K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Những sự thật về Vạn Lý Trường Thành, “bức tường” bí ẩn nhất nhân loại

      Được xây dựng bởi hàng triệu nhân công cũng như chứng kiến hàng trăm trận chiến, Vạn Lý Trường Thành vẫn ở đó, sừng sững cho tới ngày nay và xứng đáng là một trong những kỳ quan vĩ đại nhất của thế giới.

      Mặc dù, thu hút rất nhiều du khách tới tham quan mỗi năm, nhưng cho tới nay, nguồn gốc và lý do ra đời thực sự của Vạn Lý Trường Thành vẫn còn đó những nghi hoặc. Bằng cách đi ngược lại lịch sử, nghiên cứu những cấu tạo và tìm kiếm các bằng chứng, ghi chép, các nhà khoa học đã và đang cố gắng giải đáp những bí ẩn xung quanh công trình kỳ vĩ này.

      Trong bài viết dưới đây, hãy cùng điểm lại những điều mà không phải ai cũng biết về Vạn Lý Trường Thành.

      1. Xây Trường Thành là hình phạt cho phạm nhân

      Trong thời nhà Tần, việc xây dựng, bảo trì, giám sát các hoạt động ở Vạn Lý Trường Thành là hình phạt thường xuyên của tù nhân bị kết án. Thời điểm đó không có máy móc nên toàn bộ việc thi công đều phải dùng đến sức người.

      Với các tội danh như trốn thuế có thể bị trừng phạt bằng việc xây tường và khuôn vác nguyên vật liệu vô cùng gian khổ cũng như nguy hiểm. Cùng với những tù nhân phạm tôi, Vạn Lý Trường Thành còn được xây dựng bởi các binh lính và dân thường.

      2. Vạn Lý Trường Thành đang dần "biến mất"

      So với nhiều công trình trên thế giới, quy mô của Vạn Lý Trường Thành là vô cùng ấn tượng. Tuy nhiên, sự kiên cố của công trình này đang gặp phải nhiều mối đe dọa. Theo Travel China Guide, Vạn Lý Trường Thành đang "biến mất dần theo năm tháng". Thống kê của UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất. Nguyên nhân chính được cho là do những tác động của tự nhiên, thời tiết cũng như sự xói mòn do con người. Tuy nhiên, vẫn có những phần của công trình này được bảo tồn và duy tu tốt.

      3. Vạn Lý Trường Thành được xây dựng qua hàng nghìn năm

      Vạn Lý Trường Thành không phải công trình được xây dựng dứt điểm trong một lần mà trải qua rất nhiều năm để có được cấu trúc như chúng ta thấy ngày nay. Bức tường thành kiên cố này được xây dựng qua nhiều triều đại của phong kiến Trung Quốc trong suốt hơn 22 thế kỷ. Phần di tích còn lại cho tới ngày nay chủ yếu được xây dựng dưới thời nhà Minh. Triều đại này đã xây dựng và tu sửa công trình kỳ vĩ này trong suốt hơn 200 năm.

OLM, Ngữ văn 12, Đọc hiểu văn bản thông tin 

Ảnh: Vạn Lý Trường Thành

      4. Vạn Lý Trường Thành có tuổi đời hơn 2.300 năm

      Được xây dựng vào thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên dưới thời Tần Thủy Hoàng, cho tới nay, công trình kỳ vĩ nhất Trung Quốc này đã có tuổi đời hơn 2.300 năm.

      5. Số lượng du khách có thể lên tới 30.000 người mỗi ngày

      Trước thời gian đại dịch Covid-19 bùng phát, tại những khu vực phổ biến trên Vạn Lý Trường Thành có thể đón tới 30.000 du khách tới tham quan mỗi ngày và hơn 10 triệu lượt khách mỗi năm.

      Bát Đạt Lĩnh là nơi có đoạn Trường Thành được du khách tới tham quan nhiều nhất, nằm cách trung tâm đô thị của Bắc Kinh 50 dặm về phía tây bắc. Nơi này thuộc địa giới của huyện Diên Khánh, Bắc Kinh.

      6. Vạn Lý Trường Thành là một cấu trúc gián đoạn

      Điều này có thể sẽ gây bất ngờ với nhiều người nhưng theo Travel China Guide giải thích: "Vạn Lý Trường Thành là một mạng lưới phòng thủ bao gồm nhiều bức tường và pháo đài được xây dựng trong các giai đoạn lịch sử khác nhau, với một số phân đoạn nằm rải rác trong khi một số khác chạy song song. Ở một số nơi, bức tường thành này có thể cao gấp đôi hoặc thậm chí gấp ba lần so với các khu vực khác".

      7. Thơ cổ tiên đoán về việc xây dựng Trường Thành

      Trong “Kinh Thi”, tập thơ cổ được viết từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 trước Công nguyên, đã đưa ra tiên đoán về một công trình kiến trúc vĩ đại nhất trên thế giới được xây dựng ở quốc gia này. Các bài thơ trong “Kinh Thi” đề cập tới nhu cầu phòng vệ của Trung Quốc trước những kẻ xâm lược bằng cấu trúc tường vây che chắn. Đây cũng là tập thơ cổ nhất được tìm thấy ở quốc gia tỷ dân này.

      8. Vẫn còn đó dấu tích của những vết đạn pháo

      Nhìn vào lịch sử trường kỳ của Vạn Lý Trường Thành không khó để nhận ra công trình này vẫn in hằn những dấu tích của quá khứ. Phần Trường Thành qua Gubeikou nằm ở quận Miyun, cách Bắc Kinh khoảng 140 km là nơi mà du khách có thể tận mắt chứng kiến những bức tường thủng lỗ chỗ đạn pháo. Đây là nơi diễn ra những trận chiến ác liệt giữa quân đội Trung Quốc và Nhật Bản vào những năm 1930.

      9. Vạn Lý Trường Thành là công trình kiến trúc dài nhất mà con người từng xây dựng

      Vạn Lý Trường Thành là công trình kiến ​​trúc dài nhất mà con người từng xây dựng. Trên thực tế, theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, được xây dựng trong các triều đại khác nhau là 21.196,18 km.

      10. Gạo nếp được dùng làm vữa

      Phần lớn Vạn Lý Trường Thành được tạo ra từ những vật liệu xây dựng không có gì nổi bật như đất đá. Tuy nhiên, gạo nếp được đưa vào công thức làm vữa nhờ sự kết dính ưu việt. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hợp chất amylopectin (hợp chất tạo sự kết dính) có trong gạo nếp giúp tường thành vững chắc và bền bỉ hơn.

      […]

(Theo Đỗ An (tổng hợp), vietnamnet.vn, 5-3-2022)

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì? 

Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

39

câu 1.

văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh).


câu 2.

đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là vạn lý trường thành – công trình kiến trúc nổi tiếng của trung quốc.


câu 3.

những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu thứ cấp, vì được tổng hợp từ các nguồn khác.


ví dụ:


  • “theo unesco cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất.”
  • “theo daily mail, tổng chiều dài của vạn lý trường thành là 21.196,18 km.”



→ các thông tin này được trích dẫn từ tổ chức, báo chí nên là dữ liệu thứ cấp.


câu 4.

phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là:


  • cách trình bày theo mục, đánh số từ 1 đến 10.
  • in đậm, đặt tiêu đề từng mục.



tác dụng:


  • giúp người đọc dễ theo dõi nội dung.
  • làm nổi bật từng thông tin quan trọng.
  • tạo bố cục rõ ràng, mạch lạc và khoa học.



câu 5.

văn bản giúp em hiểu rõ hơn về vạn lý trường thành – không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại mà còn là biểu tượng của lịch sử, văn hóa và sức lao động của con người. qua đó, em cảm thấy khâm phục sự sáng tạo và ý chí bền bỉ của con người xưa, đồng thời ý thức hơn về việc bảo tồn các di sản văn hóa của nhân loại.


Câu 1:

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin 

Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Vạn Lý Trường Thành.

Câu 3:

Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu thứ cấp.

Ví dụ để chứng minh:

Trong văn bản : “Theo thống kê của UNESCO, gần một phần ba công trình này đã biến mất.”

Đây là số liệu được lấy từ UNECCO nên là dữ liệu thứ cấp.

Câu 4:

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh minh họa về Vạn Lý Trường Thành

Tác dụng:

Giúp người đọc hình dung rõ hơn, trực quan hơn về công trình được nhắc đến.

Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn, tăng sức thu hút đối với người đọc.

Tăng độ tin cậy và thuyết phục của thông tin vì có hình ảnh minh chứng.

Hỗ trợ người đọc hiểu sâu và ghi nhớ nội dung tốt hơn.

Câu 5

Văn bản gợi cho em nhiều suy nghĩ về giá trị to lớn của Vạn Lý Trường Thành đối với lịch sử và nhân loại. Đây không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại mà còn là minh chứng cho sức lao động bền bỉ, trí tuệ và ý chí kiên cường của con người qua hàng nghìn năm. Đồng thời, việc công trình đang dần bị hư hại khiến em nhận thức rõ hơn về trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa. Vì vậy, mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần có ý thức trân trọng, giữ gìn và bảo vệ những giá trị lịch sử quý báu của nhân loại.





22 tháng 2

Câu 1: Kiểu văn bản

Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (cụ thể là bài viết phổ biến khoa học hoặc báo chí thông tin), vì nó cung cấp kiến thức, sự kiện về Vạn Lý Trường Thành với mục đích giải đáp thắc mắc, điểm lại các điều ít biết.

Câu 2: Đối tượng thông tin

Đối tượng thông tin là Vạn Lý Trường Thành (lịch sử xây dựng, cấu tạo, bí ẩn, thực trạng và các sự kiện liên quan).

Câu 3: Dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp

Dữ liệu là thứ cấp, vì tác giả tổng hợp từ các nguồn bên ngoài (không phải nghiên cứu gốc).

Ví dụ: “Theo Travel China Guide, Vạn Lý Trường Thành đang ‘biến mất dần theo năm tháng’. Thống kê của UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất.”

Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Phương tiện: “Ảnh: Vạn Lý Trường Thành” (hình ảnh minh họa).

Tác dụng: Tăng tính trực quan, giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô, cấu trúc công trình; hỗ trợ minh họa nội dung, thu hút sự chú ý và tăng sức thuyết phục.

Câu 5: Suy nghĩ về đối tượng thông tin

Văn bản gợi suy nghĩ về sức mạnh bền bỉ của lao động con người và di sản văn hóa. Vạn Lý Trường Thành không chỉ là kỳ quan kiến trúc mà còn là minh chứng cho sự hy sinh qua hàng nghìn năm, nhắc nhở chúng ta trân trọng lịch sử, bảo tồn di sản trước thời gian và con người.

22 tháng 2

Câu 1 :

-Văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh

Câu 2 :

-Đối tượng thông tin trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành

Câu 3 :

-Dữ liệu trong văn bản là dữ liệu thứ cấp (được tổng hợp từ nhiều nguồn),

-Ví dụ:thông tin trích từ Travel China Guide, UNESCO, Daily Mail

Câu 4 :

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: Hình ảnh Vạn Lý Trường Thành minh họa trong văn bản.

Tác dụng:

-Về mặt hình thức:

+Làm cho văn bản bớt khô khan, tăng tính sinh động và hấp dẫn.

+Tạo điểm nhấn thị giác, giúp người đọc dễ theo dõi và hứng thú hơn khi tiếp nhận thông tin.

- Về mặt nội dung:

+Giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô, cấu trúc và vẻ đẹp của Vạn Lý Trường Thành.

+Minh họa, bổ sung và làm rõ các thông tin thuyết minh trong bài, từ đó tăng tính thuyết phục và độ tin cậy của văn bản

Câu 5 :

Văn bản giúp em nhận thức rõ rằng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mang giá trị lịch sử, văn hóa to lớn của nhân loại. Đồng thời, qua những thông tin về sự xuống cấp và “biến mất” dần của công trình, em thấy được tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản. Từ đó, mỗi người cần nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa, không chỉ riêng Vạn Lý Trường Thành mà còn cả những di sản của đất nước và thế giới


22 tháng 2

Câu 1.

Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh – báo chí).

Câu 2.

Đối tượng thông tin: Vạn Lý Trường Thành

Câu 3.

Các dữ liệu là: dữ liệu thứ cấp

Ví dụ: “Theo UNESCO, gần một phần ba công trình đã biến mất” , “Theo Daily Mail, tổng chiều dài là 21.196,18 km”.

Câu 4.

-Phương tiện phi ngôn ngữ:

+Đánh số thứ tự (1–10)

+Ảnh minh họa

Tác dụng:

+Giúp thông tin rõ ràng, dễ theo dõi, tăng tính trực quan và thuyết phục.

+Làm nổi bật các thông tin quan trọng.

+Tăng tính trực quan, sinh động và hấp dẫn.

Câu 5.

Văn bản giúp em nhận ra Vạn Lý Trường Thành không chỉ là công trình kiến trúc vĩ đại mà còn là biểu tượng lịch sử gắn với biết bao công sức, hi sinh và biến động chiến tranh. Đồng thời, em thấy cần có ý thức bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại trước nguy cơ mai một theo thời gian.


22 tháng 2

Câu 1:

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành

Câu 3:

- Những dữ liệu mà tác giả đưa ra là dữ liệu thứ cấp

- ví dụ: “Theo UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất.”

Câu 4:

- Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành

- Tác dụng:

+ Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình.

+ Tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản

+ Làm thông tin trở nên hấp dẫn và dễ tiếp nhận hơn

Câu 5:

Văn bản giúp em nhận ra rằng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mang giá trị lịch sử và văn hóa to lớn của nhân loại. Công trình không chỉ thể hiện trí tuệ, sức lao động bền bỉ của con người mà còn nhắc nhở chúng ta cần có ý thức bảo tồn các di sản lịch sử trước sự tàn phá của thời gian và con người.












22 tháng 2

Câu 1

- Văn bản trên thuộc văn bản là: Văn bản thông tin

Câu 2

- Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành "bức tường" bí ẩn nhất nhân loại

Câu 3

- Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu thứ cấp

- Ví dụ: +Được xây dựng vào thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên dưới thời Tần Thủy Hoàng, cho tới nay, công trình kỳ vĩ nhất Trung Quốc này đã có tuổi đời hơn 2300 năm

+ Trước thời gian đại dịch Covid 19 bùng phát, tại những khu vực phổ biến trên Vạn Lý Trường Thành có thể đón tới 30.000 du khách tới tham quan mỗi ngày và hơn 10 triệu lượt khách mỗi năm

Câu 4

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản là: Hình ảnh minh họa, các số liệu...

- Tác dụng:

+Về mặt diễn đạt: Giúp văn bản trở nên sinh động và hấp dẫn, cuốn hút người đọc người nghe

+ Về mặt nội dung: Sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ, giảm sự mỏi mắt khi đọc mà còn biến văn bản thành một "cẩm nang" trực quan giúp người đọc tiếp nhận thông tin nhanh chóng chính xác và dễ dàng ghi nhớ hơn.

Câu 5

- Văn bản gợi cho em những suy nghĩ về đối tượng thông tin là:

+ Giúp cho em hiểu hơn về những thông tin về Vạn Lý Trường Thành cũng như sự hình thành từ bao đời nay mang lại giá trị tinh thần của Trung Quốc

+ Gợi cho em những suy nghĩ về một kì quan nhân tạo vĩ đại nhưng phức tạp, không chỉ là mạng lưới phòng thủ rải rác, xây dựng qua nhiều thế kỷ. Đại diện cho sự hùng mạnh, tư duy chiến lược lâu dài và cũng là biểu tượng cho sự " biến mất" dần theo năm tháng




22 tháng 2

Phần đọc hiểu:

Câu 1:

-Văn bản trên thuộc. kiểu văn bản thông tin

  Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Vạn Lý Trường Thành. Câu 3:

Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu thứ cấp. Ví dụ để chứng minh: Trong văn bản : “Theo thống kê của UNESCO, gần một phần ba công trình này đã biến mất.” Đây là số liệu được lấy từ UNECCO nên là dữ liệu thứ cấp.

Câu 4:

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh minh họa về Vạn Lý Trường Thành Tác dụng: Giúp người đọc hình dung rõ hơn, trực quan hơn về công trình được nhắc đến. Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn, tăng sức thu hút đối với người đọc. Tăng độ tin cậy và thuyết phục của thông tin vì có hình ảnh minh chứng. Hỗ trợ người đọc hiểu sâu và ghi nhớ nội dung tốt hơn. Câu 5

Văn bản gợi cho em nhiều suy nghĩ về giá trị to lớn của Vạn Lý Trường Thành đối với lịch sử và nhân loại. Đây không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại mà còn là minh chứng cho sức lao động bền bỉ, trí tuệ và ý chí kiên cường của con người qua hàng nghìn năm. Đồng thời, việc công trình đang dần bị hư hại khiến em nhận thức rõ hơn về trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa. Vì vậy, mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ cần có ý thức trân trọng, giữ gìn và bảo vệ những giá trị lịch sử quý báu của nhân loại.

.

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? ​Trả lời: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin             ​Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì? ​Trả lời: Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này. ​Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh. ​Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác. ​Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp. ​Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản. ​Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện). ​Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn. ​Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học. ​Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin? ​Gợi ý trả lời: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

22 tháng 2

Câu 1:

- Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

Câu 2 :

- Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là : Vạn Lý Trường Thành " bức tường" bí ẩn nhất nhân loại.

Câu 3 :

- Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là : Dữ liệu thứ cấp.

- VD chứng minh: "(Theo Đỗ An (tổng hợp), vietnamnet.vn, 5-3-2022)". Dữ liệu này được thu thập, tổng hợp lại từ các nguồn khác, không phải do tác giả trực tiếp nghiên cứu hay khảo sát lần đầu.

Câu 4 :

- Phương tiện phi ngôn ngữ : Ảnh Vạn Lý Trường Thành và kiểu chữ in đậm ( được thể hiện qua các đề mục).

- Tác dụng :

+ Nhấn mạnh thông tin, giúp người đọc dễ theo dõi.

+ Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Vạn Lý Trường Thành.

Câu 5 :

- Văn bản gợi cho em những suy nghĩ về đối tượng thông tin là :

+ Sự trân trọng đối với một kì quan thế giới mới, một Di sản Thế giới.

+ Sự trân trọng, cảm phục trước sự kiên trì, bền bỉ của người Trung Quốc trong việc xây dựng, hoàn thiện, tu bổ Vạn Lý Trường Thành.




22 tháng 2

Câu 1 :

           -Văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh 


Câu 2 :

           -Đối tượng thông tin trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành


Câu 3 :

            -Dữ liệu trong văn bản là dữ liệu thứ cấp (được tổng hợp từ nhiều nguồn),

            -Ví dụ:thông tin trích từ Travel China Guide, UNESCO, Daily Mail


Câu 4 :

           Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: Hình ảnh Vạn Lý Trường Thành minh họa trong văn bản.

Tác dụng:

-Về mặt hình thức:

 +Làm cho văn bản bớt khô khan, tăng tính sinh động và hấp dẫn.

+Tạo điểm nhấn thị giác, giúp người đọc dễ theo dõi và hứng thú hơn khi tiếp nhận thông tin.

- Về mặt nội dung:

+Giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô, cấu trúc và vẻ đẹp của Vạn Lý Trường Thành.

+Minh họa, bổ sung và làm rõ các thông tin thuyết minh trong bài, từ đó tăng tính thuyết phục và độ tin cậy của văn bản


Câu 5 :

          Văn bản giúp em nhận thức rõ rằng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mang giá trị lịch sử, văn hóa to lớn của nhân loại. Đồng thời, qua những thông tin về sự xuống cấp và “biến mất” dần của công trình, em thấy được tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản. Từ đó, mỗi người cần nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa, không chỉ riêng Vạn Lý Trường Thành mà còn cả những di sản của đất nước và thế giới

22 tháng 2

Câu1:

Văn bản trên là loại văn bản thông tin.

Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là:

Những sự thật về Vạn Lí Trường Thành.

C3:

Những dữ liệu TG sử dụng trong văn bản là dữ liệu thứ cấp.

Ví dụ: khi tác giả đề cập đến việc "theo Travel China Guide, Vạn Lý Trường Thành đang 'biến mất dần theo năm tháng'," thì đây là một thông tin do một nguồn khác cung cấp, không phải là thông tin trực tiếp từ một nghiên cứu thực tế của tác giả.

C4:

Văn bản sử dụng một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, như việc mô tả những dấu tích còn lại của các trận chiến (chẳng hạn như "dấu tích của những vết đạn pháo") hay miêu tả các đoạn tường thành bị phá hoại.

Tác dụng của phương tiện này là làm cho người đọc có thể hình dung được sự tàn phá của thời gian, chiến tranh và sự lao động vất vả của những người tham gia xây dựng.

=> Từ đó làm tăng sự hấp dẫn và sinh động cho câu chuyện về Vạn Lý Trường Thành.

C5:

Văn bản gợi cho em suy nghĩ về sự kiên trì, sự tàn phá và giá trị lịch sử của Vạn Lý Trường Thành. Nó là biểu tượng của sức mạnh, nỗ lực không ngừng nghỉ của người dân Trung Quốc qua nhiều thế kỷ. Đồng thời, nó cũng khiến em nghĩ đến những mối đe dọa đối với di sản văn hóa, khi mà các yếu tố tự nhiên và con người có thể khiến công trình này "biến mất dần theo năm tháng".



Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

​Trả lời: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử).

​Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?

​Trả lời: Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

​Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

​Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

​Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

​Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

​Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện).

​Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

​Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

​Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

​Gợi ý trả lời: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

22 tháng 2

Câu 1.

-Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

Câu 2.

- Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

Câu 3.

-Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

-Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

Câu 4.

- Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm.

-Tác dụng:

+ Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

+Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

Câu 5.

- Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân).

Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

22 tháng 2


Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

→ Văn bản trên thuộc văn bản thông tin (thuyết minh)

Vì: Văn bản cung cấp các thông tin, số liệu, dẫn chứng khoa học và lịch sử về Vạn Lý Trường Thành nhằm giới thiệu, giải thích và làm rõ những sự thật xung quanh công trình này.

Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?

→ Đối tượng thông tin được đề cập đến là Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc – một công trình kiến trúc lịch sử nổi tiếng thế giới.

Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

→ Những dữ liệu trong văn bản là dữ liệu thứ cấp.

Vì: Tác giả sử dụng lại thông tin từ các nguồn khác như UNESCO, Travel China Guide, Daily Mail,…

Ví dụ:

  • “Thống kê của UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất.”
    → Đây là dữ liệu được trích dẫn từ một tổ chức khác (UNESCO), không phải do tác giả tự khảo sát hay nghiên cứu trực tiếp.

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng:

  • Các con số (2.300 năm, 30.000 du khách mỗi ngày, 21.196,18 km, hơn 22 thế kỷ, hơn 10 triệu lượt khách/năm…)
  • Cách đánh số mục (1 → 10)

Tác dụng:

  • Làm thông tin rõ ràng, khoa học, dễ theo dõi.
  • Tăng tính chính xác và thuyết phục.
  • Giúp người đọc dễ ghi nhớ các nội dung chính.
  • Thể hiện quy mô, tầm vóc vĩ đại của công trình.


Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

Văn bản giúp em nhận ra rằng Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc đồ sộ mà còn là biểu tượng của lịch sử, sức lao động và trí tuệ con người. Công trình này trải qua hàng nghìn năm, chứng kiến nhiều biến cố lịch sử nhưng vẫn tồn tại đến ngày nay.


Qua đó, em càng thêm trân trọng giá trị văn hóa – lịch sử của nhân loại và ý thức hơn về việc bảo tồn các di sản thế giới.


22 tháng 2

Câu 1.

​ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử).

​Câu 2

Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

​Câu 3.

​Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

​Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

​Câu 4.

​Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện).

​Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

​Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

​Câu 5.

​ Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

22 tháng 2

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

​Trả lời: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử).

​Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?

​Trả lời: Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

​Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

​Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

​Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

​Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

​Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện).

​Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

​Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

​Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

​Gợi ý trả lời: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

22 tháng 2

1. Văn bản trên thuộc thể loại văn bản thông tin

2. Đối tượng được đề cập đến trong văn bản là Vạn Lý Trường Thành

3. Những dữ liệu mà tác giả sử dungj trong văn bản là dữ liệu thứ cấp vì đã được trích dẫn từ các nguồn khác.

Vis dụ

-"theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18km"

-"theo Đỗ An (tổng hợp) , vietnamnet.vn, 5-3-2022".

4. Phương tiên giap tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng là: sapo, hình ảnh

tác dungj: Giúp người đọc hình dung rõ hơn về thông tin của công trình, tăng tinha trực quan, sinh động và tawng tính thuyết phục cho vawn bản

5. Văn bản giúp em nhận thức rõ hơn về giá trị lịch sử, kiến trúc và ý nghĩa to lớn của Vạn Lý Trường Thành. Qua đó, em thêm khâm phục trí tuệ và sức lao động của con người xưa, đồng thời thấy được tầm quan trọng của việc bảo tồn các di sản văn hóa, lịch sử của nhân loại.

22 tháng 2

Câu 1:

văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2:

Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành

Câu 3:

loại dữ liệu: đây là dữ liệu thứ cấp vì tác giả không trực tiếp đo đạc hay thực hiện nghiên cứu gốc mà tổng hợp lại từ các nguồn khác nhau.

vd : tác giả dẫn lại số liệu thống kê từ unesco rằng "gần một phần ba công trình này đã biến mất" hoặc trích dẫn thông tin từ trang travel china guide.

Câu 4

tác dụng: giúp cho thông tin trở nên trực quan, sinh động và tăng độ tin cậy. người đọc dễ dàng hình dung được quy mô vĩ đại, sự kỳ vĩ của công trình mà nếu chỉ dùng lời nói thì khó diễn tả hết được.

Câu 5:

văn bản gợi lên niềm khâm phục và sự tự hào về sức sáng tạo, sự bền bỉ của con người trong lịch sử. đồng thời, nó cũng nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm bảo vệ các di sản văn hóa, vì ngay cả một công trình kiên cố như vạn lý trường thành cũng đang dần "biến mất" trước tác động của thời gian và con người.

Câu 1:

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc.

Câu 3:

- Những dữ liệu trong văn bản chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.

- Ví dụ: Ở cuối văn bản có ghi nguồn: "Theo Đỗ An (tổng hợp), vietnamnet.vn, 5-3-2022"

Câu 4:

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: Trong văn bản có sử dụng hình ảnh minh họa Vạn Lý Trường Thành.

- Tác dụng: Hình ảnh giúp bài viết trực quan, sinh động, giúp người đọc dễ dàng hình dung được quy mô và vẻ đẹp kỳ vĩ của đối tượng đang được nhắc tới.

Câu 5:

Văn bản gợi cho em suy nghĩ về sự vĩ đại và bền bỉ của Vạn Lý Trường Thành. Vạn Lý Trường Thành thực sự là một công trình kiến trúc phi thường của nhân loại, được xây dựng bởi sức người qua hàng nghìn năm, với tổng chiều dài khổng lồ. Nó là minh chứng cho ý chí và khả năng sáng tạo của con người.

22 tháng 2

Câu 1.


Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (cụ thể là dạng bài tổng hợp tin tức/thuyết minh về một di tích lịch sử).


Câu 2.


Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành – những sự thật thú vị, lịch sử hình thành, đặc điểm cấu trúc và tình trạng bảo tồn của kỳ quan này.


Câu 3.


• Loại dữ liệu: Những dữ liệu trong văn bản chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.


• Chứng minh: Tác giả không trực tiếp đo đạc hay khai quật mà tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau như: Travel China Guide, UNESCO, báo Daily Mail, Kinh Thi và các nghiên cứu khoa học đã công bố.


• Ví dụ: "Thống kê của UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất" hoặc "Theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km".


Câu 4.


• Phương tiện: Hình ảnh (Vạn Lý Trường Thành) và các con số thống kê (21.196,18 km; 2.300 năm; 30.000 du khách...).


• Tác dụng: * Hình ảnh: Giúp người đọc hình dung trực quan về sự kỳ vĩ, quy mô của công trình, làm văn bản sinh động hơn.


• Các con số: Tăng tính xác thực, độ tin cậy và sức thuyết phục cho các luận điểm, giúp người đọc dễ dàng so sánh và hình dung về tầm vóc khổng lồ của di tích.


Câu 5.


Văn bản gợi cho em nhiều suy nghĩ sâu sắc:


• Sự ngưỡng mộ: Khâm phục trí tuệ, sức sáng tạo và khả năng phi thường của con người thời cổ đại (biết dùng gạo nếp làm vữa, xây dựng công trình dài hơn 21.000 km trong điều kiện không có máy móc).


• Sự trân trọng lịch sử: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một bức tường đá, mà là "chứng nhân" lịch sử đau thương và hào hùng, được xây dựng bằng cả mồ hôi và xương máu của phạm nhân, binh lính.


• Ý thức bảo tồn: Cảm thấy lo lắng trước việc 1/3 công trình đang dần biến mất và nhận thức được trách nhiệm của con người hiện đại trong việc bảo vệ các di sản văn hóa thế giới trước tác động của thời gian và du lịch.

Câu 1.


Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (cụ thể là dạng bài tổng hợp tin tức/thuyết minh về một di tích lịch sử).


Câu 2.


Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành – những sự thật thú vị, lịch sử hình thành, đặc điểm cấu trúc và tình trạng bảo tồn của kỳ quan này.


Câu 3.


• Loại dữ liệu: Những dữ liệu trong văn bản chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.


• Chứng minh: Tác giả không trực tiếp đo đạc hay khai quật mà tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau như: Travel China Guide, UNESCO, báo Daily Mail, Kinh Thi và các nghiên cứu khoa học đã công bố.


• Ví dụ: "Thống kê của UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất" hoặc "Theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km".


Câu 4.


• Phương tiện: Hình ảnh (Vạn Lý Trường Thành) và các con số thống kê (21.196,18 km; 2.300 năm; 30.000 du khách...).


• Tác dụng: * Hình ảnh: Giúp người đọc hình dung trực quan về sự kỳ vĩ, quy mô của công trình, làm văn bản sinh động hơn.


• Các con số: Tăng tính xác thực, độ tin cậy và sức thuyết phục cho các luận điểm, giúp người đọc dễ dàng so sánh và hình dung về tầm vóc khổng lồ của di tích.


Câu 5.


Văn bản gợi cho em nhiều suy nghĩ sâu sắc:


• Sự ngưỡng mộ: Khâm phục trí tuệ, sức sáng tạo và khả năng phi thường của con người thời cổ đại (biết dùng gạo nếp làm vữa, xây dựng công trình dài hơn 21.000 km trong điều kiện không có máy móc).


• Sự trân trọng lịch sử: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một bức tường đá, mà là "chứng nhân" lịch sử đau thương và hào hùng, được xây dựng bằng cả mồ hôi và xương máu của phạm nhân, binh lính.


• Ý thức bảo tồn: Cảm thấy lo lắng trước việc 1/3 công trình đang dần biến mất và nhận thức được trách nhiệm của con người hiện đại trong việc bảo vệ các di sản văn hóa thế giới trước tác động của thời gian và du lịch.

(Theo nhavanhanoi.vn)


Câu 1:


Bảo tồn di tích lịch sử không đơn thuần là giữ gìn những bức tường gạch đá, mà là bảo vệ "cuốn sách giáo khoa sống" về bản sắc và linh hồn của dân tộc. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay, việc bảo tồn các di tích đang đứng trước những thách thức lớn. Di tích chính là nhịp cầu kết nối quá khứ với hiện tại, giúp thế hệ trẻ hiểu về nguồn cội, lòng tự tôn và sự hy sinh của cha ông. Tuy nhiên, thực trạng đáng buồn là nhiều di tích đang bị xuống cấp do thời gian, hoặc bị xâm hại bởi quá trình đô thị hóa và sự thiếu ý thức của một bộ phận người dân. Việc bảo tồn cần sự kết hợp giữa trân trọng nguyên bản và phát huy giá trị kinh tế - du lịch một cách bền vững. Chúng ta không nên "làm mới" di tích đến mức biến chúng thành những công trình xa lạ, mà cần giữ được cái "hồn" cổ kính. Mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức, từ việc không viết vẽ bậy đến việc tìm hiểu sâu sắc về giá trị lịch sử. Giữ gìn di tích chính là giữ gìn tấm hộ chiếu văn hóa để dân tộc ta tự tin bước ra thế giới mà không bị hòa tan.


câu2.


Nguyễn Trọng Tạo là một nghệ sĩ đa tài, người luôn dạo chơi giữa âm nhạc, hội họa và thơ ca để tìm kiếm những tầng nấc suy tư mới. Trong gia tài văn chương của ông, bài thơ "Đồng dao cho người lớn" (sáng tác năm 1992) nổi lên như một hiện tượng độc đáo. Bằng cách mượn hình thức đồng dao hồn nhiên, tác giả đã khéo léo chuyển tải những triết lý nhân sinh sâu sắc, những nghịch lý trớ trêu và vẻ đẹp vĩnh cửu của kiếp người giữa dòng đời biến động.


Ngay từ nhan đề, tác giả đã tạo ra một sự kết hợp lạ lùng: "Đồng dao" và "người lớn". Đồng dao vốn là những bài hát truyền miệng của trẻ con, có nhịp điệu vui tươi, trong sáng. Nhưng ở đây, nó lại dành cho "người lớn" – những kẻ đã đi qua giông bão, đã nếm đủ đắng cay và đang mang trên vai gánh nặng của sự chiêm nghiệm. Sự giao thoa này gợi mở một cái nhìn vừa ngây thơ, vừa thấu thị về cuộc đời.


Mở đầu bài thơ, Nguyễn Trọng Tạo đặt ra những nghịch lý tồn tại giữa hình thức và bản chất:


"có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi


có con người sống mà như qua đời"


Hình ảnh "cánh rừng chết" nhưng vẫn "xanh" là một ẩn dụ về những giá trị tinh thần, những kỷ niệm hay lý tưởng dù đã mất đi trong thực tế nhưng vẫn bất tử trong tâm tưởng. Ngược lại, có những thực thể đang "sống" về mặt sinh học nhưng tâm hồn đã cạn kiệt nhựa sống, đã "qua đời" vì sự vô cảm hoặc mất đi mục đích tồn tại. Đây là một lời cảnh tỉnh về giá trị thực sự của sự sống: sống không chỉ là tồn tại, mà là giữ cho tâm hồn luôn xanh tươi.


Tiếp nối mạch cảm xúc, bài thơ liệt kê những sự đảo lộn, những trớ trêu của đời thường:


"có câu trả lời biến thành câu hỏi


có kẻ ngoại tình ngỡ là tiệc cưới


có cha có mẹ có trẻ mồ côi


có ông trăng tròn nào phải mâm xôi"


Cuộc đời không bao giờ bằng phẳng hay nhất quán. Có những lúc chúng ta tưởng đã tìm ra chân lý (câu trả lời) nhưng thực chất lại rơi vào những nghi hoặc mới. Có những sự lầm lạc (ngoại tình) lại được khoác lên mình vẻ lộng lẫy giả tạo (tiệc cưới). Đặc biệt, hình ảnh "ông trăng tròn nào phải mâm xôi" là một cú hích vào tư duy thực dụng. Trong mắt trẻ thơ, trăng là mâm xôi (sự tương đồng hình thức), nhưng với người lớn, trăng là vẻ đẹp cao khiết, không thể đánh đồng với những giá trị vật chất dung thường.


Khổ thơ tiếp theo xoáy sâu vào nỗi cô đơn và sự mênh mông của kiếp người:


"có cả đất trời mà không nhà cửa


có vui nho nhỏ có buồn mênh mông"


Đây là bi kịch của con người hiện đại: sở hữu thế giới rộng lớn nhưng lại thiếu một "mái nhà" tinh thần để trú ngụ. Nỗi buồn thường chiếm ngự không gian "mênh mông", còn niềm vui thì lại "nho nhỏ", ngắn ngủi. Thế nhưng, giữa những bế tắc ấy, nhà thơ vẫn khẳng định sự tiếp diễn bền bỉ của sự sống:


"mà thuyền vẫn sông mà xanh vẫn cỏ


mà đời vẫn say mà hồn vẫn gió"


Điệp từ "vẫn" vang lên như một lời khẳng định đầy bản lĩnh. Dù cuộc đời có nghịch lý, có đau khổ, thì quy luật của tự nhiên và sức mạnh của tâm hồn vẫn không thay đổi. Thuyền vẫn cần sông, cỏ vẫn giữ sắc xanh, và con người vẫn cần cái "say" của đam mê, cái phóng khoáng "gió" của tự do để tiếp tục bước đi.


Khép lại bài thơ là một cái nhìn bao dung và sự chấp nhận quy luật thời gian:


"có thương có nhớ có khóc có cười


có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi."


Tất cả những hỉ nộ ái ố (thương, nhớ, khóc, cười) đều là chất liệu làm nên đời người. Câu thơ cuối cùng mang đậm màu sắc triết học phương Đông về sự vô thường. Đời người dẫu dài trăm năm cũng chỉ như một "cái chớp mắt" giữa dòng chảy nghìn năm của vũ trụ. Cái nhìn ấy không bi lụy mà là sự thấu hiểu để ta biết trân trọng từng khoảnh khắc hiện tại.


Về mặt nghệ thuật, bài thơ thành công nhờ cấu trúc điệp từ "có... có..." xuyên suốt, tạo nên nhịp điệu dồn dập, vừa gợi cảm giác liệt kê của đồng dao, vừa gợi sự bộn bề của đời sống. Thể thơ tự do pha lẫn âm hưởng lục bát giúp câu chữ uyển chuyển, dễ đi vào lòng người. Ngôn ngữ thơ giản dị nhưng giàu hình ảnh và sức gợi, biến những khái niệm trừu tượng thành những biểu tượng ám ảnh.


Tổng kết lại, "Đồng dao cho người lớn" là một bản nhạc suy tưởng về nhân thế. Nguyễn Trọng Tạo đã dùng hình thức nghệ thuật hồn nhiên để chở nặng những ưu tư của tuổi trưởng thành. Bài thơ giúp chúng ta nhận ra rằng: dù cuộc đời đầy rẫy những nghịch lý và biến tan, nhưng nếu giữ được một tâm hồn biết "say", biết "thương" và biết trân trọng vẻ đẹp nguyên bản, con người sẽ vượt qua được sự tàn nhẫn của thời gian.

22 tháng 2

Câu 1 : Trong dòng chảy phát triển không ngừng của xã hội hiện đại, việc bảo tồn những di tích lịch sử của dân tộc trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết. di tích lịch sử không chỉ là những công trình kiến trúc cổ kính mà còn là chứng nhân của thời gian, lưu giữ ký ức, truyền thống và bản sắc văn hóa của mỗi quốc gia. đó có thể là những địa danh như văn miếu quốc tử giám hay cố đô huế – nơi ghi dấu bao thăng trầm của lịch sử dân tộc. tuy nhiên, hiện nay nhiều di tích đang bị xuống cấp do tác động của thời tiết, chiến tranh trước đây và đặc biệt là ý thức chưa cao của một bộ phận người dân. vì vậy, bảo tồn di tích không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn là nghĩa vụ của mỗi công dân. mỗi người cần nâng cao ý thức giữ gìn, không xâm hại, không vẽ bậy, không phá hoại cảnh quan di tích. đồng thời, cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để thế hệ trẻ hiểu và trân trọng giá trị lịch sử. bảo tồn di tích chính là gìn giữ cội nguồn, để quá khứ tiếp tục soi sáng cho hiện tại và tương lai. Câu 2: Trong dòng chảy của thơ ca hiện đại Việt Nam, Nguyễn Trọng Tạo được biết đến như một nghệ sĩ đa tài với tâm hồn giàu trắc ẩn và đầy suy tư về nhân thế. Bài thơ "Đồng dao cho người lớn" (sáng tác năm 1992) là một trong những tác phẩm độc đáo nhất của ông. Mượn hình thức đồng dao hồn nhiên của trẻ nhỏ, nhà thơ đã gửi gắm những chiêm nghiệm sâu sắc, đôi khi là cay đắng, về những nghịch lý và vẻ đẹp của cuộc đời trưởng thành. Về nội dung, bài thơ là những suy ngẫm đầy trăn trở về những nghịch lí tồn tại trong đời sống con người. Ngay từ những câu thơ mở đầu, tác giả đã đặt ra hàng loạt hình ảnh đối lập: “có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi”, “có con người sống mà như qua đời”. Đó là sự mâu thuẫn giữa tồn tại vật chất và đời sống tinh thần, giữa hình thức bên ngoài và bản chất bên trong. Con người tuy còn sống nhưng tâm hồn cằn cỗi, vô cảm, đánh mất ý nghĩa sống thực sự. Nhiều nghịch cảnh khác tiếp tục được phơi bày: câu trả lời biến thành câu hỏi, ngoại tình được ngỡ là tiệc cưới, có cha mẹ mà trẻ vẫn mồ côi. Những hình ảnh ấy phản ánh sự đảo lộn các giá trị đạo đức, sự mất phương hướng trong nhận thức và lối sống của con người hiện đại. Không dừng lại ở đó, bài thơ còn gợi lên nỗi buồn sâu thẳm về thân phận con người: “có cả đất trời mà không nhà cửa”, “có vui nho nhỏ có buồn mênh mông”. Con người sở hữu nhiều thứ lớn lao nhưng lại thiếu đi những điều căn bản nhất để được hạnh phúc, được an yên. Tuy vậy, trong dòng chảy đầy mâu thuẫn ấy, cuộc đời vẫn tiếp diễn: “thuyền vẫn sông”, “xanh vẫn cỏ”, “đời vẫn say”, “hồn vẫn gió”. Những câu thơ mang đến một cái nhìn vừa chua xót vừa bao dung: dù con người có lạc lối, cuộc sống vẫn vận động, thời gian vẫn trôi đi không ngừng. Câu kết “có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi” khép lại bài thơ bằng cảm thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và giá trị của từng khoảnh khắc sống. Về nghệ thuật, bài thơ gây ấn tượng bởi hình thức “đồng dao” độc đáo dành cho người lớn. Việc lặp đi lặp lại cấu trúc “có…” tạo nhịp điệu đều đặn, gợi cảm giác như những câu hát quen thuộc, nhưng nội dung lại mang chiều sâu triết lí. Thủ pháp đối lập, nghịch lí được sử dụng xuyên suốt, góp phần khắc họa rõ nét những mâu thuẫn của đời sống hiện đại. Ngôn ngữ thơ giản dị, giàu tính biểu tượng, không cầu kì nhưng giàu sức gợi, khiến người đọc vừa dễ tiếp cận vừa phải suy ngẫm. Giọng thơ bình thản, chậm rãi nhưng ẩn chứa nỗi day dứt sâu xa. Tóm lại, Đồng dao cho người lớn là một bài thơ giàu ý nghĩa nhân sinh. Qua những hình ảnh tưởng chừng hồn nhiên, Nguyễn Trọng Tạo đã gửi gắm những suy tư sâu sắc về con người, cuộc đời và thời gian. Bài thơ không chỉ phản ánh thực tại nhiều nghịch lí mà còn nhắc nhở con người biết sống tỉnh thức, trân trọng những giá trị tinh thần và từng khoảnh khắc của đời sống.

Câu 1

Trong bối cảnh hiện nay, việc bảo tồn các di tích lịch sử của dân tộc có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Những công trình như Hoàng Thành Thăng Long, Cố Đô Huế hay Tràng An không chỉ là dấu ấn của quá khứ mà còn là niềm tự hào, bản sắc văn hóa của người Việt. Tuy nhiên, nhiều di tích đang bị xuống cấp do thời gian, thiên tai và đặc biệt là sự thiếu ý thức của con người. Vì vậy, mỗi người, nhất là thế hệ trẻ, cần nâng cao nhận thức về giá trị của di sản, không xâm hại, vẽ bậy, hay làm hư hỏng các công trình. Bên cạnh đó, chúng ta nên tích cực tìm hiểu lịch sử, tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ và quảng bá di sản văn hóa. Nhà nước cũng cần có chính sách bảo tồn, tu bổ hợp lí, kết hợp phát triển du lịch bền vững. Khi mỗi người đều có trách nhiệm gìn giữ, những di tích lịch sử sẽ được bảo vệ lâu dài, góp phần giáo dục truyền thống yêu nước và giúp văn hóa dân tộc được lan tỏa trong thời đại hội nhập.

22 tháng 2

Câu 1:

-Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin Câu 2: -Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành Câu 3: - Những dữ liệu mà tác giả đưa ra là dữ liệu thứ cấp - ví dụ: "Theo UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất." Câu 4: - Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành - Tác dụng: + Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình. + Tang tính trực quan, sinh động cho van bản + Làm thông tin trở nên hấp dẫn và dễ tiếp nhận hơn Câu 5: Văn bản giúp em nhận ra răng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mang giá trị lịch sử và văn hóa to lớn của nhân loại. Công trình không chỉ thể hiện trí tuệ, sức lao động bền bỉ của con người mà còn nhắc nhỏ chúng ta cần có ý thức bảo tồn các di sản lịch sử trước sự tàn phá của thời gian và con người.

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

​Trả lời: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử).

​Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?

​Trả lời: Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

​Câu 3. Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

​Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

​Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

​Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

​Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện).

​Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

​Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

​Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

​Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.

Câu 1 :

-Văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh

Câu 2 :

-Đối tượng thông tin trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành

Câu 3 :

-Dữ liệu trong văn bản là dữ liệu thứ cấp (được tổng hợp từ nhiều nguồn),

-Ví dụ:thông tin trích từ Travel China Guide, UNESCO, Daily Mail

Câu 4 :

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: Hình ảnh Vạn Lý Trường Thành minh họa trong văn bản.

Tác dụng:

-Về mặt hình thức:

+Làm cho văn bản bớt khô khan, tăng tính sinh động và hấp dẫn.

+Tạo điểm nhấn thị giác, giúp người đọc dễ theo dõi và hứng thú hơn khi tiếp nhận thông tin.

- Về mặt nội dung:

+Giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô, cấu trúc và vẻ đẹp của Vạn Lý Trường Thành.

+Minh họa, bổ sung và làm rõ các thông tin thuyết minh trong bài, từ đó tăng tính thuyết phục và độ tin cậy của văn bản

Câu 5 :

Văn bản giúp em nhận thức rõ rằng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mang giá trị lịch sử, văn hóa to lớn của nhân loại. Đồng thời, qua những thông tin về sự xuống cấp và “biến mất” dần của công trình, em thấy được tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản. Từ đó, mỗi người cần nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa, không chỉ riêng Vạn Lý Trường Thành mà còn cả những di sản của đất nước và thế giới

22 tháng 2

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Trả lời: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử).

Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?

- Đối tượng thông tin chính là Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc) cùng với những sự thật thú vị, ít người biết xung quanh công trình này.

Câu 3.

Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Chỉ ra một ví dụ để chứng minh.

Trả lời: Đây là dữ liệu thứ cấp. Tác giả không phải là người trực tiếp đo đạc hay chứng kiến từ đầu mà tổng hợp lại từ các nguồn khác.

Ví dụ chứng minh: Trong mục 9, tác giả viết: "theo Daily mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành... là 21.196,18 km" hoặc dẫn nguồn từ "Travel China Guide", "UNESCO". Việc trích dẫn lại số liệu từ các cơ quan, tờ báo khác chính là đặc điểm của dữ liệu thứ cấp.

Câu 4.

Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

Chỉ ra: Các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm số liệu cụ thể (ví dụ: 140 km, 21.196,18 km, thế kỷ 11 đến thế kỷ 7 TCN...) và các đề mục được đánh số thứ tự (1, 2, 3... 10) in đậm. (Nếu văn bản gốc có hình ảnh minh họa thì đó cũng là một phương tiện).

Tác dụng: * Giúp thông tin trở nên khách quan, chính xác và có sức thuyết phục cao hơn.

Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt các ý chính và hệ thống hóa kiến thức về đối tượng một cách khoa học.

Câu 5. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về đối tượng thông tin?

trả lời: Vạn Lý Trường Thành không chỉ là một công trình kiến trúc vĩ đại về quy mô mà còn là "cuốn sử sống" chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử đau thương nhưng hào hùng (xây dựng bằng sức lao động khổ sai, xương máu của nhân dân). Qua đó, chúng ta thấy được sức sáng tạo phi thường của con người thời cổ đại và trách nhiệm trong việc bảo tồn các di sản thế giới đang dần bị mai một.Việc bảo tồn các di tích lịch sử không chỉ là gìn giữ những công trình kiến trúc cổ xưa, mà còn là bảo vệ "linh hồn" và bản sắc của một dân tộc. Các di tích này chính là những nhân chứng sống động, ghi dấu bước đi của lịch sử qua nhiều thế kỷ. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy nhiều di sản đang đứng trước nguy cơ bị tàn phá do tác động của thiên nhiên và sự vô ý thức của con người. Điển hình như Vạn Lý Trường Thành, dù vĩ đại nhưng đã có đến một phần ba cấu trúc bị biến mất bởi sự xói mòn và các tác động tiêu cực khác.

22 tháng 2

Câu 1:

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2:

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành

Câu 3:

• Những dữ liệu mà tác giả đưa ra là dữ liệu thứ cấp

• Ví dụ: “Theo UNESCO cho thấy gần một phần ba công trình này đã biến mất.”

Câu 4:

• Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành

• Tác dụng:

• Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình.

• Tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản

• Làm thông tin trở nên hấp dẫn và dễ tiếp nhận hơn

Câu 5:

Văn bản giúp em nhận ra rằng Vạn Lý Trường Thành là một công trình kiến trúc vĩ đại, mắng giá trị lịch sử và văn hóa to lớn của nhân loại. Công trình không chỉ thể hiện trí tuệ, sức lao động bền bỉ của con người mà còn nhắc nhở chúng ta cần có ý thức bảo tồn các di sản lịch sử trước sự tàn phá của thời gian và con người

I. ĐỌC HIỂUĐọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:            Tôi nhớ lúc nhỏ có lần phạm lỗi, mẹ phạt quỳ úp mặt vào tường suốt hai tiếng đồng hồ. Khi đi làm về, nghe mẹ kể lại, ba đã gọi tôi đến và nói: “Trở thành người như thế nào là tự do của con. Trở thành người tốt hay xấu là tự do tuyệt đối của con. Con có toàn quyền lựa chọn cho cuộc đời của mình. Ba...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

            Tôi nhớ lúc nhỏ có lần phạm lỗi, mẹ phạt quỳ úp mặt vào tường suốt hai tiếng đồng hồ. Khi đi làm về, nghe mẹ kể lại, ba đã gọi tôi đến và nói: “Trở thành người như thế nào là tự do của con. Trở thành người tốt hay xấu là tự do tuyệt đối của con. Con có toàn quyền lựa chọn cho cuộc đời của mình. Ba mẹ yêu thương con không phải vì con mà vì con là con của ba mẹ, bởi vậy kể cả khi con trở thành một người xấu, một kẻ dối trá hay thậm chí trộm cắp, thì tình yêu của ba mẹ dành cho con vẫn không thay đổi. Nhưng ba muốn con biết rằng ba mẹ sẽ rất hạnh phúc và tự hào nếu con trở thành một người chính trực và biết yêu thương.”

            Đó chính là lí do đầu tiên để tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương. Thậm chí, tôi chỉ cần một lí do đó mà thôi.

            Kinh Talmud viết: “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” Bởi thế, hiển nhiên là tôi cũng sẽ nói với con tôi những lời ba tôi đã nói.

            […] Ai cũng có thể dạy một cậu con trai mới lớn lái xe hoặc mở bugi bị ướt ra lau khi đi qua quãng đường ngập nước. Nhưng thật đặc biệt khi cậu học những điều đó từ chính cha mình.

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn – Phạm Lữ Ân)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2: Vì sao nhân vật tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương.

Câu 3: Theo em, việc tác giả trích câu “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” trong Kinh Talmud có ý nghĩa gì?

Câu 4: Em rút ra được thông điệp gì từ những câu văn sau: “Ai cũng có thể dạy một cậu con trai mới lớn lái xe hoặc mở bugi bị ướt ra lau khi đi qua quãng đường ngập nước. Nhưng thật đặc biệt khi cậu học những điều đó từ chính cha mình?

3
21 tháng 7 2021

I. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

            Tôi nhớ lúc nhỏ có lần phạm lỗi, mẹ phạt quỳ úp mặt vào tường suốt hai tiếng đồng hồ. Khi đi làm về, nghe mẹ kể lại, ba đã gọi tôi đến và nói: “Trở thành người như thế nào là tự do của con. Trở thành người tốt hay xấu là tự do tuyệt đối của con. Con có toàn quyền lựa chọn cho cuộc đời của mình. Ba mẹ yêu thương con không phải vì con mà vì con là con của ba mẹ, bởi vậy kể cả khi con trở thành một người xấu, một kẻ dối trá hay thậm chí trộm cắp, thì tình yêu của ba mẹ dành cho con vẫn không thay đổi. Nhưng ba muốn con biết rằng ba mẹ sẽ rất hạnh phúc và tự hào nếu con trở thành một người chính trực và biết yêu thương.”

            Đó chính là lí do đầu tiên để tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương. Thậm chí, tôi chỉ cần một lí do đó mà thôi.

            Kinh Talmud viết: “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” Bởi thế, hiển nhiên là tôi cũng sẽ nói với con tôi những lời ba tôi đã nói.

            […] Ai cũng có thể dạy một cậu con trai mới lớn lái xe hoặc mở bugi bị ướt ra lau khi đi qua quãng đường ngập nước. Nhưng thật đặc biệt khi cậu học những điều đó từ chính cha mình.

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn – Phạm Lữ Ân)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

- PTBĐ: Nghị luận.

Câu 2: Vì sao nhân vật tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương.

- Lý do đầu tiên để nhân vật tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương đó là lời nói của ba nhân vật: “Nhưng ba

muốn con biết rằng ba mẹ sẽ rất hạnh phúc và tự hào nếu con trở thành một người chính trực và biết yêu thương.”

Câu 3: Theo em, việc tác giả trích câu “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” trong Kinh Talmud

có ý nghĩa gì?

- Câu kinh đó ý nói: khi chúng ta dạy cho con cái mình những điều tốt đẹp, chúng sẽ mang những điều tốt đẹp đó để cư xử với tất cả

mọi người xung quanh và dạy dỗ những thế hệ sau này. Những điều tốt đẹp ấy sẽ như một hạt giống tốt tươi được lan xa, lan rộng.

Câu 4: Em rút ra được thông điệp gì từ những câu văn sau: “Ai cũng có thể dạy một cậu con trai mới lớn lái xe hoặc mở bugi bị ướt ra lau khi đi qua quãng đường ngập nước. Nhưng thật đặc biệt khi cậu học những điều đó từ chính cha mình?

- Đó là điều đặc biệt. Vì khi chính cha mình – bằng tất cả tình yêu thương và tấm lòng bao la của tình phụ tử thiêng liêng, chúng ta sẽ

cảm thấy ấm áp và có nhiều kỉ niệm để nhớ về trên những chặng đường sau này hơn là được học từ một người khác.

 

24 tháng 10 2023

yêu cái mmb ấy

8 tháng 2

gg

Câu hỏi 3: Nêu những đóng góp tiêu biểu của LLVT Quân khu và Nhân dân các dân tộc Tây Bắc trong các thời kỳ (chống thực dân pháp, chống đế quốc Mỹ xâm lược và chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc). Đến nay LLVT Quân khu có bao nhiêu tập thể, cá nhân được phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVT Nhân dân; LLVT Quân khu đã được Đảng, Nhà nước tặng...
Đọc tiếp

Câu hỏi 3: Nêu những đóng góp tiêu biểu của LLVT Quân khu và Nhân dân các dân tộc Tây Bắc trong các thời kỳ (chống thực dân pháp, chống đế quốc Mỹ xâm lược và chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc). Đến nay LLVT Quân khu có bao nhiêu tập thể, cá nhân được phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVT Nhân dân; LLVT Quân khu đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng bao nhiêu Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và Huân chương Quân công?

Câu hỏi 4: Nêu thời gian diễn ra các kỳ Đại hội Đảng bộ Quân khu? Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân khu lần thứ IX, nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp lãnh đạo như thế nào?

Câu hỏi 5: Những nét truyền thống tiêu biểu của LLVT Quân khu qua 75 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành? Những bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo để xây dựng LLVT Quân khu vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức?

Câu hỏi 6: Bằng tình cảm của mình đồng chí hãy nêu những suy nghĩ về truyền thống LLVT Quân khu và đề xuất sáng kiến, giải pháp để xây dựng LLVT Quân khu vững mạnh toàn diện “mẫu mực, tiêu biểu” trong thời gian tới?

 

 

3
31 tháng 5 2021

I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"

1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;

2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.

3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.

Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.

II. Cách nhận biết câu trả lời đúng

Trên diễn đàn có thể có rất nhiều bạn tham gia giải toán. Vậy câu trả lời nào là đúng và tin cậy được? Các bạn có thể nhận biết các câu trả lời đúng thông qua 6 cách sau đây:

1. Lời giải rõ ràng, hợp lý (vì nghĩ ra lời giải có thể khó nhưng rất dễ để nhận biết một lời giải có là hợp lý hay không. Chúng ta sẽ học được nhiều bài học từ các lời giải hay và hợp lý, kể cả các lời giải đó không đúng.)

2. Lời giải từ các giáo viên của Online Math có thể tin cậy được (chú ý: dấu hiệu để nhận biết Giáo viên của Online Math là các thành viên có gắn chứ "Quản lý" ở ngay sau tên thành viên.)

3. Lời giải có số bạn chọn "Đúng" càng nhiều thì càng tin cậy.

4. Người trả lời có điểm hỏi đáp càng cao thì độ tin cậy của lời giải sẽ càng cao.

5. Các bài có dòng chữ "Câu trả lời này đã được Online Math chọn" là các lời giải tin cậy được (vì đã được duyệt bởi các giáo viên của Online Math.)

6. Các lời giải do chính người đặt câu hỏi chọn cũng là các câu trả lời có thể tin cậy được.

17 tháng 9 2023
Tao thích thì sao
8 tháng 10 2021

21 đảo, 33 điểm đóng quân.

0: Trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân có:A .   Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngB.   Công an xóm, tổ dân phố, xã, phường  C.   Công an trung ương, thành phố trực thuộc Trung ươngD.   Công an trung ương, tỉnh, xã và thôn 1: Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?A.   Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lênB.   Quân nhân phục vụ trong LLVT có...
Đọc tiếp
0: Trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân có:
A .   Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
B.   Công an xóm, tổ dân phố, xã, phường
  C.   Công an trung ương, thành phố trực thuộc Trung ương
D.   Công an trung ương, tỉnh, xã và thôn
 
1: Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?
A.   Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên
B.   Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên 
    C.   Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam
    D.   Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên
 
2:Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật Sĩ quan được hiểu là gì?
    A.   Là ngạch sĩ quan
  B.   Là tên gọi đơn vị sĩ quan
  C.   Là chuyên môn của sĩ quan
  D.   Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan
 
3: Luật sĩ quan được Quốc hội khóa X thông qua kì họp nào, ngày nào?
 
A.     Kì họp thứ 6, ngày 21- 12 - 1999
B.      Kì họp thứ 5, ngày 21- 12 - 1999
C.      Kì họp thứ 7, ngày 21- 12 - 1999
D.     Kì họp thứ 4, ngày 21- 12 - 1999
 
 
4: Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không gồm nội dung nào sau đây?
 
    A.   Rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật và thể lực
    B.   Luôn luôn sẵn sàng chiến đấu với kẻ thù xâm lược
    C.   Luôn rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt
    D.   Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của dân, vì dân phục vụ
 
5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không gồm nội dung nào sau đây?
 
    A.   Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước
    B.   Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ
    C.   Sẵn sàng đăng kí đi nhận nhiệm vụ ở khu vực vùng sâu, vùng xa
    D.   Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân
 
 
6: Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?
 
    A.   Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình
    B.   Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
    C.   Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương
    D.   Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
7: Một trong những chức năng của Công an nhân dân Việt Nam là:
 
    A.   Thực hiện thống nhất về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở các địa phương
    B.   Thực hiện quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của các Bộ, ngành
    C.   Thực hiện về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
    D.   Thực hiện thống nhất quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
8: Ngày tháng nào là ngày Quốc phòng toàn dân?
 
           A.   21 -12
 
          B.   22 -12
 
         C.   19 -12
 
         D.   20 -12
 
9: Sĩ quan tại ngũ được hiểu như thế nào?
 
            A.   Gồm những sĩ quan đang phục vụ trong quân đội hoặc biệt phái công tác
 
           B.   Là những quân nhân phục vụ trong quân đội hoặc đã về hưu
 
          C.   Là những sĩ quan từng phục vụ trong quân đội nay đã về hưu
 
          D.   Là những sĩ quan đang công tác ở các đơn vị chiến đấu của quân đội
 
10: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?
 
           A.   Hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
 
          B.   Dựa vào dân và chịu sự giám sát của nhân dân
 
          C.   Cấp dưới phục tùng cấp trên
 
          D.   Dựa vào dân và chịu sự chỉ huy của toàn dân
 
11: Nội dung nào sai về cơ chế lãnh đạo, chỉ huy và quản lí đội ngũ sĩ quan?
 
    A.   Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
 
    B.   Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, quản lí trực tiếp
 
   C.   Nhà nước thống nhất chỉ huy và quản lí trực tiếp
 
   D.   Sự quản lí thống nhất của Chinh phủ
 
 
12:Cấp bậc nào đưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?
 
           A.   Thượng tướng, Thượng tá
 
          B.   Đại uý, Thượng úy
 
         C.   Đại tướng, Đại tá
 
         D.   Chuẩn tướng, Chuẩn tá
 
13: Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?
 
       A.   Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam
 
      B.   Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng
 
     C.   Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự
 
     D.   Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
 
14: Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Công an và Luật Công an nhân dân?
 
    A.   Tìm hiểu truyền thống anh hùng của Công an nhân dân Việt Nam
 
    B.   Hiểu được phương pháp đăng kí, dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan Công an
 
    C.   Thường xuyên học tập giỏi để phục vụ lực lượng Công an
 
    D.   Học tập, hiểu rõ và thực hiện đúng Luật Công an nhân dân
 
15: Nội dung nào sau đây không đúng với tiêu chuẩn chung của sĩ quan?
 
    A.   Có kĩ năng giao tiếp và quan hệ ứng xử tốt
 
   B.   Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước
 
   C.   Có trình độ chính trị và khoa học quân sự
 
   D.   Có phẩm chất đạo đức cách mạng tốt
 
 
16: Lực lượng nào sau đây không có trong phân loại theo lực lượng của Công an nhân dân?
 
        A.   Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân
 
       B.   Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ  An ninh nhân dân
 
       C.   Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động và Cảnh sát biển
 
       D.   Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân
 
17: Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí như thế nào?
 
         A.   Đăng kí , quản lí tại địa phương
 
        B.   Đăng kí , quản lí tại trung ương
 
        C.   Đăng kí , quản lí tại cơ quan làm việc
 
        D.   Đăng kí , quản lí tại một đơn vị quân đội
 
18: Một trong những chức năng của Công an nhân dân Việt Nam là:
 
    A.   Tham mưu cho Bộ, ngành về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
   B.   Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
   C.   Tham mưu cho nhân dân về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
   D.   Tham mưu cho địa phương về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
 
19: Một trong những điều không có trong quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân là gì?
 
       A.   Được Nhà nước đảm bảo chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp
 
      B.   Có quyền công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật
 
      C.   Con, em được ưu tiên vào học thẳng các trường đại học trong nước
 
     D.   Được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị và kiến thức khác phù hợp với nhiệm vụ được giao
 
20: Một trong những đối tượng nào sau đây được ưu tiên tuyển chọn vào Công an nhân dân?
 
     A.   Học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các trường Trung học phổ thông… Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng tại nước ngoài...
 
     B.   Học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các trường Trung học cơ sở...
 
    C.   Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng...
 
     D.   Học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các trường Trung học phổ thông...
21: Một trong những tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an nhân dân là gì?
 
     A.   Công dân có tuổi từ 20 đến 30 tuổi, đủ năng khiếu, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe
 
    B.   Công dân có đủ tiêu chuẩn về trình độ học vấn, sức khỏe, có nguyện vọng tham gia
 
    C.   Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, tuổi từ 18 đến 30
 
    D.   Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe
 
 
22: Cấp bậc nào đưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?
 
       A.   Đại tướng, Thượng tướng
 
       B.   Đại tá. Thượng tá
 
      C.   Đô đốc, Phó Đô đốc
 
       D.   Đại úy, Thượng sĩ
 
23: Một trong những trách nhiệm của học sinh với Luật Công an nhân dân là gì?
 
       A.   Hiểu sâu những nội dung của Luật Công an nhân dân
 
       B.   Thường xuyên đăng kí tham gia lực lượng Công an
 
       C.   Hàng năm, tham gia dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan Công an
 
       D.   Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Công an nhân dân
 
 
24: Người chỉ huy trong Công an nhân dân là:
 
          A.   Thứ trưởng Bộ Công an
 
          B.   Tổng Cục trưởng Công an
 
          C.   Bộ trưởng Bộ Công an
 
          D.   Tổng Cục trưởng Công an
 
     
25: Một trong những nguồn bổ sung cho sĩ quan tại ngũ của quân đội từ đâu?
 
     A.   Sĩ quan dự bị
 
    B.   Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
 
    C.   Dân quân tự vệ
 
    D.   Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
 
  
26: "Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?
 
           A.   Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiệp về mọi mặt
 
          B.   Dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước
 
          C.   Dưới sự thống nhất quản lí của Chính phủ
 
         D.   Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thủ tướng
 
 27: Sĩ quan quân đội có mấy nhóm ngành và những ngành nào?
 
    A.   2 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự - chính trị, sĩ quan Hậu cần - kĩ thuật và một ngành khác
 
   B.   4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, sĩ quan kĩ thuật và một ngành khác
 
   C.   2 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự - chính trị, sĩ quan Hậu cần - kĩ thuật và một ngành khác 3 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần và một ngành khác
 
   D.   2 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị và một ngành khác
 
28: Sĩ quan có chức vụ là Chính ủy Sư đoàn thuộc nhóm ngành nào của sĩ quan?
 
          A.   Sĩ quan kĩ thuật
 
          B.   Sĩ quan chính trị
 
          C.   Sĩ quan hậu cần
 
          D.   Sĩ quan chỉ huy
 
 
29: Sĩ quan có chức vụ là Sư đoàn trưởng thuộc nhóm ngành nào của sĩ quan?
 
      A.   Sĩ quan chính trị
 
     B.   Sĩ quan chỉ huy
 
     C.   Sĩ quan hậu
4
6 tháng 12 2021

?????????????????????? tôi lớp 4

6 tháng 12 2021

Không đọc hết đc.

28 tháng 9 2025


- Quân hàm của sĩ quan công an NDVN gồm 4 cấp:

+ Sĩ quan cấp tướng có 4 cấp: Đại Tướng, Thượng Tướng, Trung Tướng, Thiếu Tướng.

+ Sĩ quan cấp tá có 4 cấp: Đại Tá, Thượng Tá, Trung Tá, Thiếu Tá.

+ Sĩ quan cấp úy có 4 cấp: Đại Úy, Thượng Úy, Trung Úy, Thiếu Úy.

+ Sĩ quan cấp sĩ có 3 cấp: Thượng Sĩ, Trung Sĩ, Hạ Sĩ.