:(Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hóa thời Trần.<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 3 2025

Những thành tựu văn hóa thời Trần:

  • Chữ viết: Sử dụng chữ Hán, phát triển chữ Nôm.
  • Văn học: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ, Nguyễn Thuyên sáng tác thơ Nôm.
  • Sử học: Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu.
  • Tôn giáo: Phật giáo thịnh hành, Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.
  • Kiến trúc, điêu khắc: Xây dựng nhiều chùa tháp, tiêu biểu là chùa Phổ Minh.
  • Khoa học – kỹ thuật: Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần cơ.
16 tháng 3 2025

Trong thời Trần (1225-1400), văn hóa Đại Việt phát triển mạnh mẽ, với một số thành tựu chủ yếu như sau:

Văn học:

Sự phát triển của văn học chữ Hán: Các tác phẩm văn học nổi bật, như "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn, thể hiện tinh thần yêu nước, kháng chiến.Văn học chữ Nôm: Đây là thời kỳ đầu của văn học chữ Nôm, với những tác phẩm như "Phạm Sư Mạnh" của Nguyễn Du.

Nghệ thuật và kiến trúc:

Kiến trúc chùa chiền phát triển mạnh, như các chùa Dạm và Vạn Phúc.Điêu khắc đá, gốm sứ đạt đến mức độ tinh xảo, nhất là các sản phẩm gốm Trần, đặc biệt là gốm Chu Đậu.

Tôn giáo:

Phật giáo phát triển mạnh, đặc biệt là Thiền phái Trúc Lâm do Trần Nhân Tông sáng lập, tạo dấu ấn sâu sắc trong đời sống tinh thần người dân.Đạo giáo và Nho giáo cũng tiếp tục phát triển và có ảnh hưởng lớn đến chính trị, xã hội.

Giáo dục và khoa cử:

Hệ thống trường học được phát triển, nhất là nhà Quốc Tử Giám.Khoa cử được tổ chức quy mô hơn, tuyển chọn nhân tài cho triều đình.

Thời Trần (1225 - 1400) là giai đoạn phát triển rực rỡ của văn hóa Đại Việt, với nhiều thành tựu nổi bật

-Giáo dục và khoa cử được chú trọng, các kỳ thi được tổ chức đều đặn để tuyển chọn nhân tài, tiêu biểu như Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi

-Văn học phát triển mạnh với các tác phẩm nổi tiếng mang tinh thần yêu nước và hào khí Đông A, tiêu biểu là "Hịch tướng sĩ" của Trần Hưng Đạo hay "Bạch Đằng giang phú" của Trương Hán Siêu

- Sử học cũng có nhiều thành tựu quan trọng, điển hình là "Đại Việt sử ký" của Lê Văn Hưu – bộ quốc sử đầu tiên của nước ta

-Phật giáo giữ vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần, thể hiện qua sự ra đời của Thiền phái Trúc Lâm do vua Trần Nhân Tông sáng lập

-Kiến trúc và nghệ thuật cũng để lại dấu ấn với nhiều công trình như chùa Phổ Minh, tượng Phật Hoàng Trần Nhân Tông ở Yên Tử

 Nhìn chung, những thành tựu văn hóa thời Trần không chỉ phản ánh sự phát triển thịnh vượng của đất nước mà còn góp phần tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc

Thời Trần (1225 - 1400) là giai đoạn phát triển rực rỡ của văn hóa Đại Việt, với nhiều thành tựu nổi bật

-Giáo dục và khoa cử được chú trọng, các kỳ thi được tổ chức đều đặn để tuyển chọn nhân tài, tiêu biểu như Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi

-Văn học phát triển mạnh với các tác phẩm nổi tiếng mang tinh thần yêu nước và hào khí Đông A, tiêu biểu là "Hịch tướng sĩ" của Trần Hưng Đạo hay "Bạch Đằng giang phú" của Trương Hán Siêu

- Sử học cũng có nhiều thành tựu quan trọng, điển hình là "Đại Việt sử ký" của Lê Văn Hưu – bộ quốc sử đầu tiên của nước ta

-Phật giáo giữ vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần, thể hiện qua sự ra đời của Thiền phái Trúc Lâm do vua Trần Nhân Tông sáng lập

-Kiến trúc và nghệ thuật cũng để lại dấu ấn với nhiều công trình như chùa Phổ Minh, tượng Phật Hoàng Trần Nhân Tông ở Yên Tử

 Nhìn chung, những thành tựu văn hóa thời Trần không chỉ phản ánh sự phát triển thịnh vượng của đất nước mà còn góp phần tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc

16 tháng 3 2025

Văn hóa thời Trần (1225-1400) đạt được nhiều thành tựu quan trọng:

Văn học: Thơ văn phát triển mạnh, đặc biệt là các tác phẩm chữ Hán, với những tên tuổi như Trần Quốc Tuấn và Phạm Sư Mạnh.

Nghệ thuật: Kiến trúc chùa, đền, và điêu khắc phát triển, nổi bật với các công trình như chùa Phổ Minh.

Tôn giáo: Phật giáo phát triển, gắn liền với các lễ hội và tín ngưỡng dân gian.

Khoa học và giáo dục: Nho giáo được đề cao, với việc xây dựng các trường học và phát triển hệ thống giáo dục.

Quân sự: Thành tựu quân sự nổi bật với các chiến thắng chống quân Nguyên-Mông, bảo vệ độc lập dân tộc.

31 tháng 5 2016

* Giáo dục và khoa cử
- Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ờ kinh đô Thăng Long. Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại. Đa số dân đều có thể đi học, trừ kẻ phạm tội và làm nghề ca hát. Nội dung học tập, thi cử là các sách của đạo Nho. Nho giáo chiếm địa vị độc tôn. Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế.
- Thời Lê sơ (1428 - 1527) tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên.
* Văn học, khoa học, nghệ thuật
- Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng. Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.
- Sử học có tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Lam Sơn thực lục...
- Địa lí có tác phẩm Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ.
- Y học có Bản thảo thực vật toát yếu.
- Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
- Nghệ thuật sân khấu ca múa nhạc, chèo, tuồng... đều phát triển.
- Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.
Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

31 tháng 5 2016

* Giáo dục và khoa cử
- Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ờ kinh đô Thăng Long. Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại. Đa số dân đều có thể đi học, trừ kẻ phạm tội và làm nghề ca hát. Nội dung học tập, thi cử là các sách của đạo Nho. Nho giáo chiếm địa vị độc tôn. Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế.

- Thời Lê sơ (1428 - 1527) tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên.

* Văn học, khoa học, nghệ thuật

- Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng. Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.

- Sử học có tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Lam Sơn thực lục...

- Địa lí có tác phẩm Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ.

- Y học có Bản thảo thực vật toát yếu.

- Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

- Nghệ thuật sân khấu ca múa nhạc, chèo, tuồng... đều phát triển.

- Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.

Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu nói trên : Dựa vào nội dung SGK để trình bày, nêu lên được nhờ có những nỗ lực to lớn của nhân dân vượt qua những khó khăn sau chiến tranh, tích cực, cần cù lao động, nhà nước Lê sơ quan tâm đến đất nước, nhân dân thể hiện ở nhiều chù trương, chính sách, biện pháp tích cực, tiến bộ trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, quốc phòng, văn hoá, giáo dục, xã hội

31 tháng 10 2021

- Tư tưởng:  đạo Bà-la-môn (Hin- đu), đạo Phật.

- Chữ viết: Chữ Phạn xuất hiện sớm – khoảng 1500 năm TCN, là nguồn gốc của chữ viết Hin-đu thông dụng hiện nay ở Ấn Độ.

- Văn học - nghệ thuật: Phát triển phong phú với nhiều thể loại:  sử thi, kịch thơ...

- Nghệ thuật kiến trúc: chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo. Nhiều công trình kiến trúc đền thờ, chùa mang đậm phong cách tôn giáo vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.

3 tháng 11 2021

- Tôn giáo:

+ Đạo Bà Ta Môn với kinh Vê-da là bộ kinh cầu nguyện xưa nhất.

+ Đạo Hin-đu với giáo lí, luật pháp, sử thi, thơ ca có ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống xã hội.

- Kiến trúc: có ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo như là đền chùa độc đáo.

31 tháng 10 2021

Trung Quốc thời phong kiến đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về văn hóa, khoa học - kĩ thuật và có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước láng giềng.

* Về tư tưởng:

- Nho giáo, Phật giáo, Pháp gia, v.v...

* Văn học:

Có tứ đại danh tác: Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung,  Thủy hử của Thi Nại Am, Tây du ký của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần

* Lịch sử:

- Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên là tác phẩm sử học nổi tiếng có từ thời Hán.

- Các quan chép sử của Trung Quốc đã ghi chép, biên soạn được nhiều bộ sử đồ sộ khác như Hán thư, Đường thư, Minh sử,…

* Về khoa học - kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng

* Về nghệ thuật, kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lí trường thành, cố cung Bắc Kinh, v.v....



 

3 tháng 11 2021

 Văn hóa :

- Tư tưởng nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến, là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến

- Văn học, sử học rất phát triển có nhiều tác giả, tác phẩm tiêu biểu

- Nghệ thuật hội họa, kiến trúc, điêu khắc ..phát  triển  với trình độ cao

* Khoa học kỹ thuật :

- Đạt nhiều thành tựu lĩnh vực hàng hải

- Có nhiều phát minh quan trọng trong nghề in, làm giấy, dệt, luyện sắt, làm la bàn, chế

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC(THAM KHẢO)Hỡi ơi !Súng giặc đất rền;Lòng dân trời tỏ.Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao;Một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.Nhớ linh xưaCui cút[1] làm ăn;Toan lo[2]nghèo khó,Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung[3];Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ[4].Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;Tập...
Đọc tiếp

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC(THAM KHẢO)

Hỡi ơi !
Súng giặc đất rền;
Lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao;
Một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

Nhớ linh xưa
Cui cút[1] làm ăn;
Toan lo[2]nghèo khó,
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung[3];
Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ[4].

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;
Tập khiên, tập mác, tập giáo, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Tiếng phong hạc[5] phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa;
Mùi tinh chiên[6]vấy vá[7] đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

Bữa thấy bòng bong[8] che trắng lốp, muốn tới ăn gan;
Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu;
Hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó.


Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;
Chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này nguyện ra tay bộ hổ.

Khá thương thay!

Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn binh;
Chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ

Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn;
Chín chục trận binh thư, không chờ bày bố.

Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi,
Trong tay cầm một ngọn tầm vông, chỉ nài sắm dao tu, nón gõ.

Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia;
Gươm đeo dùng một ngọn dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không;
Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh;
Bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ.

Ôi!

Những lăm lòng nghĩa lâu dùng, đâu biết xác phàm vội bỏ.

Một giấc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây;
Trăm năm âm phủ ấy chữ quy, xá đợi gươm hùm treo mộ.

Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng;
Nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lụy nhỏ.

Chẳng phải án cướp, án gian đày tới, mà vì binh đánh giặc cho cam tâm;
Vốn không giữ thành, giữ lũy bỏ đi, mà hiệu lực theo quân cho đáng số.

Nhưng nghĩ rằng:

Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta;
Bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó.

Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyết nằm sương;
Vì ai xui hào lũy tan tành, xiêu mưa ngã gió.

Sống làm chi theo quân tả đạo, quẳng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn;
Sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu ngọt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh;
Còn hơn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

Ôi thôi thôi!

Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm;
Đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ.

Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều;
Não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

Ôi!

Một trận khói tan,
Nghìn năm tiết rỡ.

Binh tướng nó hãy đóng sông Bến Nghé, ai làm nên bốn phía mây đen;
Ông cha ta còn ở đất Đồng Nai, ai cứu đặng một phường con đỏ.

Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen;
Thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia;
Sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đức đó.
Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo,thương vì hai chữ thiên dân;
Cây hương nghĩa sĩ thắp thêm thơm, cám bởi một câu vương thổ.

Hỡi ôi, thương thay!
Có linh xin hưởng.

3

Câu 1:

- Về tư tưởng: Nho giao đã tở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến, là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến, về sau nho giáo càng trở nên bảo thủ lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội 
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời đường 
- Văn học: có nhiều nhà văn nhà thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, ... 
- Sử kí: bộ Sử kí của Tư Mã Thiên, Đường thư, Minh sử … 
- Nghệ thuật: hội họa điêu khắc, kiến trúc… đạt trình độ cao, phong cách độc đáo : những cung điện cổ kính (cố cung) 
Về khoa học, kĩ thuật: 
- Có nhiều phát minh quan trọng: giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng … 
- Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai thác dầu mỏ và khí đốt,…có đóng góp lớn với nhân loại.
 
 

Câu 3: Trả lời:

- Đinh Bộ Lĩnh:

+ Dẹp loạn 12 sứ quân.

+ Thống nhất đất nước.

+ Tiêu diệt bọn phản quốc.

+ Cải cách đất nước.

- Lê Hoàn:

+ Dẹp loạn quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

+ Cai trị đất nước.

+ Tiêu diện bọn phản quớc.

Câu 50: Các xưởng thủ công nhà nước không sản xuất những mặt hàng gì?   A. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền.   B. Khai thác vàng, đúc đồng.   C. Đồ tơ lụa, quần áo cho vua quan.   D. Đúc tiền.Câu 51 : Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?   A. Hình thư   B. Hình luật   C. Luật Hồng Đức   D. Hoàng Việt luật lệCâu 52: Trong xã hội thời Trần tầng lớp thấp kém...
Đọc tiếp

Câu 50: Các xưởng thủ công nhà nước không sản xuất những mặt hàng gì?

   A. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền.

   B. Khai thác vàng, đúc đồng.

   C. Đồ tơ lụa, quần áo cho vua quan.

   D. Đúc tiền.

Câu 51 : Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?

   A. Hình thư

   B. Hình luật

   C. Luật Hồng Đức

   D. Hoàng Việt luật lệ

Câu 52: Trong xã hội thời Trần tầng lớp thấp kém nhất là:

   A. Nông dân.

   B. Thợ thủ công.

   C. Nô tì, nông nô.

   D. Thương nhân.

Câu 53: Tình hình Nho giáo thời Lý như thế nào?

   A. Nho giáo không phát triển.

   B. Nho giáo trở thành quốc giáo.

   C. Nho giáo phát triển.

   D. Nho giáo bị hạn chế.

Câu 54: Tình hình Phật giáo dưới thời Trần như thế nào?

   A. Vẫn phát triển nhưng không bằng thời Lý.

   B. Thời Trần Phật giáo trở thành quốc giáo.

   C. Phật giáo suy yếu nhanh chóng.

   D. Nhà Trần cấm truyền bá đạo Phật.

Câu 55: Tình hình văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm dưới thời Trần như thế nào?

   A. Văn học chữ Hán suy tàn, văn học chữ Nôm phát triển mạnh mẽ.

   B. Cả văn học chữ Hán và văn học dân gian đều phát triển mạnh mẽ.

   C. Cả văn học chữ Hán và văn học dân gian đều không phát triển.

   D. Văn học chữ Hán phát triển mạnh mẽ, văn học chữ Nôm bước đầu phát triển.

Câu 56: Thầy giáo nổi tiếng nhất dưới thời Trần là:

   A. Nguyễn Bỉnh Khiêm

   B. Chu Văn An

   C. Nguyễn Đình Chiểu

   D. Lê Quý Đôn

Câu 57: Thái ấp là:

   A. Ruộng đất của nông dân tự do.

   B. Ruộng đất của địa chủ.

   C. Phần đất đai vua ban cho quý tộc, vương hầu.

   D. Ruộng đất do vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo khai hoang.

Câu 58: Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Trần phát triển hơn thời Lý vì:

   A. Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước ĐNA.

   B. Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước châu Á.

   C. Nhân dân phấn khởi, nhà nước quan tâm phát triển kinh tế, xã hội ổn định.

   D. Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước trên thế giới.

Câu 59: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nông nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là:

   A. quý tộc nhà Trần tăng cường chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang.

   B. đất nước hòa bình.

   C. nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt.

   D. nhân dân phấn khởi sau chiến thắng ngoại xâm.

Câu 60: Tầng lớp bị trị đông đảo nhất trong xã hội thời Trần là:

   A. nô tì.

   B. thợ thủ công.

   C. nông dân cày ruộng đất công của làng xã.

   D. nông dân tự do.

Câu 61 : Biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là:

   A. các nhà nho được phụ trách công việc ngoại giao.

   B. các nhà nho được nhiều bổng lộc.

   C. các nhà nho được bổ nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước.

   D. các nhà nho được tham dự các buổi thiết triều.

Câu 62: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nhà Trần suy yếu?

   A. Nhà nước không chăm lo phát triển nông nghiệp.

   B. Chiến tranh nông dân nổ ra chống lại triều đình.

   C. Nhà Minh gây đưa ra các yêu sách ngang ngược, phía Nam Cham-pa gây xung đột.

   D. Nhà Minh tiến hành chiến tranh xâm lược.

Câu 63: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân nào dân tới sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV?

   A. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nên nhiều năm bị mất mùa đói kém.

   B. Vua, quan, quý tộc nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa và bóc lột nhân dân.

   C. Nông dân nổi dậy để chống lại các cuộc tấn công của Cham-pa và các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.

   D. Triều đình thu tô thuế nặng nề.

Câu 64: Di tích thành nhà Hồ (Thanh Hóa) gắn với sự kiện nào?

   A. Chiến tranh giữa các thế lực của quý tộc nhà Trần với lực lượng của Hồ Quý Ly.

   B. Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên làm vua, lập ra nhà Hồ.

   C. Hồ Quý Ly thực hiện những biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng.

   D. Nhà Minh chuẩn bị xâm lược, Hồ Quý Ly cho gấp rút xây dựng thành nhà Hồ.

Câu 65: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về chính trị?

   A. Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn và quy định cụ thể, rõ ràng cách làm việc của bộ máy chính quyền các cấp.

   B. Phân chia lại các đơn vị hành chính trong toàn quốc và quy định công việc cụ thể của bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.

   C. Thay đổi toàn bộ các quan lại trong triều bằng những người họ hàng thân thích của mình.

   D. Lược bỏ các đơn vị hành chính cấp địa phương như huyện, xã.

Câu 66: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về kinh tế?

   A. Chia lại ruộng đất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt gái trai, già trẻ.

   B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng.

   C. Quy định lại biểu thuế đinh tất cả những người có ruộng và không có ruộng đều phải nộp.

   D. Quy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu, kể cả Đại vương và Trưởng công chúa.

Câu 67: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về xã hội và văn hóa, giáo dục?

   A. Ban hành chính sách hạn chế số nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại. Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

   B. Giải phóng cho các nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại. Sửa đổi cả nội dung học tập và chế độ thi cử theo nhà Minh.

   C. Sửa đổi chế độ thi cử, học tập. Dịch các sách Hán ra chữ Nôm.

   D. Cả A và C.

Câu 68: Nhà Hồ được thành lập năm bao nhiêu?

   A. Năm 1399

   B. Năm 1400

   C. Năm 1406

   D. Năm 1407

Câu 69: Tên gọi của nước ta dưới thờ Hồ là gì?

   A. Đại Việt

   B. Đại Nam

   C. Đại Ngu

   D. Đại Cồ Việt

Câu 70: Cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng như thế nào?

   A. Không có tác dụng, đất nước vẫn khủng hoảng.

   B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

   C. Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ.

   D. Không có tác dụng, tình trạng khủng hoảng ngày càng trầm trọng.

Câu 71 : Điểm hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly là gì?

   A. Thế lực của họ Trần vẫn không suy giảm.

   B. Chưa có những chính sách để phát triển văn hóa, giáo dục.

   C. Tình trạng phân quyền ở trung ương ngày càng rõ rệt.

   D. Gia nô, nô tì chưa được giải phóng, chưa phù hợp tình hình thực tế.

giúp mk đi plsssssssssssssss

29
31 tháng 12 2021

dài thế

31 tháng 12 2021

chịu em ko bt

9 tháng 11 2016

Nguyễn Thị Mai

Câu 1: Triều đại nào đặt kinh đô nằm ở Hoa Lư (Ninh Bình)?Câu 2: Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” gắn liền với tên tuổi người anh hùng nào?Trl: Lý Thường KiệtCâu 3: Triều đại nào có chủ trương tuyển chọn quân đội “Cốt tinh nhuệ không cốt đông’’Câu 4: Bộ luật  đầu tiên của nước ta  tên gì ? ra đời vào năm nào?.Câu 5: Tây Kết ,Chương Dương ,Hàm Tử là chiến thắng của giai...
Đọc tiếp

Câu 1: Triều đại nào đặt kinh đô nằm ở Hoa Lư (Ninh Bình)?

Câu 2: Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” gắn liền với tên tuổi người anh hùng nào?

Trl: Lý Thường Kiệt

Câu 3: Triều đại nào có chủ trương tuyển chọn quân đội “Cốt tinh nhuệ không cốt đông’’

Câu 4: Bộ luật  đầu tiên của nước ta  tên gì ? ra đời vào năm nào?.

Câu 5: Tây Kết ,Chương Dương ,Hàm Tử là chiến thắng của giai đoạn lịch sử nào ?

Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống  quân Nguyên – Mông tên giặc nào đã phải chui vào ống đồng  cho quân lính khiêng về nước ?

Câu 7:  Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang  giao với các nước láng giềng?

Câu 8:  Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?

Câu 9:  Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

Câu 10: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

Câu 11: Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục đích gi?

Câu12:  Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển?

Câu 13:  Dưới thời Lý, ở địa phương, thành phần nào trở thành địa chủ?

Câu 14:  Giai cấp nào, tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phong kiến thời Lý?

Câu 15:  Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là:

Câu 16:  Tại sao lại nói rằng nước Đại Việt dưới thời Trần phát triển hơn dưới thời Lý?

Câu17:  Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

Câu18:  Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?

Câu 19:  Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?

Câu 20:  Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

Câu 21:  Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

Câu 22:  Nguyên nhân nào là cơ bản nhất trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?

Câu 23:  Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (4/1288) là gì?

Câu 24:  Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nông nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là gì?

Câu 25:  Tầng lớp bị trị đông đảo nhất thời Trần là ai?

Câu 26:  Những biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là gì?

Câu 27:  Nhà giáo tiêu biểu nhất thời Trần là ai?

Câu 28:  Trong các thế kỷ từ X đến thế kỷ XV, nhân dân ta đó đánh tan đạo quân xâm lược hùng mạnh bậc nhất thế giới. Đó là đạo quân nào?

0