Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, hình thành nên các tế bào sơ khai không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học
. Chọn A.
Giải chi tiết:
Sự kiện không diễn ra trong tiến hóa hóa học là hình thành nên các tế bào sơ khai, đây là tiến hóa tiền sinh học
Đáp án C
Hình thành nên các tế bào sơ khai là kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
Chọn A
Các sự kiện ở ý A không có trong quá trình tiến hoá hoá học, đây là đặc điểm ở tiến hoá tiền sinh học và sinh học
Chọn D.
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn theo thứ tự sau”
® Tiến hóa hóa học: Hình thành các phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ, trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử dưới tác động của CLTN.
® Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành tế bào sơ khai.
® Tiến hóa sinh học: Hình thành sinh giới ngày nay.
Chọn A
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trình tự: Tiến hoá hoá học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hoá sinh học.
Đáp án A
Chọn lọc tự nhiên tác động từ ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, giai đoạn tiến hóa sinh học, và chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động cho đến nay
Đáp án A
Về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, nhận định KHÔNG chính xác là chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên
Đáp án D
A sai, khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc
B sai các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học
C sai, tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học
D đúng
Đáp án B
- Phương án A sai vì kết thúc tiến hóa tiền sinh học là hình thành tế bào sơ khai, các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học.
- Phương án C sai vì khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa tiền sinh học sẽ kết thúc.
- Phương án D sai vì các chất hữu cơ đơn giản và các đại phân tử hữu cơ được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.
Quá trình này là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa sinh học và hóa học, dẫn đến sự phát sinh sự sống của con người hôm nay.
Quá trình này là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa sinh học và hóa học, dẫn đến sự phát sinh sự sống
Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.
- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.
- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.
Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.
- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.
- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quần thể B sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn.
Tiến hóa hóa học( hình thành các chất vô cơ) rồi tới tiền sinh học( tạo ra các chất hữu cơ rồi hình thành tb ) cuối cùng là tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học (hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ)---> Tiến hóa tiền sinh học (hình thành các tế bào sơ khai)-------> Tiến hóa sinh học (hình thành các loài sinh vật như ngày nay).
Gồm 3 gđ : Tiến hóa hóa học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học.
- Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy. - Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp (prôtêin, axit nuclêic…). - Hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép. - Xuất hiện tế bào sống đầu tiên => sinh vật đơn bào. - Tiến hóa thành sinh vật đa bào, ngày càng đa dạng.
Tiến hoá hoá học
Tiến hoá tiền Sinh học
Tiến hoá Sinh học
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất bao gồm ba giai đoạn chính lần lượt là: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất diễn ra qua 3 giai đoạn chính
Tiến hóa hóa học giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy dưới tác động của lực tự nhiên có chút này hòa tan trong nước tạo thành đại dương nguyên thuỷ
Tiến hóa tiền sinh học các protibiont Mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng khả năng sinh sản,... Sẽ hình thành tế bào sơ khai
Tiến hóa sinh học dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác tương tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể như xưa khác nhau sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực người tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của trái đất làm biến đổi điều kiện sống Khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó vừa loại mới suất hiện có như vậy sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay
Bước 1: Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản
Bước 2: Hình thành các đại phân tử hữu cơ
Bước 3: Hình thành các cấu trúc tiền tế bào
Bước 4: Sự xuất hiện của vật chất di truyền tự nhân đôi
Bước 5: Sự xuất hiện của tế bào đầu tiên (Sinh vật nguyên thủy)
Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.
- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.
- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.
Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Từ các chất vô cơ trong môi trường nguyên thủy hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản, sau đó tạo thành các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, axit nuclêic.
Các đại phân tử tập hợp lại tạo nên những hệ có tổ chức giống tế bào (tiền tế bào), có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi.
Từ những tế bào sống đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày càng đa dạng và phức tạp qua quá trình tiến hóa.
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm hai giai đoạn chính là tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học. Quá trình này diễn ra qua các diễn biến chính sau: Tiến hóa hóa học: Hình thành các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nucleotit) từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy dưới tác dụng của năng lượng (tia UV, sấm sét). Trùng phân các chất hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử (protein, axit nucleic). Tiến hóa sinh học: Hình thành các cấu trúc tiền sinh học (như coaxecva) có khả năng trao đổi chất sơ khai và sinh sản đơn giản. Xuất hiện cơ chế di truyền, dẫn đến sự ra đời của tế bào sống đầu tiên, đánh dấu sự khởi đầu của sự sống
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tieens hoá sinh học
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua 3 giai đoạn chính: Tiến hóa hóa học, Tiến hóa tiền sinh học, và Tiến hóa sinh học
1. Tiến hoá hoá học: hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
2. Tiến hoá tiền sinh học: các chất hữu cơ tạo nên hệ thống giống tế bào đầu tiên.
3. Tiến hoá sinh học: xuất hiện sinh vật đầu tiên và dần tiến hoá thành các loài sinh vật ngày nay.
Quá trình phát sinh tự sống trên Trái Đất diễn ra quá ba giao đoạn chính: tiến hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm:
Tiến hóa hóa học: từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản.
Tiến hóa tiền sinh học: các chất hữu cơ liên kết tạo đại phân tử, hình thành các cấu trúc tiền tế bào có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi.
Tiến hóa sinh học: xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sinh vật tiếp tục tiến hóa đa dạng và phát triển thành các loài sinh vật như ngày nay.
Các diễn biến chính bao gồm:
Tiến hóa hóa học: Từ khí quyển nguyên thủy (ít O2), dưới tác dụng của năng lượng (sét, tia cực tím), các chất vô cơ tạo thành các hợp chất hữu cơ đơn giản ( CH4, NH3, H2O, HCN). Sau đó, chúng trùng phân thành các phân tử phức tạp (protein, axit nucleic) và hình thành nên các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi (ARN/ADN).
Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tửhữu cơ tập trung trong nước, hình thành các giọt nhỏ coacervate. Nhờ chọn lọc tự nhiên, các giọt có khả năng trao đổi chất và nhân đôi ưu thế hơn, tạo thành tế bào sơ khai (protobiont).
Tiến hóa sinh học: Từ tế bào sơ khai, các sinh vật sống đầu tiên (nhân sơ, dị dưỡng, kị khí) xuất hiện. Tiếp theo là sự phát triển của sinh vật quang hợp, sinh vật hiếu khí và cuối cùng là sinh vật nhân thực đa bào, tạo nên thế giới sinh vật đa dạng như hiện nay.
vô cơ - hữu cơ đơn giản - đại phân tử - tế bào sơ khai - sinh vật hoàn chỉnh
1. Tiến hóa hóa học • Từ các chất vô cơ (như CH_4, NH_3, H_2, H_2O) trong khí quyển nguyên thủy, nhờ nguồn năng lượng tự nhiên (sét, tia cực tím), đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản (axit amin, đường, nucleotit). • Các chất đơn giản tiếp tục trùng hợp tạo thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp hơn như protein và axit nucleic. 2. Tiến hóa tiền sinh học • Các đại phân tử hữu cơ tập hợp lại trong nước tạo thành các hệ thống mở (ví dụ: giọt coaxerva hoặc liposome). • Hình thành màng bán thấm ngăn cách với môi trường. • Xuất hiện cơ chế tự nhân đôi (giả thuyết thế giới RNA) và trao đổi chất đơn giản. Đây là bước ngoặt hình thành tế bào sơ khai. 3. Tiến hóa sinh học • Từ các tế bào sơ khai, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, hình thành nên các sinh vật đơn bào đầu tiên (nhân sơ). • Sau đó tiến hóa thành các sinh vật nhân thực, sinh vật đa bào và hình thành nên thế giới sống đa dạng như ngày nay.
Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Tiến hoá hoá học: Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Tiến hoá tiền sinh học: Các phân tử hữu cơ tạo nên đại phân tử và hệ tiền tế bào.
Tiến hoá sinh học: Xuất hiện tế bào sống đầu tiên và sinh vật tiến hoá đa dạng.
Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất có thể trình bày theo các bước sau:
Hình thành Trái Đất
Khoảng 4,6 tỉ năm trước, Trái Đất được hình thành từ đám mây bụi và khí của Hệ Mặt Trời.
Khí quyển nguyên thủy gồm các khí như: CH₄, NH₃, H₂, hơi nước… và hầu như chưa có O₂.
Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản
Dưới tác động của tia sét, tia tử ngoại, nhiệt độ cao, các chất vô cơ trong khí quyển đã phản ứng tạo ra axit amin, đường, nucleotit…
Các chất này tích tụ trong đại dương nguyên thủy (thường gọi là “nồi súp nguyên thủy”).
Hình thành các đại phân tử hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ đơn giản liên kết với nhau tạo thành protein, axit nucleic, polisaccarit….
Hình thành các cấu trúc tiền tế bào (tiền sinh vật)
Các đại phân tử tập hợp lại thành những giọt nhỏ có màng bao bọc (coacervat hoặc tiền tế bào).
Chúng có khả năng trao đổi chất đơn giản với môi trường.
Xuất hiện tế bào sống đầu tiên
Từ các cấu trúc tiền tế bào, tế bào sơ khai hình thành.
Những sinh vật đầu tiên là sinh vật nhân sơ, dị dưỡng, kị khí sống trong đại dương.
Tiến hóa của sinh vật sống
Sau đó xuất hiện sinh vật tự dưỡng quang hợp, giải phóng O₂ vào khí quyển.
Từ đó dần hình thành sinh vật nhân thực và đa bào, làm đa dạng thế giới sinh vật.