(1 điểm)

a. Vì sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 2 2025

a/Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:- Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. - Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. - Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định.

b/Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

Chúc bn học tốt ạ!!

21 tháng 2 2025

a. Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:

- Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Biến dị di truyền được chọn lọc, do vậy, có thể không thực sự hoàn hảo mà chỉ là loại biến dị thích nghi nhất trong số các biến dị đã có sẵn ở quần thể.

- Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên mang tính dung hòa các tính trạng đối lập sao cho có được kiểu hình tối ưu nhất có thể.

- Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định. Khi môi trường sống thay đổi, đặc điểm thích nghi với môi trường cũ có thể trở nên có hại.

b. Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

26 tháng 1

a,

Mỗi kiểu hình thích nghi chỉ phù hợp với một (hoặc một vài) môi trường sống cụ thể. Khi môi trường thay đổi, đặc điểm thích nghi đó có thể trở nên không còn phù hợp hoặc thậm chí có hại. 

Chọn lọc tự nhiên tác động dựa trên các biến dị di truyền đã có sẵn trong quần thể, không tạo ra các biến dị mới theo hướng hoàn hảo.

b,

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí:Thường xảy ra ở các loài động vật có khả năng di cư mạnh hoặc thực vật phát tán rộng. Các quần thể bị chia cắt bởi chướng ngại vật địa lí, tích lũy các đột biến và chịu sự chọn lọc tự nhiên khác nhau, dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

Hình thành loài bằng cách ly sinh thái:  Thường gặp ở thực vật và một số ít động vật ít di chuyển. Sự hình thành loài có thể xảy ra ngay cả khi không có cách li địa lí, thông qua các cơ chế như cách li tập tính, cách li thời gian sinh sản, hoặc lai xa và đa bội hóa (ở thực vật).

26 tháng 1
a. Vì CLTN chỉ thích nghi tương đối:

- Mỗi môi trường sống có những đặc điểm và điều kiện khác nhau (khí hậu, nguồn thức ăn, kẻ thù, v.v.). 

-Chọn lọc tự nhiên tác động dựa trên các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể, chỉ giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi tốt nhất.

-Sự thích nghi chỉ mang tính chất tương đối, có lợi ở môi trường này nhưng có thể vô hại hoặc có hại ở môi trường khác.


b. Loài mới có thể được hình thành qua những con đường :

-Thường xảy ra ở các loài động vật có khả năng di cư hoặc phân tán mạnh. Sự cách li địa lí (sông, núi, đại dương) ngăn cản sự giao phối giữa các quần thể, dẫn đến tích lũy các đột biến và chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau, tạo thành loài mới. 

-Thường gặp ở thực vật và một số động vật ít di chuyển. Các cá thể trong cùng một khu vực địa lí nhưng sống ở các ổ sinh thái khác nhau (ăn các loại thức ăn khác nhau, sinh sản vào các mùa khác nhau, v.v.) dần dần hình thành các đặc điểm khác biệt dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. 

  • Ngoài ra, ở thực vật, con đường lai xa và đa bội hóa cũng là một cơ chế hình thành loài mới nhanh chóng.M
26 tháng 1

Quần thể B sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn.

a)

Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra được một sinh vật có thể thích nghi được với tất cả các kiểu môi trường sống vì đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối, có hiệu quả cho hoàn cảnh sống nhất định và vì bản thân môi trường luôn biến đổi.

b)

Loài mới có thể được hình thành qua con đường địa lí (khác khu vực địa lí) và con đường sinh thái (cùng khu vực địa lí)

28 tháng 1

a,Do sự đánh đổi sinh học (lợi mặt này hại mặt kia), hạn chế về nguyên liệu biến dị có sẵn và môi trường luôn biến đổi không ngừng.

b,Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí và con đường cùng khu vực địa lí (cách li tập tính, cách li sinh thái, lai xa và đa bội hóa).

30 tháng 1

Bởi vì sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và chọn lọc tự nhiên hoạt động dựa trên các biến dị có sẵn nằm trong quần the

a, - Chọn lọc tự nhiên chỉ giúp sinh vật thích nghi với môi trường nhất định. => Mỗi môi trường có yêu cầu khác nhau, không có đặc điểm nào phù hợp với mọi môi trường, nên không thể tạo sinh vật thích nghi với tất cả môi trường sống.

b,

- Loài mới có thể hình thành qua các con đường: + Cách li địa lí. + Cách li sinh thái. + Cách li sinh sản.

a, chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một sinh vật xoa thể thích nghi với tất cả các kiểu môi trường sống

b, loài mới có thể được hình thành quả các con đường cách li địa lí,sinh thái hoặc lai xa và đa bội hoaa

2 tháng 3

Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một sinh vật thích nghi được với tất cả các kiểu môi trường sống

với tất cả các kiểu môi trường sống

Mỗi loài sinh vật chỉ có thể thích nghi tương đối và với một môi trường sống nhất định vì:

Mỗi môi trường sống có những điều kiện (khí hậu, thức ăn, kẻ thù,...) rất khác nhau.

Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với các điều kiện sống cụ thể tại một thời điểm, một không gian xác định.

Sự thích nghi là tương đối và luôn thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

b. Loài mới có thể được hình thành qua những con đường nào?

Loài mới có thể được hình thành qua con đường địa lý (khác khu vực địa lý) và con đường sinh thái (cùng khu vực địa lý)

3 tháng 3

a,

1. Tính đặc hiệu của môi trường: Mỗi môi trường sống có những điều kiện sinh thái riêng biệt và phức tạp (nhiệt độ, độ ẩm, nguồn thức ăn, kẻ thù…). Sự thích nghi luôn là sự tương ứng giữa sinh vật và môi trường cụ thể mà nó đang sống.

2. Tính mâu thuẫn của các đặc điểm thích nghi: Các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tối ưu trong môi trường này thường lại gây bất lợi hoặc không cần thiết ở môi trường khác. Ví dụ: Lớp lông dày giúp chim thích nghi ở vùng cực nhưng lại gây quá nhiệt ở vùng xích đạo. Không thể có một tổ hợp các đặc điểm duy nhất thỏa mãn tối ưu hóa cho mọi điều kiện môi trường đối lập nhau.

3. SLTN chỉ chọn lọc trên biến dị có sẵn: Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động và giữ lại những cá thể mang các kiểu hình thích nghi tốt nhất trong quần thể hiện có và trong điều kiện môi trường hiện tại. Nó không thể tạo ra những đặc điểm hoàn toàn mới hoặc những đặc điểm phù hợp cho mọi điều kiện môi trường đồng thời.

b,


1. Hình thành loài bằng con đường địa lý (Cách li địa lý):

◦ Đây là con đường phổ biến nhất. Do các rào cản địa lý (sông, núi, biển, xa xôi…) chia cắt một quần thể gốc thành nhiều quần thể nhỏ hơn, ngăn cản sự giao phối giữa các quần thể.

◦ Các quần thể bị phân lập tiến hóa độc lập dưới tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và trôi dạt di truyền trong các điều kiện môi trường khác nhau, dẫn đến phát sinh cách li sinh sản và hình thành loài mới.

2. Hình thành loài bằng con đường sinh thái (Cách li sinh thái):

◦ Các quần thể sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng chiếm giữ các ổ sinh thái khác nhau (ví dụ: khai thác các loại thức ăn khác nhau, hoặc hoạt động ở các độ cao/độ sâu khác nhau) khiến chúng ít có cơ hội giao phối.

◦ Sự khác biệt trong tập tính sinh sản hoặc thời điểm giao phối theo môi trường sống dần dần dẫn đến cách li sinh sản.

3. Hình thành loài bằng con đường sinh sản (Cách li sinh sản) mà không cần cách li địa lý:

◦ Trường hợp này thường gặp ở thực vật, ví dụ như đa bội hóa. Khi một cá thể hoặc một nhóm cá thể đột ngột có bộ nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội (ví dụ từ 2n lên 4n), chúng không thể giao phối tạo ra con hữu thụ với quần thể gốc (2n), dẫn đến hình thành loài mới ngay lập tức.

a, Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:

- Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Biến dị di truyền được chọn lọc, do vậy, có thể không thực sự hoàn hảo mà chỉ là loại biến dị thích nghi nhất trong số các biến dị đã có sẵn ở quần thể. 

- Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên mang tính dung hòa các tính trạng đối lập sao cho có được kiểu hình tối ưu nhất có thể. 

- Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định. Khi môi trường sống thay đổi, đặc điểm thích nghi với môi trường cũ có thể trở nên có hại.

b,

Loài mới có thể được hình thành qua các con đường cách li địa lí, cách li sinh thái và cách li sinh sản. Con đường địa lí: Sự ngăn cách về địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen theo thời gian, tạo thành loài mới. Con đường sinh thái: Các quần thể sống trong cùng một khu vực nhưng khác ổ sinh thái, lâu dần hình thành loài mới. Con đường lai xa và đa bội hóa: Thường gặp ở thực vật, sự kết hợp bộ gen của hai loài khác nhau và hiện tượng đa bội hóa tạo nên loài mớ



a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường vì:

Mỗi môi trường có điều kiện sống và áp lực chọn lọc khác nhau.

Đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tốt ở môi trường này có thể lại bất lợi ở môi trường khác.

→ Vì vậy sinh vật chỉ thích nghi với một môi trường nhất định, không thể thích nghi với mọi môi trường.


b. Loài mới có thể được hình thành qua các con đường:

Hình thành loài bằng con đường địa lí (cách li địa lí).

Hình thành loài bằng con đường sinh thái (cách li sinh thái).

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa (thường gặp ở thực vật).

7 tháng 3

a) Vì sự đa dạng và biến đổi không ngừng của môi trường sống.

b) Qua con đường cách li địa lí và cách li sinh thái (hoặc sympatric).

8 tháng 3

Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một sinh vật thích nghi với mọi môi trường sống

10 tháng 3
Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi hoàn hảo với mọi môi trường vì đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa và môi trường luôn thay đổi. 


10 tháng 3

Chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những đặc điểm thích nghi với môi trường cụ thể.

Mỗi môi trường có điều kiện khác nhau nên không có sinh vật nào thích nghi hoàn toàn với mọi môi trường.

Loài mới có thể hình thành qua các con đường:

Hình thành loài bằng cách li địa líHình thành loài bằng cách li sinh tháiHình thành loài bằng đa bội hoá (thường gặp ở thực vật)



11 tháng 3

Chọn lọc tự nhiên không tạo ra sinh vật thích nghi với môi trường

11 tháng 3

a. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động theo một hướng nhất định của môi trường, mỗi môi trường chỉ giữ lại những đặc điểm phù hợp với điều kiện đó. Vì các môi trường sống khác nhau và luôn biến đổi, nên một sinh vật không thể thích nghi tốt với tất cả các môi trường.

b. Loài mới có thể được hình thành qua các con đường:

  • Hình thành loài bằng cách li địa lí.
  • Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
  • Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá (thường gặp ở thực vật).

a. Vì mỗi môi trường có những điều kiện khác nhau, nên chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những đặc điểm có lợi trong môi trường đó. Một đặc điểm có lợi ở môi trường này có thể không có lợi hoặc bất lợi ở môi trường khác nên không thể có sinh vật thích nghi với mọi môi trường.

b. Loại mới có thể hình thành qua các con đường chính:

Hình thành loài bằng con đường địa lý .

Hình thành loài bằng con đường sinh thái.

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

12 tháng 3
  • Sự đánh đổi (Trade-offs): Một đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tốt ở môi trường này thường lại gây bất lợi ở môi trường khác. Ví dụ: Lớp mỡ dày giúp cá voi chịu lạnh tốt ở vùng cực nhưng sẽ khiến nó bị quá nhiệt nếu sống ở vùng biển nhiệt đới.
  • Hạn chế về vốn gen: CLTN chỉ có thể tác động lên những biến dị di truyền đang có sẵn trong quần thể. Nó không thể "đặt hàng" hoặc tự tạo ra các đột biến mới theo ý muốn để thích nghi với một môi trường xa lạ.
  • Ràng buộc về lịch sử tiến hóa: Các loài sinh vật được xây dựng trên nền tảng cấu trúc cơ thể của tổ tiên. Tiến hóa giống như việc "sửa chữa một ngôi nhà cũ khi đang ở" chứ không phải xây mới hoàn toàn, nên không thể có những thay đổi mang tính đột phá trái ngược hẳn với cấu trúc sẵn có.
  • Môi trường luôn biến đổi: Môi trường sống không cố định mà luôn thay đổi về khí hậu, thức ăn, kẻ thù... Một đặc điểm đang là ưu thế hôm nay có thể trở thành bất lợi vào ngày mai.
b. Loài mới có thể được hình thành qua những con đường nào? Dựa trên các học thuyết tiến hóa hiện đại, loài mới thường được hình thành qua các con đường chính sau:
  1. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí:
    • Phổ biến ở các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
    • Các quần thể của cùng một loài bị chia cắt bởi các vật cản địa lí (sông, núi, biển...). Qua thời gian, sự cách li và tác động của các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen cho đến khi xuất hiện cách li sinh sản.
  2. Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái:
    • Xảy ra ngay trong cùng một khu vực địa lí.
    • Do các cá thể trong quần thể thay đổi tập tính giao phối hoặc thích nghi với các ổ sinh thái khác nhau, dẫn đến hạn chế trao đổi gen và hình thành loài mới.
  3. Hình thành loài bằng con đường đột biến nhiễm sắc thể (Đa bội hóa):
    • Phổ biến ở thực vật.
    • Xảy ra thông qua các quá trình tự đa bội hoặc lai xa kèm theo đa bội hóa (song nhị bội). Cách này có thể tạo ra loài mới một cách nhanh chóng chỉ sau một vài thế hệ.
12 tháng 3

a. Sự đánh đổi (Trade-off): Một đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tốt ở môi trường này thường lại gây bất lợi ở môi trường khác (ví dụ: bộ lông dày giúp gấu cực bắc sống ở xứ lạnh nhưng sẽ gây chết nóng ở vùng nhiệt đới). Giới hạn vốn gen: Chọn lọc tự nhiên chỉ làm việc trên những biến dị di truyền sẵn có hoặc phát sinh ngẫu nhiên, không thể "thiết kế" mới hoàn toàn theo ý muốn. Môi trường luôn biến đổi: Môi trường sống không đứng yên mà liên tục thay đổi về khí hậu, kẻ thù và thức ăn, khiến quá trình thích nghi luôn bị tụt hậu.

b. Loài mới thường được hình thành qua 4 con đường chính: 1. Cách li địa lí: Phổ biến ở động vật, do các rào cản địa lí (sông, núi, biển) ngăn cản các quần thể giao phối với nhau. 2. Cách li tập tính: Sự thay đổi trong thói quen giao phối khiến các nhóm cá thể trong cùng khu vực không còn nhận ra nhau. 3. Cách li sinh thái: Các nhóm cá thể sống trong cùng một khu vực nhưng ở các ổ sinh thái khác nhau. 4. Đột biến nhiễm sắc thể (Đa bội hóa): Phổ biến ở thực vật, tạo ra loài mới nhanh chóng chỉ sau một vài thế hệ (thường thông qua lai xa và đa bội hóa).


14 tháng 3
. Vì sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra được một sinh vật có thể thích nghi được với tất cả các kiểu môi trường sống? Chọn lọc tự nhiên (CLTN) không thể tạo ra một "siêu sinh vật" thích nghi với mọi môi trường vì những lý do chính sau:
  • Sự đánh đổi về mặt sinh học (Trade-offs):Một đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tốt trong môi trường này thường lại là bất lợi trong môi trường khác. Ví dụ: Lớp mỡ dày giúp gấu bắc cực sống sót ở vùng băng giá, nhưng sẽ khiến nó bị quá nhiệt và chết nhanh chóng ở vùng nhiệt đới.
  • Hạn chế về nguồn biến dị di truyền: CLTN chỉ có thể tác động dựa trên những biến dị sẵn có trong quần thể hoặc do đột biến phát sinh. Nó không thể "đặt hàng" những đột biến mới theo ý muốn để thích nghi với mọi hoàn cảnh.
  • Sự thay đổi không ngừng của môi trường:Môi trường luôn biến động (khí hậu, thức ăn, kẻ thù...). Một đặc điểm đang là ưu thế ở thời điểm này có thể trở nên lỗi thời khi môi trường thay đổi.
  • Lịch sử tiến hóa: Sinh vật được xây dựng trên nền tảng các đặc điểm đã có từ tổ tiên. Sự tiến hóa mang tính kế thừa, không phải là một quá trình thiết kế lại từ đầu để đạt được sự hoàn hảo tuyệt đối.
b. Loài mới có thể được hình thành qua những con đường nào? Trong chương trình Sinh học, loài mới thường được hình thành qua các con đường chính sau:
  1. Hình thành loài bằng con đường địa lí:Thường xảy ra ở các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. Các quần thể của loài bị chia cắt bởi các vật cản địa lí (sông, núi, biển...), dẫn đến sự cách li sinh sản và hình thành loài mới.
  2. Hình thành loài bằng con đường sinh thái:Xảy ra khi các quần thể trong cùng một khu vực địa lí nhưng thích nghi với các ổ sinh thái khác nhau, dần dần dẫn đến cách li sinh sản.
  3. Hình thành loài bằng con đường tập tính:Thường gặp ở động vật, khi các cá thể trong cùng một quần thể thay đổi tập tính giao phối, dẫn đến sự cách li giữa các nhóm cá thể.
  4. Hình thành loài bằng con đường đột biến nhiễm sắc thể (Đa bội hóa):
    • Tự đa bội: Do lỗi trong quá trình phân bào.
    • Lai xa và đa bội hóa (Dị đa bội): Đây là con đường phổ biến và nhanh chóng ở thực vật (khoảng 75% các loài thực vật có hoa hình thành theo cách này).
14 tháng 3

1. Sự đánh đổi (Trade-offs): Một đặc điểm có lợi ở môi trường này thường lại là bất lợi ở môi trường khác (ví dụ: bộ lông dày giúp giữ ấm ở xứ lạnh nhưng lại gây nóng bức ở xứ nóng). 2. Hạn chế về nguyên liệu: CLTN chỉ có thể sàng lọc dựa trên những biến dị di truyền có sẵn trong quần thể, không thể tự tạo ra những đặc điểm hoàn hảo từ hư vô. 3. Môi trường luôn biến đổi: Điều kiện sống luôn thay đổi, nên một sinh vật không thể "đuổi kịp" để tối ưu hóa cho tất cả mọi kịch bản. b. Các con đường hình thành loài mới Có 4 con đường chính dựa trên các cơ chế cách li: • Cách li địa lí: Phổ biến nhất, do các vật cản địa lí (sông, núi, biển) chia cắt quần thể. • Cách li tập tính: Do thay đổi trong tập tính giao phối (tiếng hót, điệu nhảy, thời gian hoạt động). • Cách li sinh thái: Sống cùng khu vực nhưng ở các ổ sinh thái khác nhau. • Đột biến đa bội hóa: Hình thành loài mới nhanh chóng (phổ biến ở thực vật) do thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể.

15 tháng 3

a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với mọi môi trường vì mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong một môi trường nhất định, nhưng có thể bất lợi trong môi trường khác.


b. Loài mới có thể hình thành qua các con đường:

Hình thành loài bằng con đường địa lí.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái.

Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội 



16 tháng 3

a) Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:- Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. - Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. - Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định.


b)Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

16 tháng 3

a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường vì mỗi môi trường có điều kiện sống khác nhau. Một đặc điểm thích nghi với môi trường này có thể không phù hợp hoặc trở nên bất lợi trong môi trường khác. Vì vậy sinh vật chỉ thích nghi với một môi trường sống nhất định, không thể thích nghi với mọi môi trường.

b. Loài mới có thể được hình thành qua các con đường:

Hình thành loài bằng cách li địa lí.

Hình thành loài bằng cách li sinh thái.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

17 tháng 3

a) Vì mỗi môi trường có điều kiện khác nhau → chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại đặc điểm phù hợp với môi trường đó. → Không thể có sinh vật thích nghi với tất cả môi trường. b) Loài mới được hình thành qua: Cách li địa lí Cách li sinh thái Cách li sinh sản

16 tháng 7 2019

Đáp án B

Chỉ có phát biểu II đúng → Đáp án B

I, III sai. Vì chọn lọc tự nhiên không hình thành hay tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ có vai trò sàng lọc những kiểu hình và giữ lại các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.

IV sai. Vì chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi chứ không làm tăng sức sống, khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

19 tháng 3 2017

Chọn B.

Chỉ có phát biểu II đúng.

ý I, III sai vì chọn lọc tự nhiên không hình thành kiểu gen thích nghi, nó chỉ có vai trò sàng lọc những kiểu hình và giữ lại các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.

ý IV sai vì chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi chứ không làm tăng sức sống, khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. 

15 tháng 12 2018

Chọn đáp án B.

Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến, giao phối và CLTN. Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú, trong đó các biến dị có lợi hoặc có hại khác nhau trong môi trường sống nhất định của quần thể. Quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp, trong đó có thể có những tổ hợp gen thích nghi. Từ một quần thể ban đầu, các cá thể có thể xuất hiện các đột biến có giá trị lợi hoặc hại khác nhau mang tính cá biệt.

Quan niệm của Đacuyn về cơ chế tiến hóa : (1). phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau. (2). kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thích nghi với môi trường. (3). CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể. (4). biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống. (5). số lượng cá thể mang kiểu gen quy định...
Đọc tiếp

Quan niệm của Đacuyn về cơ chế tiến hóa :

(1). phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.

(2). kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thích nghi với môi trường.

(3). CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể.

(4). biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.

(5). số lượng cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.

(6). các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.

(7). loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.

Phương án đúng là 

1
12 tháng 6 2019

Chọn A

Phương án đúng là: (4), (6), (7)

(1) sai vì phần lớn các biến dị cá thể được truyền cho đời sau

(2) sai vì kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu hình thích nghi

(3) sai, ông cho rằng CLTN tác động lên từng cá thể

(5) sai, ông không đề cập tới khái niệm “kiểu gen”; ông cho rằng cá thể nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi với môi trường sẽ để lại nhiều con cháu hơn

Học thuyết tiến hóa hiện đại bên cạnh việc chứng minh quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của các sinh vật cũng đưa ra các dẫn chứng chứng tỏ các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn (1). Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ được chọn lọc trên những quần thể nhất định chứ không phải trên tất cả các quần thể của loài. (2). Đặc điểm thích nghi là sản...
Đọc tiếp

Học thuyết tiến hóa hiện đại bên cạnh việc chứng minh quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của các sinh vật cũng đưa ra các dẫn chứng chứng tỏ các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn

(1). Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ được chọn lọc trên những quần thể nhất định chứ không phải trên tất cả các quần thể của loài.

(2). Đặc điểm thích nghi là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên trong một môi trường nhất định.

(3). Các sinh vật xuất hiện sau luôn thích nghi hơn các sinh vật xuất hiện trước đó.

(4). Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi, đặc điểm thích nghi có thể chuyển từ có lợi sang có hại đổi với bản thân sinh vật mang nó.

Trong đó những dẫn chứng đúng gồm

1
12 tháng 4 2019

Đáp án C

Học thuyết tiến hóa hiện đại bên cạnh việc chứng minh quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của các sinh vật cũng đưa ra các dẫn chứng chứng tỏ các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn

(2). Đặc điểm thích nghi là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên trong một môi trường nhất định.

(4). Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi, đặc điểm thích nghi có thể chuyển từ có lợi sang có hại đổi với bản thân sinh vật mang nó

5 tháng 1 2020

Đáp án B

I , III sai vì chọn lọc tự nhiên không hình thành các kiểu gen thích nghi.

- II đúng.

- IV sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra alen mới trong quần thể

Vậy có 1 phát biểu đúng

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung: (1) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. (2) Tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật. (3) Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo hướng xác định. (4) Làm...
Đọc tiếp

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:

(1) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

(2) Tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

(3) Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo hướng xác định.

(4) Làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.

(5) Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

(6) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.

Số nội dung đúng là

1
3 tháng 9 2019

Đáp án D

Các nội dung của chọn lọc tự nhiên là: (1), (5)

Ý (2) sai vì: CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình.

Ý (3) sai vì: CLTN là nhân tố thay đổi tần số alen , thành phần kiểu gen theo hướng xác định.

Ý (4) sai vì :CLTN không làm xuất hiện alen mới.

Ý (6) sai vì: khi môi trường thay đổi theo 1 hướng xác định thì CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen theo 1 hướng xác định.

26 tháng 2 2018

Đáp án C

Các phát biểu đúng 2,4

(1) sai. Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể, nó chỉ chọn lọc trong các kiểu hình có sẵn để giữ lại những kiểu hình thích nghi

(2) đúng. Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể do chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu hình, mà alen lặn nếu tồn tại ở thể dị hợp thì không biểu hiện kiểu hình nên không bị tác động

(3) sai. Chọn lọc tự nhiên tác động  cả các thể và quần thể

(4) đúng. Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen do alen trội biểu hiện ra kiểu hình

(5) sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

(6) sai. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen  khác nhau trong quần thể dựa theo sự biểu hiện kiểu hình, theo hướng thích nghi

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái? (1)Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. (2)Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, tuy nhiên không phải quá trình...
Đọc tiếp

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái?

(1)Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

(2)Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, tuy nhiên không phải quá trình hình thành quần thể thích nghi đều nhất thiết dẫn đến quá trình hình thành loài mới.

(3)Quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường diễn ra chậm qua nhiều qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

(4)Loài mới được hình thành loài bằng con đường sinh thái do hai quần thể của cùng loài sống trong cùng khu vực địa lý nhưng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

1
21 tháng 6 2019

Đáp án C

(1) sai, cách ly sinh thái thường xảy ra cùng khu vực địa lý nhưng khác nhau về ổ sinh thái, thường xảy ra đối với

những loài ít di chuyển

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái? (1)Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. (2)Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, tuy nhiên không phải quá trình...
Đọc tiếp

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái?

(1)Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

(2)Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, tuy nhiên không phải quá trình hình thành quần thể thích nghi đều nhất thiết dẫn đến quá trình hình thành loài mới.

(3)Quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường diễn ra chậm qua nhiều qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

(4)Loài mới được hình thành loài bằng con đường sinh thái do hai quần thể của cùng loài sống trong cùng khu vực địa lý nhưng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

1
21 tháng 10 2018

. Chọn C.

Giải chi tiết:

(1) sai, cách ly sinh thái thường xảy ra cùng khu vực địa lý nhưng khác nhau về ổ sinh thái, thường xảy ra đối với

những loài ít di chuyển

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

Chọn C