(1 điểm) Hãy trình bày các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đấ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 2 2025
  1. Hình thành Trái Đất: Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,5 tỷ năm từ sự kết hợp của các vật chất trong vũ trụ.
  2. Hình thành các nguyên tố đơn giản: Sau khi Trái Đất hình thành, các điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, và khí quyển) dẫn đến sự hình thành các nguyên tố đơn giản như nước, metan, amoniac, và các hợp chất hữu cơ khác.
  3. Hóa học tiền sinh học (Abiogenesis): Các hợp chất hữu cơ như axit amin và nucleotide dần dần hình thành trong môi trường hóa học nguyên thủy. Quá trình này có thể được thúc đẩy bởi năng lượng từ tia sét, bức xạ mặt trời hoặc các sự kiện địa chấn.
  4. Sự xuất hiện của các phân tử tự sao chép: Một trong những bước quan trọng là sự hình thành các phân tử có khả năng tự sao chép, như ARN, có khả năng lưu trữ thông tin di truyền và phát triển.
  5. Hình thành tế bào sơ khai: Các phân tử tự sao chép kết hợp với các phân tử lipit để hình thành màng tế bào, tạo ra các tế bào đơn giản có khả năng tự duy trì và phát triển.
  6. Sự tiến hóa và phát triển của sinh vật: Các tế bào đơn giản (như vi khuẩn) tiếp tục phát triển và tiến hóa, tạo ra các sinh vật đa dạng, dẫn đến sự hình thành các hệ sinh thái phức tạp như ngày nay.

Quá trình này là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa sinh học và hóa học, dẫn đến sự phát sinh sự sống của con người hôm nay.

20 tháng 2 2025
  1. Hình thành Trái Đất: Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,5 tỷ năm từ sự kết hợp của các vật chất trong vũ trụ.
  2. Hình thành các nguyên tố đơn giản: Sau khi Trái Đất hình thành, các điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, và khí quyển) dẫn đến sự hình thành các nguyên tố đơn giản như nước, metan, amoniac, và các hợp chất hữu cơ khác.
  3. Hóa học tiền sinh học (Abiogenesis): Các hợp chất hữu cơ như axit amin và nucleotide dần dần hình thành trong môi trường hóa học nguyên thủy. Quá trình này có thể được thúc đẩy bởi năng lượng từ tia sét, bức xạ mặt trời hoặc các sự kiện địa chấn.
  4. Sự xuất hiện của các phân tử tự sao chép: Một trong những bước quan trọng là sự hình thành các phân tử có khả năng tự sao chép, như ARN, có khả năng lưu trữ thông tin di truyền và phát triển.
  5. Hình thành tế bào sơ khai: Các phân tử tự sao chép kết hợp với các phân tử lipit để hình thành màng tế bào, tạo ra các tế bào đơn giản có khả năng tự duy trì và phát triển.
  6. Sự tiến hóa và phát triển của sinh vật: Các tế bào đơn giản (như vi khuẩn) tiếp tục phát triển và tiến hóa, tạo ra các sinh vật đa dạng, dẫn đến sự hình thành các hệ sinh thái phức tạp như ngày nay.

Quá trình này là kết quả của hàng tỷ năm tiến hóa sinh học và hóa học, dẫn đến sự phát sinh sự sống

21 tháng 2 2025

Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.

- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.

- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.

22 tháng 2 2025

Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.

- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.

- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.


26 tháng 1

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học. 

26 tháng 1
  • Tiến hóa hóa học:
    • Trong điều kiện khí quyển nguyên thủy (chủ yếu gồm  CH4CH4, NH3NH3, hơi nước,  H2H2), dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên như tia tử ngoại, sấm sét, và hoạt động núi lửa, các chất vô cơ đã tổng hợp nên các chất hữu cơ đơn giản như axit amin, nucleotit. 
    • Các chất hữu cơ đơn giản này tiếp tục ngưng tụ, tạo thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp như protein, axit nucleic. 
  • Tiến hóa tiền sinh học:
    • Các đại phân tử hữu cơ phức tạp tập hợp lại trong các giọt nhỏ (giọt Coaxecva hoặc vi cầu protein), có khả năng trao đổi chất sơ khai và sinh trưởng. 
    • Sự xuất hiện của các axit nucleic (đặc biệt là RNA) đóng vai trò là vật chất di truyền và xúc tác, cho phép thông tin di truyền được sao chép và duy trì. Đây là bước ngoặt quan trọng dẫn đến sự hình thành tế bào sống đầu tiên. 
  • Tiến hóa sinh học:
    • Hình thành các tế bào nhân sơ đầu tiên với đầy đủ các thành phần cơ bản: màng, tế bào chất, vật chất di truyền. 
    • Qua hàng tỉ năm tiến hóa, các tế bào nhân sơ phát triển thành các dạng sống đa dạng khác, bao gồm tế bào nhân thực, các loài sinh vật đa bào và toàn bộ thế giới sinh vật ngày nay.
26 tháng 1

Quần thể B sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn.

Tiến hóa hóa học( hình thành các chất vô cơ) rồi tới tiền sinh học( tạo ra các chất hữu cơ rồi hình thành tb ) cuối cùng là tiến hóa sinh học

28 tháng 1

Tiến hóa hóa học (hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ)---> Tiến hóa tiền sinh học (hình thành các tế bào sơ khai)-------> Tiến hóa sinh học (hình thành các loài sinh vật như ngày nay).

30 tháng 1

Gồm 3 gđ : Tiến hóa hóa học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học.

- Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy. - Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp (prôtêin, axit nuclêic…). - Hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép. - Xuất hiện tế bào sống đầu tiên => sinh vật đơn bào. - Tiến hóa thành sinh vật đa bào, ngày càng đa dạng.

Tiến hoá hoá học

Tiến hoá tiền Sinh học

Tiến hoá Sinh học

2 tháng 3

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất bao gồm ba giai đoạn chính lần lượt là: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất diễn ra qua 3 giai đoạn chính

Tiến hóa hóa học giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy dưới tác động của lực tự nhiên có chút này hòa tan trong nước tạo thành đại dương nguyên thuỷ

Tiến hóa tiền sinh học các protibiont Mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng khả năng sinh sản,... Sẽ hình thành tế bào sơ khai

Tiến hóa sinh học dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác tương tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể như xưa khác nhau sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực người tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của trái đất làm biến đổi điều kiện sống Khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó vừa loại mới suất hiện có như vậy sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay

3 tháng 3

Bước 1: Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản

Bước 2: Hình thành các đại phân tử hữu cơ

Bước 3: Hình thành các cấu trúc tiền tế bào

Bước 4: Sự xuất hiện của vật chất di truyền tự nhân đôi

Bước 5: Sự xuất hiện của tế bào đầu tiên (Sinh vật nguyên thủy)

Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học. 

- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.

- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.

Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:


  1. Tiến hóa hóa học:
    Từ các chất vô cơ trong môi trường nguyên thủy hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản, sau đó tạo thành các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, axit nuclêic.
  2. Tiến hóa tiền sinh học:
    Các đại phân tử tập hợp lại tạo nên những hệ có tổ chức giống tế bào (tiền tế bào), có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi.
  3. Tiến hóa sinh học:
    Từ những tế bào sống đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày càng đa dạng và phức tạp qua quá trình tiến hóa.



7 tháng 3

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm hai giai đoạn chính là tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học. Quá trình này diễn ra qua các diễn biến chính sau: Tiến hóa hóa học: Hình thành các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nucleotit) từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy dưới tác dụng của năng lượng (tia UV, sấm sét). Trùng phân các chất hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử (protein, axit nucleic). Tiến hóa sinh học: Hình thành các cấu trúc tiền sinh học (như coaxecva) có khả năng trao đổi chất sơ khai và sinh sản đơn giản. Xuất hiện cơ chế di truyền, dẫn đến sự ra đời của tế bào sống đầu tiên, đánh dấu sự khởi đầu của sự sống

8 tháng 3

Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tieens hoá sinh học

10 tháng 3

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua 3 giai đoạn chính: Tiến hóa hóa học, Tiến hóa tiền sinh học, và Tiến hóa sinh học

10 tháng 3

1. Tiến hoá hoá học: hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

2. Tiến hoá tiền sinh học: các chất hữu cơ tạo nên hệ thống giống tế bào đầu tiên.

3. Tiến hoá sinh học: xuất hiện sinh vật đầu tiên và dần tiến hoá thành các loài sinh vật ngày nay.


11 tháng 3

Quá trình phát sinh tự sống trên Trái Đất diễn ra quá ba giao đoạn chính: tiến hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

11 tháng 3

Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm:

  1. Tiến hoá hoá học: Từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản, sau đó tạo thành các đại phân tử hữu cơ (protein, axit nucleic,…).
  2. Tiến hoá tiền sinh học: Các đại phân tử tập hợp lại tạo thành các hệ tiền tế bào (giọt côaxecva), dần hình thành tế bào sống đầu tiên.
  3. Tiến hoá sinh học: Từ các tế bào sống đầu tiên, sinh vật tiến hoá, đa dạng hoá, hình thành nên các loài sinh vật phong phú như ngày nay.

Tiến hóa hóa học: từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản.

Tiến hóa tiền sinh học: các chất hữu cơ liên kết tạo đại phân tử, hình thành các cấu trúc tiền tế bào có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi.

Tiến hóa sinh học: xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sinh vật tiếp tục tiến hóa đa dạng và phát triển thành các loài sinh vật như ngày nay.

12 tháng 3
Quá trình này diễn ra như sau:
  1. Tiến hóa hóa học: Đây là giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên như ánh sáng mặt trời, tia lửa điện, sấm sét, phóng xạ. Các chất đơn giản kết hợp thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, và từ đó hình thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp hơn. 
  2. Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tử hữu cơ tập hợp lại và hình thành nên các hệ thống phân tử có khả năng trao đổi chất với môi trường, được bao bọc bởi màng sinh chất, gọi là các tế bào sơ khai (protobiont). 
  3. Tiến hóa sinh học: Từ các tế bào sơ khai, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các tế bào sống đầu tiên (sinh vật đơn bào nhân sơ) được hình thành và bắt đầu quá trình tiến hóa sinh học. 
12 tháng 3

Các diễn biến chính bao gồm:

Tiến hóa hóa học: Từ khí quyển nguyên thủy (ít O2), dưới tác dụng của năng lượng (sét, tia cực tím), các chất vô cơ tạo thành các hợp chất hữu cơ đơn giản ( CH4, NH3, H2O, HCN). Sau đó, chúng trùng phân thành các phân tử phức tạp (protein, axit nucleic) và hình thành nên các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi (ARN/ADN).

Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tửhữu cơ tập trung trong nước, hình thành các giọt nhỏ coacervate. Nhờ chọn lọc tự nhiên, các giọt có khả năng trao đổi chất và nhân đôi ưu thế hơn, tạo thành tế bào sơ khai (protobiont).

Tiến hóa sinh học: Từ tế bào sơ khai, các sinh vật sống đầu tiên (nhân sơ, dị dưỡng, kị khí) xuất hiện. Tiếp theo là sự phát triển của sinh vật quang hợp, sinh vật hiếu khí và cuối cùng là sinh vật nhân thực đa bào, tạo nên thế giới sinh vật đa dạng như hiện nay.

14 tháng 3

vô cơ - hữu cơ đơn giản - đại phân tử - tế bào sơ khai - sinh vật hoàn chỉnh

14 tháng 3

1. Tiến hóa hóa học • Từ các chất vô cơ (như CH_4, NH_3, H_2, H_2O) trong khí quyển nguyên thủy, nhờ nguồn năng lượng tự nhiên (sét, tia cực tím), đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản (axit amin, đường, nucleotit). • Các chất đơn giản tiếp tục trùng hợp tạo thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp hơn như protein và axit nucleic. 2. Tiến hóa tiền sinh học • Các đại phân tử hữu cơ tập hợp lại trong nước tạo thành các hệ thống mở (ví dụ: giọt coaxerva hoặc liposome). • Hình thành màng bán thấm ngăn cách với môi trường. • Xuất hiện cơ chế tự nhân đôi (giả thuyết thế giới RNA) và trao đổi chất đơn giản. Đây là bước ngoặt hình thành tế bào sơ khai. 3. Tiến hóa sinh học • Từ các tế bào sơ khai, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, hình thành nên các sinh vật đơn bào đầu tiên (nhân sơ). • Sau đó tiến hóa thành các sinh vật nhân thực, sinh vật đa bào và hình thành nên thế giới sống đa dạng như ngày nay.

15 tháng 3


Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:

Tiến hoá hoá học: Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

Tiến hoá tiền sinh học: Các phân tử hữu cơ tạo nên đại phân tử và hệ tiền tế bào.

Tiến hoá sinh học: Xuất hiện tế bào sống đầu tiên và sinh vật tiến hoá đa dạng.



16 tháng 3

Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất có thể trình bày theo các bước sau:

Hình thành Trái Đất

Khoảng 4,6 tỉ năm trước, Trái Đất được hình thành từ đám mây bụi và khí của Hệ Mặt Trời.

Khí quyển nguyên thủy gồm các khí như: CH₄, NH₃, H₂, hơi nước… và hầu như chưa có O₂.

Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản

Dưới tác động của tia sét, tia tử ngoại, nhiệt độ cao, các chất vô cơ trong khí quyển đã phản ứng tạo ra axit amin, đường, nucleotit…

Các chất này tích tụ trong đại dương nguyên thủy (thường gọi là “nồi súp nguyên thủy”).

Hình thành các đại phân tử hữu cơ

Các hợp chất hữu cơ đơn giản liên kết với nhau tạo thành protein, axit nucleic, polisaccarit….

Hình thành các cấu trúc tiền tế bào (tiền sinh vật)

Các đại phân tử tập hợp lại thành những giọt nhỏ có màng bao bọc (coacervat hoặc tiền tế bào).

Chúng có khả năng trao đổi chất đơn giản với môi trường.

Xuất hiện tế bào sống đầu tiên

Từ các cấu trúc tiền tế bào, tế bào sơ khai hình thành.

Những sinh vật đầu tiên là sinh vật nhân sơ, dị dưỡng, kị khí sống trong đại dương.

Tiến hóa của sinh vật sống

Sau đó xuất hiện sinh vật tự dưỡng quang hợp, giải phóng O₂ vào khí quyển.

Từ đó dần hình thành sinh vật nhân thực và đa bào, làm đa dạng thế giới sinh vật.

23 tháng 10 2017

Đáp án A

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, hình thành nên các tế bào sơ khai không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học

12 tháng 5 2017

. Chọn A.

Giải chi tiết:

Sự kiện không diễn ra trong tiến hóa hóa học là hình thành nên các tế bào sơ khai, đây là tiến hóa tiền sinh học

22 tháng 2 2019

Đáp án C

Hình thành nên các tế bào sơ khai là kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học

8 tháng 3 2017

Chọn A

Các sự kiện ở ý A không có trong quá trình tiến hoá hoá học, đây là đặc điểm ở tiến hoá tiền sinh học và sinh học 

2 tháng 6 2019

Chọn D.

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn theo thứ tự sau”

® Tiến hóa hóa học: Hình thành các phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ, trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử dưới tác động của CLTN.

® Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành tế bào sơ khai.

® Tiến hóa sinh học: Hình thành sinh giới ngày nay. 

9 tháng 2 2017

Chọn A

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trình tự: Tiến hoá hoá học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hoá sinh học.

23 tháng 3 2018

Đáp án A

Chọn lọc tự nhiên tác động từ ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, giai đoạn tiến hóa sinh học, và chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động cho đến nay

11 tháng 11 2017

Đáp án A

Về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, nhận định KHÔNG chính xác là chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên

10 tháng 5 2019

Đáp án D

A sai, khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc

B sai các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học

C sai, tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học

D đúng

20 tháng 9 2017

Đáp án B

- Phương án A sai vì kết thúc tiến hóa tiền sinh học là hình thành tế bào sơ khai, các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học.

- Phương án C sai vì khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa tiền sinh học sẽ kết thúc.

- Phương án D sai vì các chất hữu cơ đơn giản và các đại phân tử hữu cơ được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.