nhiệt.
- Phía Tây: Khí hậu lục địa khô hạn, mưa ít, hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc, gây khó khăn cho nông nghiệp nhưng có tiềm năng về chăn nuôi gia súc lớn.
2. Đặc điểm Sông ngòi- Phía Đông: Hệ thống sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà) dày đặc, nhiều nước, cung cấp nguồn nước dồi dào cho tưới tiêu, sinh hoạt và phát triển thủy điện, giao thông đường thủy.
- Phía Tây: Sông ngòi ít, nhỏ, phần lớn là sông nội địa, nguồn nước chủ yếu từ băng tuyết tan, gây hạn chế cho sản xuất và sinh hoạt.
3. Ảnh hưởng đối với phát triển kinh tếPhần lớn lãnh thổ nằm trong khu vực gió mùa Châu Á: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
Miền Đông có khí hậu ẩm, thuận lợi cho sản xuất nông nghiep, miền Tây và Tây Bắc khô hạn nhiều hoang mạc, miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam ấm áp hơn
Sông ngòi Trung Quốc khá dày đặc, nhiều sông lớn như Trường Giang Hoàng Hà, Tây Giang.âccs sông chủ yếu chảy từ Tây sang Đông và có chế độ nước theo mùa
Ảnh hưởng đến kinh tế :
Thuận lợi: khí hậu gió mùa vaf hệ thống sông lớn cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển lúa gạo, hoa màu, thuận lợi giao thông đường thuy, thuyr điện , nuôi trồng hải sản
Khó khăn: thiên tai như lũ lụt hạn hán bão thường xuyên hây thiệt hại cho sản xuất và đời sống
Khí hậu
→ Ảnh hưởng kinh tế:
2. Sông ngòi
→ Ảnh hưởng kinh tế:
👉 Kết luận: Điều kiện tự nhiên vừa tạo thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế, vừa đặt ra nhiều thách thức do thiên ta
Trung Quốc có khí hậu phân hóa đa dạng do lãnh thổ rộng lớn. Phần lớn nằm trong đới ôn hòa, phía nam mang tính chất cận nhiệt và nhiệt đới. Khí hậu chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa châu Á nên mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, còn mùa đông lạnh và khô; lượng mưa giảm dần từ đông nam vào tây bắc. Sông ngòi Trung Quốc khá phát triển, nhiều sông lớn bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng và chảy theo hướng tây – đông ra biển, tiêu biểu như Trường Giang và Hoàng Hà. Khí hậu và hệ thống sông ngòi đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, cung cấp nước tưới, phát triển giao thông đường thủy và thủy điện. Tuy nhiên, thiên tai như lũ lụt, hạn hán và bão cũng thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống kinh tế – xã hội.