Đoạn dây dẫn MN ở hình dưới dài 0,2 m đang bị kéo về bê...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 2 2025

Áp dụng quy tắc bàn tay phải, suy ra thanh dẫn M'N' đóng vai trò như nguồn điện có cực âm ở M', cực dương ở N'.

Suất điện động xuất hiện ở hai đầu thanh M'N' là

|e|=B.l.v=0,3.0,4.2=0,24V.e=B.l.v=0,3.0,4.2=0,24  V.

Cường độ dòng điện trong thanh M'N' là

I=|e|R=0,243=0,08

13 tháng 2

0,001152 N

13 tháng 2

1,15x10^-3

13 tháng 2

0,001152N

26 tháng 2
Lực từ  Ftu𝐹𝑡𝑢tác dụng lên đoạn dây dẫn MN được tính bằng công thức: Ftu=B⋅I⋅l𝐹𝑡𝑢=𝐵⋅𝐼⋅𝑙 Thay các giá trị đã biết vào công thức:  B=1,2T𝐵=1,2𝑇, I=0,0048A𝐼=0,0048𝐴, l=0,2m𝑙=0,2𝑚. Ftu=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152N𝐹𝑡𝑢=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152𝑁 Để thanh chuyển động với tốc độ không đổi và bỏ qua ma sát, lực kéo  Fkeo𝐹𝑘𝑒𝑜phải cân bằng với lực từ  Ftu𝐹𝑡𝑢(ngược chiều và cùng độ lớn): Fkeo=Ftu𝐹𝑘𝑒𝑜=𝐹𝑡𝑢 Fkeo=0,001152N𝐹𝑘𝑒𝑜=0,001152𝑁
26 tháng 2

Thanh MN chuyển động trong từ trường đều, suất điện động cảm ứng trong thanh được tính bằng công thức:

Thông ti

E = B •I•U

Thay số:

E =1,2T•0,2m •2 m/s = 0,48 V

Cường độ dòng điện trong mạch được xác định bởi định luật Ohm:

I=

R

Thay số:

I=

0,48 V

100 g

= 0,0048 A

Lực từ (lực Lorentz) tác dụng lên thanh MN được tính bằng công thức:

F, = B. I.1

Thay số:

F, = 1,2T • 0,0048 A • 0,2 m ~ 0, 001152 N

Để thanh chuyển động với tốc độ không đổi và bỏ qua ma sát, lực kéo (Fkéo) phải cân bằng với lực từ

(F,). Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện chạy từ N đến M, lực từ hướng sang trái. Do đó, lực kéo phải hướng sang phải và có độ lớn bằng lực từ:

Fkéo = Ff ~ 0,001152 N


Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây dẫn MN được tính bằng công thức Faraday:  E=B⋅l⋅vℰ=𝐵⋅𝑙⋅𝑣 Thay các giá trị đã biết vào công thức:  B=1,2T𝐵=1,2𝑇, l=0,2m𝑙=0,2𝑚, v=2m/s𝑣=2𝑚/𝑠. E=1,2⋅0,2⋅2=0,48Vℰ=1,2⋅0,2⋅2=0,48𝑉 Cường độ dòng điện  I𝐼trong mạch được tính bằng định luật Ohm cho đoạn mạch (vì bỏ qua điện trở các phần còn lại):  I=ER𝐼=ℰ𝑅 Thay các giá trị đã biết vào công thức:  E=0,48Vℰ=0,48𝑉, R=100Ω𝑅=100Ω. I=0,48100=0,0048A𝐼=0,48100=0,0048𝐴 Lực từ  Ftu𝐹𝑡𝑢tác dụng lên đoạn dây dẫn MN được tính bằng công thức: Ftu=B⋅I⋅l𝐹𝑡𝑢=𝐵⋅𝐼⋅𝑙 Thay các giá trị đã biết vào công thức:  B=1,2T𝐵=1,2𝑇, I=0,0048A𝐼=0,0048𝐴, l=0,2m𝑙=0,2𝑚. Ftu=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152N𝐹𝑡𝑢=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152𝑁 Để thanh chuyển động với tốc độ không đổi và bỏ qua ma sát, lực kéo  Fkeo𝐹𝑘𝑒𝑜phải cân bằng với lực từ  Ftu𝐹𝑡𝑢(ngược chiều và cùng độ lớn): Fkeo=Ftu𝐹𝑘𝑒𝑜=𝐹𝑡𝑢 Fkeo=0,001152N𝐹𝑘𝑒𝑜=0,001152𝑁
26 tháng 2

Thanh MN dài l = 0,2\,m, chuyển động với v = 2\,m/s trong từ trường đều B = 1,2\,T.



1️⃣ Suất điện động cảm ứng:



\varepsilon = B l v

\varepsilon = 1,2 \times 0,2 \times 2 = 0,48\,V



2️⃣ Cường độ dòng điện:



I = \frac{\varepsilon}{R} = \frac{0,48}{100} = 0,0048\,A



3️⃣ Lực từ tác dụng lên thanh:



F = B I l

F = 1,2 \times 0,0048 \times 0,2

F = 0,001152\,N


Để thanh chuyển động đều (bỏ qua ma sát), lực kéo cần bằng lực từ:


\boxed{F \approx 1,15 \times 10^{-3}\,N}


👉 Lực cần thiết khoảng 0,00115 N.


27 tháng 2

Lực cần thiết để kéo thanh ở tốc độ không đổi này là 

0,001152N𝟎,𝟎𝟎𝟏𝟏𝟓𝟐𝐍

(hoặc 

1,152mN𝟏,𝟏𝟓𝟐𝐦𝐍

).

1 tháng 3

0.001152 N

1 tháng 3

0,001152N

2 tháng 3

Bán kính quỹ đạo của electron là khoảng 0,09555 m


4 tháng 3

0,001152 N.

5 tháng 3
Bước 1: Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh
Khi thanh MN chuyển động cắt các đường sức từ, trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng:
E=B⋅l⋅v=1,2⋅0,2⋅2=0,48(V)ℰ=𝐵⋅𝑙⋅𝑣=1,2⋅0,2⋅2=0,48(V)
Bước 2: Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
I=ER=0,48100=0,0048(A)𝐼=ℰ𝑅=0,48100=0,0048(A)
Bước 3: Tính lực từ (lực Am-pe) tác dụng lên thanh
Lực từ này có hướng ngược với chiều chuyển động (theo quy tắc bàn tay trái và định luật Lenz):
Ft=B⋅I⋅l=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152(N)𝐹𝑡=𝐵⋅𝐼⋅𝑙=1,2⋅0,0048⋅0,2=0,001152(N)
Bước 4: Xác định lực kéo cần thiết
Để thanh chuyển động với tốc độ không đổi (đẳng tốc) và bỏ qua ma sát, lực kéo  Fk𝐹𝑘 phải có độ lớn bằng lực từ  Ft𝐹𝑡:
Fk=Ft=0,001152(N)𝐹𝑘=𝐹𝑡=0,001152(N)
3. Kết quả Lực cần thiết để kéo thanh là  1,152⋅10-3N1,152⋅10−3N (hay  0,001152N0,001152N).
22 tháng 3
0,001152
25 tháng 3

1,152.10*-13

0,001152

haihixinhdep

Áp dụng quy tắc bàn tay phải, suy ra thanh dẫn M'N' đóng vai trò như nguồn điện có cực âm ở M', cực dương ở N'.

Suất điện động xuất hiện ở hai đầu thanh M'N' là

\(E\) =\(B.l.v\)

=1,2x0,2x2

=0,48 (V)

Cường độ dòng điện trong thanh M'N' là

I=\(\frac{e}{r}\) =\(\frac{0,48}{100}\) =0,0048 (A)

Lực từ tác dụng lên thanh MN :

\(F=B.I.l\)

= 1,2x0,0048x0,2

= 0,001152

Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện chạy từ N đến M, lực từ hướng sang trái. Do đó, lực kéo phải hướng sang phải và có độ lớn bằng lực từ:

Fkéo = F ~0,001152 N


26 tháng 3

sđđ cảm ứng là: E=Blv=1,2.0,2.2=0,48 v

dòng điện cảm ứng là : i=\(\frac{E}{R}\) =\(\frac{0,48}{100}\) =0,0048

lực từ tác dụng lên đoạn dây là:

F=Bil=1,2.0,0048.0,2=1,152.\(10^{-3}\) N

27 tháng 3

Thanh MN chuyển động trong từ trường nên xuất hiện suất điện động cảm ứng: ε = B.l.v Dòng điện trong mạch: I = ε / R = (B.l.v) / R Lực từ tác dụng lên thanh MN: F = B.I.l Thay I vào: F = B.(B.l.v / R).l = (B².l².v) / R Thay số: B = 1,2 T l = 0,2 m v = 2 m/s R = 100 Ω F = (1,2² × 0,2² × 2) / 100 F = (1,44 × 0,04 × 2) / 100 F = 0,1152 / 100 F = 0,001152 N Lực cần kéo là F ≈ 1,15 × 10⁻³ N

29 tháng 3

1,152mN

31 tháng 3

Thầy Hải Hí xinh đẹp

31 tháng 3

Hải Hí xinh đẹp

31 tháng 3

Hải Hí mãi đỉnh

17 tháng 10 2015

\(U_{AM}=I.Z_{AM}\)\(Z_{AM}\)không thay đổi, nên để \(U_{AM}\) đạt giá trị lớn nhất khi thay đổi C thì dòng điện Imax --> Xảy ra hiện tượng cộng hưởng: \(Z_L=Z_C\)

và \(I=\frac{U}{R+r}\)

Công suất của cuộn dây khi đó: \(P=I^2.r=\left(\frac{U}{R+r}\right)^2.r\) (*)

+ Nếu đặt vào 2 đầu AB một điện áp không đổi và nối tắt tụ C thì mạch chỉ gồm r nối tiếp với R (L không có tác dụng gì)

Cường độ dòng điện của mạch: \(I=\frac{25}{R+r}=0,5\Rightarrow R+r=50\)

Mà R = 40 suy ra r = 10.

Thay vào (*) ta đc \(P=\left(\frac{200}{50}\right)^2.10=160W\)

 

17 tháng 10 2015

Bạn học đến điện xoay chiều rồi à. Học nhanh vậy, mình vẫn đang ở dao động cơ :(

1.Đặt điện áp xoay chiều u = 220\(\sqrt{2}\) cos( 100\(\pi\)t) V ( t tính bắng s) vào 2 đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 ôm , cuộn cảm thuần L = \(\frac{2\sqrt{3}}{\pi}\)H và tụ điện C = \(\frac{10^{-4}}{\pi\sqrt{3}}\)F mắc nối tiếp . Trong 1 chu kì , khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công dương cung cấp điện năng cho mạch bằng  ?2.Cho mạch xoay chiều gồm 1 cuộn dây có độ tự cảm L...
Đọc tiếp

1.Đặt điện áp xoay chiều u = 220\(\sqrt{2}\) cos( 100\(\pi\)t) V ( t tính bắng s) vào 2 đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 ôm , cuộn cảm thuần L = \(\frac{2\sqrt{3}}{\pi}\)H và tụ điện C = \(\frac{10^{-4}}{\pi\sqrt{3}}\)F mắc nối tiếp . Trong 1 chu kì , khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công dương cung cấp điện năng cho mạch bằng  ?

2.Cho mạch xoay chiều gồm 1 cuộn dây có độ tự cảm L điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện C .Đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 điện áp u = \(100\sqrt{2}cos\left(100\pi t\right)\)V .Khi đo điện áp hiệu dụng đo được ở 2 đầu tụ điện có giá trị gấp 1,2 lần điện áp hiệu dụng ở 2 đầu cuộn dây.Dùng dây dẫn nối tắt 2 bản tụ điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng không đổi bằng 0,5 A .Tìm ZL

5
22 tháng 10 2015

Bạn nên gửi mỗi câu hỏi một bài thôi để mọi người tiện trao đổi.

1. \(Z_L=200\sqrt{3}\Omega\)\(Z_C=100\sqrt{3}\Omega\)

Suy ra biểu thức của i: \(i=1,1\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}\right)A\)

Công suất tức thời: p = u.i

Để điện áp sinh công dương thì p > 0, suy ra u và i cùng dấu.

Biểu diễn vị trí tương đối của u và i bằng véc tơ quay ta có: 

u u i i 120° 120°

Như vậy, trong 1 chu kì, để u, i cùng dấu thì véc tơ u phải quét 2 góc như hình vẽ.

Tổng góc quét: 2.120 = 2400

Thời gian: \(t=\frac{240}{360}.T=\frac{2}{3}.\frac{2\pi}{100\pi}=\frac{1}{75}s\)

22 tháng 10 2015

2. Khi nối tắt 2 đầu tụ điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng không đổi \(\Rightarrow Z_1=Z_2\Leftrightarrow Z_C-Z_L=Z_L\Leftrightarrow Z_C=2Z_L\)

\(U_C=1,2U_d\Leftrightarrow Z_C=2Z_d\Leftrightarrow Z_C=2\sqrt{R^2+Z_L^2}\)

\(\Leftrightarrow2Z_L=\sqrt{R^2+Z_L^2}\Leftrightarrow R=\sqrt{3}Z_L\)

Khi bỏ tụ C thì cường độ dòng điện của mạch là: \(I=\frac{U}{Z_d}=\frac{U}{\sqrt{R^2+Z_L^2}}=\frac{220}{\sqrt{3.Z_L^2+Z_L^2}}=0,5\)

\(\Rightarrow Z_L=220\Omega\)

6 tháng 12 2015

Đáp án D bạn nhé, UMB giảm.

6 tháng 6 2016

undefined

Chọn D

26 tháng 10 2017

Đáp án C

Chú ý E tỉ lệ thuận với n. Chuẩn hóa R = 1. Áp dụng công thức tính 

27 tháng 11 2016

Ta có:

\(U_C=56V\)

\(U_d^2=U_R^2+U_L^2=160^2\) (1)

\(U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2=120^2\)

\(\Rightarrow U_R^2+U_L^2-2U_LU_C+U_C^2=120^2\)

\(\Rightarrow 160^2-2U_L.56+56^2=120^2\)

\(\Rightarrow U_L=128V\)

Thế vào (1) suy ra \(U_R=96V\)

\(Z_L=\omega.L=10\pi(\Omega)\)

\( \dfrac{U_L}{U_R}=\dfrac{Z_L}{R}\) \(\Rightarrow \dfrac{128}{96}=\dfrac{10\pi}{R}\) \(\Rightarrow R= 7,5\pi(\Omega)\)

Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác...
Đọc tiếp

Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R). Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bằng một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A. Khoảng cách MQ là

1
30 tháng 3 2018

Chọn đáp án B

Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác...
Đọc tiếp

Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 Ω (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R). Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bằng một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A. Khoảng cách MQ là

1
20 tháng 6 2019

Đáp án B

+ Ta có:

24 tháng 8 2016

Có: \(L=CR^2=Cr^2\Rightarrow R^2=r^2=Z_LZ_C,URC=\sqrt{3U}_{Lr}\Leftrightarrow Z^2_{RC}=3Z^2_{Lr}\Leftrightarrow R^2+Z^2_C=3\left(Z^2_L+R^2\right)\)

\(\Leftrightarrow-3Z^2_L+Z^2_C=2R^2\) (*) \(R^2=Z_LZ_C\) (**)

Từ (*) và (**) có: \(Z_L=\frac{R}{\sqrt{3}};Z_C=\sqrt{3}R\Rightarrow Z=\sqrt{\left(R+r\right)^2Z^2_{LC}}=\frac{4R}{\sqrt{3}}\Rightarrow\cos\phi=\frac{R+r}{Z}=\frac{\sqrt{3}}{2}\approx0,866\)

A đúng

24 tháng 8 2016

Ta có: L = R^2 C = r^2 C
\Rightarrow Z_L. Zc = R^2 = r^2

Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch RC gấp \sqrt{3} lần điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây 
I. \sqrt{R^2 + Z_c^2} = \sqrt{3}.I. \sqrt{r^2 + Z_L^2}\Leftrightarrow R^2 + Z_c^2 = 3 (r^2 + Z_L^2)
\Leftrightarrow Z_L.Zc + Z_c^2 = 3.Z_L.Zc + 3 Z_L^2
\Leftrightarrow Zc(Z_L + Zc) = 3 Z_L (Z_L + Zc)
\Rightarrow Zc = 3Z_L \Rightarrow R^2 = 3 Z_L^2 \Rightarrow R = Z_L\sqrt{3}
=> Hệ số công suất của đoạn mạch là
cos \varphi = \frac{R + r}{\sqrt{(R + r)^2 + (Z_L - Zc)^2}} = \frac{2R}{\sqrt{4R^2 + 4 Z_L^2}} = \frac{2\sqrt{3}Z_L}{\sqrt{4.3. Z_L^2 + 4 Z_L^2}} = \frac{\sqrt{3}}{2}