Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
mta˘ng=mCnH2n=4,2(g)VCnH2n=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2
\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\rightarrow m = 3\)
Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8
\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)
\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)
\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)
Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:
$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$
$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$
Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:
$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$
Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:
$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$
Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:
$a = 4b \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có:
$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$
$2b + b = 0{,}3$
$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$
$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$
Khối lượng Natri là:
$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$
Khối lượng Canxi là:
$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$
Vậy khối lượng hỗn hợp A là:
$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$
Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:
$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$
Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$
Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:
$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$
Ta có:
$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$
$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$
$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$
a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
0,3 0,6 0,3 0,3
b) số mol khí H₂ là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)
Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.
chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim
\(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2mol\)
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
0,2 0,3
\(V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72\left(l\right)\)
Để giải quyết bài toán này, ta sẽ sử dụng các phương trình hóa học và các thông tin đã cho để tìm giá trị \(m\) (khối lượng kim loại không tan).
1. Xác định các phương trình hóa học
Khi hỗn hợp gồm Zn và Ag tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, chúng sẽ phản ứng theo các phương trình sau:
\(Z n + H_{2} S O_{4} \rightarrow Z n S O_{4} + H_{2} \uparrow\)
Vậy, trong phản ứng chỉ có kẽm tham gia phản ứng và tạo ra khí H₂, còn bạc không tan và không phản ứng.
2. Xác định số mol H₂
Từ dữ liệu đề bài, ta biết rằng 2,479 lít khí H₂ được sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc).
\(n_{H_{2}} = \frac{2 , 479}{22 , 4} \approx 0 , 110 m o l\)
3. Tính số mol kẽm phản ứng
Từ phương trình hóa học của phản ứng, ta thấy rằng mỗi mol Zn phản ứng với H₂SO₄ tạo ra 1 mol H₂. Vì vậy, số mol Zn tham gia phản ứng cũng bằng số mol H₂, tức là:
\(n_{Z n} = n_{H_{2}} = 0 , 110 m o l\)4. Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
Biết rằng khối lượng mol của Zn là 65,4 g/mol, ta có thể tính được khối lượng kẽm tham gia phản ứng:
\(m_{Z n} = n_{Z n} \times M_{Z n} = 0 , 110 \times 65 , 4 \approx 7 , 23 \textrm{ } \text{g}\)5. Tính khối lượng bạc không tan
Tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu là 24,6 g. Sau phản ứng, phần kim loại không tan là bạc, nên khối lượng bạc không tan là:
\(m_{A g} = 24 , 6 - m_{Z n} = 24 , 6 - 7 , 23 = 17 , 37 \textrm{ } \text{g}\)6. Kết luận
Vậy, khối lượng kim loại không tan là 17,37 g.
Giá trị \(m\) là 17,37 g.
Nếu có phần nào chưa rõ hoặc cần giải thích thêm, bạn cứ hỏi nhé! 😊