Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
* Sau chiến tranh lạnh Mĩ phát động chiến tranh lạnh vì :
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước thắng trận chủ yếu là Anh, Pháp, Mĩ họp ở Vec xai để phân chia thành quả thắng lợi và ký các hiệp ước với các nước bại trận. Lúc đó, Liên Xô nằm trong vòng vây của Chủ nghĩa đế quốc.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô, hệ thống chủ nghĩa Xã hội được mở rộng. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa Xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. Mĩ và các nước tư bản phương Tây muốn câu kết với nhau để chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
- Nếu phát động "chiến tranh nóng" mang tính toàn cầu thì sự hủy diệt của bom nguyên tử, cả Mĩ và cả Liên Xô đều không có lợi.
* Tác động đối với cục diện thế giới và Việt Nam.
- Cuộc chiến tranh lạnh đã chi phối toàn cục thế giới, làm tình hình thế giới luôn căng thẳng trong xu thế đối đầu hai phe : Tư bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu. Không một nước nào có thể hoàn toàn đứng ngoài cuộc đấu tranh này và ít nhiều đều phụ thuộc vào quan hệ này.
- Cuộc chiến tranh lạnh, trong những thời điểm lịch sử nhất định của nó đã giúp đỡ, đẩy mạnh và thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội phát triển, nhưng mặt khác nó ngăn cản sự đối thoại, hợp tác, tính độc lập tự chủ của mọi quốc g ia trong xu thế toàn cầu hóa của thời đại khoa học - kỹ thuật phát triển.
- Cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ của Việt Nam chịu tác động sâu sắc của chiến tranh lạnh.
+ Pháp được Mĩ giúp sức, quay trở lại xâm lược Việt Nam, sau đó Mĩ trực tiếp lôi kéo các nước đồng minh vào cuộc.
+ Ngược lại, Việt Nam cũng được Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác viện trợ..
=> 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn từ quan hệ "chiến tranh lạnh"
Nguyên nhân khiến sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ và Liên Xô chuyển sang thế đối đầu và Đi đến tình trạng chiến tranh lạnh Là:
a. Mĩ và Liên Xô chuyển sang thế đối đầu…
– Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới; Mĩ chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm bá chủ thế giới.
– Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô và những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là sự thành công của cách mạng Trung Quốc (1949).
– Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu đến châu Á, ngăn cản mưu đồ bá chủ thế giới của Mĩ.
– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
b. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc Chiến tranh lạnh
– Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 – 1947 được xem là sự kiện khởi đầu Chiến tranh lạnh.
– Bản thông điệp khẳng định, sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ, dẫn đến sự thay đổi quan hệ giữa hai minh chống phát xít sang thế đối đầu.
Do Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử thế nên Mĩ cho mình quyền lãnh đạo thế giới.
Đáp án A
Từ sau năm 1945, trên thế giới hình thành trật tự Ianta, đặc trưng nổi bật là sự đối đầu giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa, đứng đầu mỗi phe là Liên Xô và Mĩ.
Đối với Việt Nam, biểu hiện của cục diện này được thể hiện bắt đầu từ năm 1950:
- Năm 1950: Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, một tháng sau khi Liên Xo thiết lập quan hệ với Việt Nam thì các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa => Sự hiện diện của phe Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Cùng trong thời gian này, Mĩ (hiện diện cho phe Tư bản chủ nghĩa) cũng từng bước can thiệp sau và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương. Mĩ âm mưu viện trợ về kinh tế và quân sự cho Pháp để từng bước nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
=> Từ năm 1950, chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
Đáp án A
Đầu 1950, chính phủ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thể hiện tinh thần chủ yếu đó là sự tương trợ của phe XNCN đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
– Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá. Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai.
– Giai cấp nông dân bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng. Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai ngày càng gay gắt. Nông dân trở thành lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.
– Giai cấp tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt là học sinh, sinh viên, trí thức hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
– Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu. Tư sản phân hoá thành hai bộ phận: tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chúng; tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.
– Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, tăng nhanh về số lượng, bị giới tư sản, nhất là đế quốc thực dân áp bức, bóc lột nặng nề, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản nên đã nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.
Đáp án B
Tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), Mĩ âm mưu biến miền Nam Việt Nam làm nơi thí điểm một loại hình chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trên thế giới của chiến lược toàn cầu. Sự thất bại của Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt đồng thời đánh dấu sự sụp đổ của âm mưu này
Đáp án A
Sự dính líu của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương và việc Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khiến cho cuộc Chiến tranh Đông Dương không chỉ còn là vấn đề giữa Pháp - Việt Nam mà đã trở thành một vấn đề quốc tế, chịu tác động của cục diện 2 cực, 2 phe
a Việt Nam hiện nay có nhiều đối tác chiến lược quan trọng trên khắp thế giới. Dưới đây là một số đối tác chiến lược chính:
1. **Hoa Kỳ**: Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ được nâng cấp lên quan hệ đối tác toàn diện vào năm 2013, tập trung vào hợp tác kinh tế, an ninh và quốc phòng.
2. **Nhật Bản**: Việt Nam và Nhật Bản đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược từ năm 2009. Hai nước hợp tác chặt chẽ trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kinh tế, đầu tư và văn hóa.
3. **Ấn Độ**: Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Ấn Độ được thiết lập từ năm 2007, với sự hợp tác trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng và kinh tế.
4. **Nga**: Việt Nam và Nga có mối quan hệ đối tác chiến lược, tập trung vào hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng, năng lượng và kinh tế.
5. **Trung Quốc**: Mặc dù có những thách thức trong quan hệ, nhưng Việt Nam và Trung Quốc vẫn duy trì quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, tập trung vào hợp tác kinh tế và chính trị.
6. **Hàn Quốc**: Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc được thiết lập vào năm 2009, với nhiều hợp tác trong lĩnh vực đầu tư, thương mại và văn hóa.
7. **Liên minh châu Âu (EU)**: Việt Nam và EU đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) vào năm 2019, đánh dấu một bước tiến trong quan hệ đối tác kinh tế.
Các đối tác chiến lược này phản ánh sự đa dạng trong mối quan hệ của Việt Nam với các quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế và an ninh quốc gia.
b Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây đã thể hiện sự tích cực, chủ động và linh hoạt trong việc hội nhập khu vực và thế giới. Dưới đây là những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam:
### 1. **Đẩy mạnh quan hệ song phương**
- Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều đối tác chiến lược và đối tác toàn diện.
- Mối quan hệ với các nước lớn, như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản và Ấn Độ, được củng cố và mở rộng thông qua các chuyến thăm cấp cao và hợp tác đa dạng trong nhiều lĩnh vực.
### 2. **Tham gia các tổ chức quốc tế**
- Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, ASEAN, APEC, WTO, và G20, thể hiện cam kết của Việt Nam đối với hòa bình, an ninh và phát triển toàn cầu.
- Việc chủ trì các hội nghị quốc tế, như APEC 2017 và ASEAN 2020, khẳng định vai trò ngày càng tăng của Việt Nam trên trường quốc tế.
### 3. **Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế**
- Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các nước và khu vực, như EVFTA (với EU), CPTPP (với các nước Thái Bình Dương), tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu và thu hút đầu tư.
- Chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam đã tập trung vào việc cải cách, nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững.
### 4. **Góp phần vào hòa bình và an ninh khu vực**
- Việt Nam chủ động tham gia vào các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc và đóng góp vào các nỗ lực giải quyết xung đột trong khu vực.
- Việt Nam thúc đẩy việc giải quyết hòa bình các tranh chấp lãnh thổ, đồng thời khẳng định lập trường nhất quán trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia.
### 5. **Đối ngoại nhân dân và giao lưu văn hóa**
- Việt Nam tăng cường giao lưu văn hóa, giáo dục và hợp tác nhân dân với các nước, góp phần xây dựng hình ảnh và nâng cao vị thế quốc gia trong mắt bạn bè quốc tế.
- Các hoạt động như giao lưu sinh viên, nghệ thuật và thể thao đã giúp kết nối con người và tạo dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc.
### 6. **Thích ứng với các thách thức toàn cầu**
- Việt Nam đã nỗ lực thu hút sự chú ý của thế giới đối với các vấn đề quan trọng như biến đổi khí hậu, an ninh lương thực và sức khỏe toàn cầu.
- Việt Nam tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và phản ứng với đại dịch COVID-19.
### Kết luận
Tổng thể, hoạt động đối ngoại của Việt Nam phản ánh một quốc gia chủ động, tự tin và kiên quyết trong việc hội nhập sâu rộng vào cộng đồng quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia. Sự tích cực này không chỉ góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trong nước.
:))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))))
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay:
Trung Quốc,Hoa Kỳ,Nga,Nhật Bản,Ấn Độ,Hàn Quốc,Australia.
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới:
Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế: Việt Nam là thành viên của Liên Hợp Quốc, WTO, ASEAN, APEC và các tổ chức khu vực khác.
Thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế: Việt Nam ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác lớn như EU, CPTPP, RCEP.
Giữ vững chủ quyền và an ninh quốc gia: Việt Nam duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập và bảo vệ quyền lợi quốc gia.
Tăng cường quan hệ đa phương: Việt Nam chủ động tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực, thúc đẩy hợp tác về môi trường, an ninh, và phát triển bền vững.
a) Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện với các quốc gia sau: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Hoa Kỳ, Pháp và Malaysia
b) Việt Nam đã và đang tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động đối ngoại nhằm hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới
Việc thiết lập và nâng cấp quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện với nhiều quốc gia quan trọng, như Hoa Kỳ, Pháp và Malaysia, cho thấy nỗ lực của Việt Nam trong việc mở rộng mạng lưới quan hệ quốc tế. Đặc biệt, trong chuyến thăm chính thức Pháp vào tháng 10 năm 2024, Chủ tịch nước Tô Lâm và Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đã ký tuyên bố chung nâng cấp quan hệ hai nước lên Đối tác Chiến lược Toàn diện, đánh dấu bước tiến quan trọng trong quan hệ song phương. Ngoài ra, Việt Nam cũng tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế và khu vực như ASEAN, APEC, và Liên Hợp Quốc, đồng thời thể hiện sự quan tâm đến việc hợp tác với các khối kinh tế mới nổi như BRICS, nhằm đa dạng hóa quan hệ đối ngoại và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong nước
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay:
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với một số quốc gia quan trọng trên thế giới. Những đối tác này bao gồm:
Hoa Kỳ
Ng
Trung Quốc
Ấn Độ
Nhật Bản
Hàn Quốc
Liên minh châu Âu (EU)
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới:
Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế
Hợp tác khu vực và thế giới
Đẩy mạnh quan hệ đối tác chiến lược
Chủ động tham gia vào giải quyết các vấn đề toàn cầu
Cân bằng trong quan hệ quốc tế
Thúc đẩy vai trò của ASEAN
Những hoạt động này thể hiện sự chủ động, tích cực và linh hoạt của Việt Nam trong việc hội nhập và đóng góp vào cộng đồng quốc tế.
a) các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam là ; Úc , Anh , Nga, Mỹ Trung Quốc , Ấn Độ ,...
b) những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam là :
Việt Nam đã gia nhập các tổ chức quốc tế khác nhau như Liên Hợp Quốc , , Tổ chức Thương mại Thế giới,... Thực hiện hiệp định thương mại giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư và nâng cao vị thế kinh tế quốc tế. Việt Nam cũng chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều các nước lớn , việc quan hệ mang lại lợi ích về kinh tế , chính trị và quân đội . Các chương trình trao đổi sinh viên cũng như các dự án văn hóa với các quốc gia đối tác giúp tăng cường hiểu biết lẫn nhau và thắt chặt tình hữu nghị bền vững.
a. Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam lần lượt thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
b. Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế: năm 1995 gia nhập ASEAN, năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP),... và nhiều hiệp định quan trọng khác.
Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng và đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng - an ninh.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với một số nước tiêu biểu sau:
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Tính đến năm 2024, Việt Nam có 8 đối tác chiến lược toàn diện bao gồm:
1. Trung Quốc (2008)
2. Nga (2012)
3. Ấn Độ (2016)
4. Hàn Quốc (2022)
5. Hoa Kỳ (2023)
6. Nhật Bản (2023)
7. Úc (Australia) (2024)
8. Pháp (2024)
b. Hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động
Việt Nam thể hiện sự chủ động hội nhập qua các nét chính sau:
• Tham gia các tổ chức quốc tế: Là thành viên tích cực của ASEAN, Liên Hợp Quốc (UN), WTO, APEC, ASEM...
• Ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA): Chủ động tham gia các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP để mở rộng kinh tế.
• Đóng góp vào an ninh chung: Tích cực tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc (gửi bệnh viện dã chiến, đội công binh sang Nam Sudan, Trung Phi).
• Đăng cai các sự kiện tầm cỡ: Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC (2017), Thượng đỉnh Mỹ - Triều (2019), và đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN, Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ.
a) Trung Quốc ,Nga ,Ấn Độ,Nhật Bản ,Hàn Quốc,Úc ,Hoa Kỳ,Pháp.
b) chủ động ,tich cực hội nhập quốc tế,mở rộng quan hệ ngoại giao ,kinh tế và quốc phòng,tham gia tích cực các tổ chức diễn đàn khu vực và thế giới.
a) Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Việt Nam hiện nay có các đối tác chiến lược toàn diện gồm:
b) Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới
Đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam
Trung Quốc
Nga
Ấn Độ
Hàn Quốc
Hoa kì
Nhật
Australia
Pháp
Malaysian
New Zealand
Indonesia
Singapore
Thái lan
Vương Quốc Anh
Liên mình châu âu (EU)
b,
Tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực: Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN, đóng góp quan trọng trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN và duy trì sự đoàn kết nội khối. Đảm nhiệm xuất sắc các vai trò quan trọng như: Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kỳ 2008-2009 và 2020-2021), Chủ tịch ASEAN, và đăng cai các hội nghị cấp cao như APEC (2006, 2017). Hội nhập kinh tế sâu rộng: Ký kết và thực thi nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như: CPTPP, EVFTA, RCEP. Điều này khẳng định sự chủ động của Việt Nam trong việc kết nối nền kinh tế với toàn cầu. Đóng góp vào an ninh và hòa bình thế giới: Tích cực tham gia vào lực lượng Gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (tại Nam Sudan, Trung Phi), khẳng định trách nhiệm của một thành viên cộng đồng quốc tế. Chủ động đề xuất các sáng kiến về phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu và an ninh nguồn nước. Nâng cấp quan hệ ngoại giao: Thiết lập mạng lưới Đối tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược và Đối tác toàn diện với hầu hết các cường quốc và các nước láng giềng (như danh sách bạn đã nêu ở câu a), tạo thế đứng vững chắc trên trường quốc tế.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện (cấp độ quan hệ ngoại giao cao nhất) với 8 quốc gia: Trung Quốc (2008) Nga (2012) Ấn Độ (2016) Hàn Quốc (2022) Hoa Kỳ (2023) Nhật Bản (2023) Australia (3/2024) Pháp (10/2024) b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Việt Nam đã chuyển từ trạng thái "tham gia" sang "chủ động đóng góp và xây dựng định hình các luật chơi chung", cụ thể qua các điểm sau: Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia; thiết lập mạng lưới đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với tất cả các nước lớn (ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an LHQ). Chủ động tại các tổ chức quốc tế: Đóng góp tích cực trong ASEAN, thúc đẩy Cộng đồng ASEAN đoàn kết và vững mạnh. Đảm nhiệm xuất sắc các vai trò quan trọng như: Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kỳ 2008-2009 và 2020-2021), Chủ tịch ASEAN, chủ nhà APEC (2006, 2017). Hội nhập kinh tế sâu rộng: Tham gia và thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, giúp mở rộng thị trường và thu hút đầu tư. Đóng góp cho hòa bình thế giới: Tích cực tham gia hoạt động Gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (tại Nam Sudan, Trung Phi), khẳng định trách nhiệm của một thành viên cộng đồng quốc tế. Ngoại giao văn hóa và bảo vệ chủ quyền: Kiên trì giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982), đồng thời quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay Tính đến thời điểm hiện tại (năm 2026), Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với 14 quốc gia. Đây là cấp độ quan hệ ngoại giao cao nhất trong hệ thống phân cấp đối tác của Việt Nam. Danh sách các quốc gia bao gồm: Trung Quốc (nâng cấp năm 2008) Liên bang Nga (năm 2012) Ấn Độ (năm 2016) Hàn Quốc (năm 2022) Hoa Kỳ (tháng 9/2023) Nhật Bản (tháng 11/2023) Australia (Úc) (tháng 3/2024) Thái Lan (tháng 5/2025) Pháp (tháng 10/2024) Malaysia (tháng 11/2025) Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (tháng 10/2025) New Zealand (năm 2025) Brazil (năm 2025) Singapore (năm 2025) b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời gian qua đã khẳng định vị thế mới của đất nước thông qua các khía cạnh chính sau: Chủ động nâng tầm quan hệ ngoại giao: Việt Nam liên tục nâng cấp quan hệ với các đối tác quan trọng lên tầm "Đối tác chiến lược toàn diện" và "Đối tác chiến lược", tạo dựng mạng lưới liên kết chặt chẽ với các cường quốc và các nước láng giềng. Hội nhập kinh tế sâu rộng: Tham gia tích cực và thực thi có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, thu hút vốn đầu tư chất lượng cao (FDI) và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đóng góp tích cực vào các cơ chế đa phương: Phát huy vai trò nòng cốt trong ASEAN, thúc đẩy đoàn kết và tiếng nói chung của khu vực. Đảm nhiệm xuất sắc các vị trí quan trọng tại Liên hợp quốc (như thành viên Hội đồng Nhân quyền, Hội đồng Bảo an). Đóng góp thiết thực vào các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu (cam kết Net Zero), an ninh lương thực. Ngoại giao quốc phòng và gìn giữ hòa bình: Chủ động tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (cử các bệnh viện dã chiến, đội công binh), thể hiện trách nhiệm của Việt Nam đối với an ninh và hòa bình thế giới. Ngoại giao văn hóa và đối ngoại nhân dân: Quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam hòa bình, đổi mới và năng động, tạo sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng quốc tế.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện (cấp độ quan hệ ngoại giao cao nhất) với 8 quốc gia sau đây:
1. Trung Quốc (2008)
2. Nga (2012)
3. Ấn Độ (2016)
4. Hàn Quốc (2022)
5. Hoa Kỳ (2023)
6. Nhật Bản (2023)
7. Úc (Australia) (3/2024)
8. Pháp (10/2024)
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam
Việt Nam luôn thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới thông qua các điểm chính sau:
• Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Chúng ta không chỉ quan hệ với các nước láng giềng mà còn mở rộng ra toàn cầu.
• Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế: * Là thành viên năng động của ASEAN, góp phần xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh.
• Tham gia sâu rộng vào Liên Hợp Quốc (UN), từng đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
• Thành viên của WTO, APEC, ASEM...
• Chủ động hội nhập kinh tế: Ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, giúp hàng hóa Việt Nam vươn ra thế giới.
• Đóng góp vào hòa bình thế giới: Cử lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại các khu vực như Nam Sudan và Cộng hòa Trung Phi.
• Ngoại giao cây tre: Mềm mỏng, linh hoạt nhưng rất kiên cường trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia và chủ quyền biển đảo.
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam:
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động thông qua các khía cạnh sau:
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế:Việt Nam đã tham gia và thực thi có hiệu quả nhiều Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) như CPTPP, EVFTA, RCEP...Tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI).Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực:Đóng góp trách nhiệm trong ASEAN, thúc đẩy đoàn kết và vai trò trung tâm của hiệp hội.Đảm nhận xuất sắc các vai trò quan trọng tại Liên Hợp Quốc(như Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an, thành viên Hội đồng Nhân quyền).Đóng góp vào hòa bình và an ninh toàn cầu:Cử lực lượng tham gia các hoạt động Gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại Trung Phi và Nam Sudan.Tích cực tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu (cam kết Net Zero tại COP26), an ninh lương thực và phòng chống dịch bệnh.Ngoại giao đa phương và song phương linh hoạt:Triển khai trường phái "Ngoại giao cây tre": Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển.Nâng cấp quan hệ với nhiều đối tác quan trọng, tạo thế đan xen lợi ích bền vững, giữ vững môi trường hòa bình để phát triển đất nước.
Danh sách cụ thể bao gồm:
- Trung Quốc (năm 2008)
- Liên bang Nga (năm 2012)
- Ấn Độ (năm 2016)
- Hàn Quốc (tháng 12/2022)
- Hoa Kỳ (tháng 9/2023)
- Nhật Bản (tháng 11/2023)
- Australia (tháng 3/2024)
- Pháp (tháng 10/2024)
- Malaysia (tháng 11/2024)
- New Zealand (tháng 2/2025)
- Indonesia (tháng 3/2025)
- Singapore (tháng 3/2025)
- Thái Lan (tháng 5/2025)
- Vương Quốc Anh (tháng 10/2025)
- Liên minh châu Âu (EU) (tháng 1/2026)
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam những năm gần đây đã thể hiện rõ vai trò là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế qua các nét chính sau:Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia và là thành viên tích cực của hơn 70 tổ chức khu vực và quốc tế. Việc nâng cấp quan hệ với các nước lớn và các đối tác quan trọng trong thời gian ngắn cho thấy sự linh hoạt và uy tín của Việt Nam.
Hội nhập kinh tế sâu rộng: Việt Nam chủ động tham gia và thực thi có hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Điều này giúp mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Vai trò chủ động tại các thể chế đa phương:Việt Nam đóng góp tích cực vào các sáng kiến của ASEAN, Liên hợp quốc (LHQ), APEC, ASEM. Việt Nam đã hai lần đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ và cử lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ tại các điểm nóng trên thế giới.
Đóng góp vào các vấn đề toàn cầu: Việt Nam thể hiện trách nhiệm cao trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu (cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 - Net Zero), an ninh lương thực và phòng chống dịch bệnh.
Ngoại giao "Cây tre Việt Nam": Đường lối đối ngoại được triển khai linh hoạt, bản lĩnh "vững ở gốc, chắc ở thân, uyển chuyển ở cành", giúp Việt Nam giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động.
a
Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay gồm Trung Quốc Nga Ấn Độ Hàn Quốc Hoa Kỳ
b
Việt Nam thể hiện sự tích cực chủ động hội nhập quốc tế thông qua việc mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế như ASEAN và Liên Hợp Quốc ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do nhằm phát triển kinh tế đồng thời đóng góp vào các hoạt động chung của thế giới như gìn giữ hòa bình và giải quyết các vấn đề toàn cầu
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện (cấp độ quan hệ ngoại giao cao nhất) với 8 quốc gia: Trung Quốc (năm 2008) Nga (năm 2012) Ấn Độ (năm 2016) Hàn Quốc (năm 2022) Hoa Kỳ (tháng 9/2023) Nhật Bản (tháng 11/2023) Australia (Úc) (tháng 3/2024) Pháp (tháng 10/2024) b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Việt Nam đã chuyển từ trạng thái "muốn là bạn" sang "là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế". Những nét chính bao gồm: Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia trên thế giới và là thành viên của nhiều tổ chức lớn như Liên Hợp Quốc (UN), ASEAN, WTO, APEC... Chủ động tham gia vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA, RCEP) để thúc đẩy kinh tế. Đóng góp tích cực vào hòa bình thế giới: Cử lực lượng tham gia Gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại các khu vực như Nam Sudan và Cộng hòa Trung Phi. Đảm nhận tốt các vai trò quan trọng như Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, Chủ tịch ASEAN. Thực hiện "Ngoại giao cây tre": Giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ nhưng linh hoạt, mềm mỏng trong ứng xử để bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc. Xây dựng lòng tin chiến lược với các nước lớn và các láng giềng trong khu vực. Hội nhập toàn diện: Không chỉ hội nhập về kinh tế mà còn mở rộng sang các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh và y tế (điển hình là sự hợp tác quốc tế trong phòng chống đại dịch COVID-19 vừa qua).
Câu 2: Đối ngoại và Hội nhập quốc tế của Việt Nam a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam Tính đến thời điểm hiện tại (năm 2026), Việt Nam đã xác lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với các quốc gia: Trung Quốc (2008) Nga (2012) Ấn Độ (2016) Hàn Quốc (2022) Hoa Kỳ (2023) Nhật Bản (2023) Australia (2024) Pháp (2024) b. Hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Việt Nam đã triển khai mạnh mẽ đường lối đối ngoại "đa phương hóa, đa dạng hóa" thông qua: Tham gia các tổ chức quốc tế: Là thành viên tích cực của Liên Hợp Quốc (UN), ASEAN, WTO, APEC và nhiều tổ chức khác. Hội nhập kinh tế sâu rộng: Ký kết và thực hiện hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP. Đóng góp cho hòa bình thế giới: Tham gia tích cực vào lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại các khu vực như Nam Sudan và Trung Phi. Đăng cai các sự kiện tầm cỡ: Tổ chức thành công các hội nghị cấp cao như APEC, các năm chủ tịch ASEAN, và các diễn đàn quốc tế lớn, khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.
- Trung Quốc (2008)
- Nga (2012)
- Ấn Độ (2016)
- Hàn Quốc (2022)
- Hoa Kỳ (2023)
- Nhật Bản (2023)
- Australia (Úc) (2024)
- Pháp (2024)
- Séc (1/2025)
- Kazakhstan (5/2025)
- Azerbaijan (5/2025)
- Belarus (5/2025)
- Phần Lan (10/2025)
- Bulgaria (10/2025)
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời gian qua đã chuyển mạnh từ "tham gia" sang "chủ động đóng góp, xây dựng định hình luật chơi chung", cụ thể:Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam bao gồm:
a. Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý, Úc.
b. Việt Nam tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế và khu vực, đẩy mạnh ngoại giao song phương và đa phương, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các FTA thế hệ mới, và tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực phi truyền thống.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với một số quốc gia lớn, tiêu biểu như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hoa Kỳ.
b. Nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam
Những hoạt động thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập:
-Thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
-Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, ASEAN, WTO…
-Ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế.
-Đóng góp vào các hoạt động quốc tế (gìn giữ hòa bình, hợp tác phát triển…).
-Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam Hiện nay Việt Nam có 8 đối tác (theo thứ tự thiết lập): 1) Trung Quốc (2008) 2) Nga (2012) 3) Ấn Độ (2016) 4) Hàn Quốc (2022) 5) Hoa Kỳ (2023) 6) Nhật Bản (2023) 7) Úc (2024) 8) Pháp (2024) b. Nét chính về hoạt động đối ngoại tích cực, chủ động - Chính trị: Thành viên trách nhiệm của ASEAN và Liên Hợp Quốc (tham gia gìn giữ hòa bình, đảm nhiệm vai trò Ủy viên Hội đồng Bảo an). - Kinh tế: Ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và tổ chức thành công các hội nghị quốc tế lớn (APEC). - Hòa bình: Kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình dựa trên luật pháp quốc tế. - Nhân đạo: Tích cực hỗ trợ quốc tế trong thiên tai, dịch bệnh và quảng bá hình ảnh quốc gia.
a. Các Đối tác Chiến lược Toàn diện của Việt Nam hiện nay Tính đến thời điểm hiện tại (tháng 3/2026), Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện (cấp độ cao nhất trong hệ thống phân cấp quan hệ ngoại giao của Việt Nam) với 8 quốc gia: Trung Quốc (2008) Nga (2012) Ấn Độ (2016) Hàn Quốc (2022) Hoa Kỳ (2023) Nhật Bản (2023) Úc (2024) Pháp (được nâng cấp vào cuối năm 2024) b. Hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Việc Việt Nam chủ động hội nhập khu vực và thế giới được thể hiện qua những nét chính sau: Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam không chỉ thiết lập quan hệ song phương mà còn là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế lớn như Liên Hợp Quốc (UN), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), APEC, WTO... Tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới: Chủ động đàm phán và thực thi các hiệp định quan trọng như CPTPP, EVFTA, RCEP... giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy kinh tế trong nước. Đóng góp vào hòa bình, an ninh thế giới: * Tích cực tham gia lực lượng G gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại các khu vực như Nam Sudan, Cộng hòa Trung Phi. Tổ chức thành công các hội nghị quốc tế lớn (như Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Triều năm 2019). Hai lần đảm nhận vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. Chủ động trong ASEAN: Luôn là thành viên có trách nhiệm, thúc đẩy xây dựng Cộng đồng ASEAN đoàn kết, vững mạnh và giữ vững vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực. Ngoại giao vaccine và hỗ trợ nhân đạo: Trong đại dịch COVID-19 và các thảm họa thiên tai quốc tế (như hỗ trợ Thổ Nhĩ Kỳ sau động đất), Việt Nam đã thể hiện tinh thần tương thân tương ái, là "bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm".
a.
–Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 15 đối tác tổ chức quốc tế và quốc gia.
b.
–Thể hiện sự tích cực và chủ động hội nhập khu vực và thế giới như tham gia vào ASEAN, WTO và Liên Hợp Quốc.
a) 6 đối tác chiến lược toàn diện: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
b) Nét chính hoạt động đối ngoại của Việt Nam:
-Đường lối: Thực hiện độc lập, tự chủ; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. -Mở rộng quan hệ: Thiết lập quan hệ với hầu hết các quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế. -Chủ động hội nhập: Tham gia sâu vào ASEAN, WTO, Liên hợp quốc… -Tích cực đóng góp: Tham gia giải quyết vấn đề khu vực, quốc tế, gìn giữ hòa bình. -Kết quả: Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
a, Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ,Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Pháp, Malaysia...
b, - Đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát huy vai trò tại các tổ chức quốc tế và khu vực.
- Đối ngoại nhân dân và văn hoá.
- Bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia.
a Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay Tính đến tháng 3 năm 2026, Việt Nam đã xác lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện (cấp độ quan hệ ngoại giao cao nhất) với 14 quốc gia, bao gồm:
Trung Quốc (2008)
Nga (2012)
Ấn Độ (2016)
Hàn Quốc (2022)
Hoa Kỳ (2023)
Nhật Bản (2023)
Australia (Úc) (2024)
Pháp (2024)
Séc (1/2025)
Kazakhstan (5/2025)
Azerbaijan (5/2025)
Belarus (5/2025)
Phần Lan (10/2025)
Bulgaria (10/2025)
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời gian qua đã chuyển mạnh từ "tham gia" sang "chủ động đóng góp, xây dựng định hình luật chơi chung", cụ thể:
Đa phương hóa, đa dạng hóa: Việt Nam không chỉ tham gia mà còn đảm nhiệm xuất sắc các vai trò quan trọng như Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Chủ tịch ASEAN, đăng cai các hội nghị lớn (APEC, thượng đỉnh Mỹ - Triều).
Hội nhập kinh tế sâu rộng: Chủ động đàm phán và thực thi nhiều Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTAs) như CPTPP, EVFTA, RCEP... giúp mở rộng thị trường và thu hút đầu tư chất lượng cao.
Đóng góp cho hòa bình, an ninh thế giới:Tích cực cử lực lượng tham gia các hoạt động Gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Nam Sudan và Trung Phi, thể hiện trách nhiệm của một thành viên cộng đồng quốc tế.
Ngoại giao văn hóa và bảo hộ công dân:Quảng bá mạnh mẽ hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới; đồng thời thực hiện tốt công tác bảo hộ công dân, kiều bào ở nước ngoài, nhất là trong các giai đoạn khủng hoảng.
Nâng cấp quan hệ ngoại giao: Chủ động nâng cấp quan hệ với các nước lớn và các đối tác quan trọng lên tầm Chiến lược toàn diện, tạo thế trận đối ngoại vững chắc để bảo vệ lợi ích quốc gia - dân
a) Trung Quốc
Nga
Ấn Độ
Hàn Quốc
Hoa kì 2023
Nhật bản 2023
b) Đa phương hoá đa dạng hoá quan hệ quốc tế
Chủ động tích cực hội nhập quốc tế
Tham gia các tổ chức khu vực và cộng đồng như liên hợp quốc, ASEAN, WTO
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia
Góp phần giữ ginf hoà bình, oonr định khu vực và thế giới
Thu hút đầu tư, phát triển kinh tế