Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2: Lí do để nhân vật tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương đó là lời nói của ba: Nhưng ba muốn con biết rằng ba mẹ sẽ rất hạnh phúc và tự hào nếu con trở thành một người chính trực và biết yêu thương.”
Câu 3: Việc tác giả trích câu “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” trong Kinh Talmud có ý nghĩa:
- Khi chúng ta dạy cho con cái mình những điều tốt đẹp, chúng sẽ mang những điều tốt đẹp đó để cư xử với tất cả mọi người xung quanh và dạy dỗ thế hệ sau.
- Những điều tốt đẹp ấy sẽ lan tỏa, có sức ảnh hưởng tích cực đến muôn đời sau.
- Làm tăng ý nghĩa, tính triết lí cho văn bản.
- Làm tăng sức thuyết phục, tin cậy cho nội dung mà tác giả muốn gửi gắm.
Câu 4:
- Trong cuộc đời mỗi người luôn có nhiều người thầy nhưng cha mẹ luôn là người thầy đầu tiên của con.
- Mỗi chúng ta sẽ cảm thấy ấm áp và hạnh phúc vô cùng khi được học những điều bình dị từ chính người cha yêu quý của mình. Cha luôn là người dành cả tình yêu thương và tấm lòng bao la của tình phụ tử thiêng liêng để chỉ bảo ta trên đường đời.
- Bài học từ người thầy đầu tiên ấy là điều vô cùng quý giá, sẽ để lại dấu ấn sâu sắc và gợi nhiều kỉ niệm để nhớ về trên chặng đường sau này.
Từ nước ngoài không cần thiết là từ Valentine, có thể thay thế bằng từ ngày lễ tình yêu/ ngày lễ tình nhân.
1. Hai khổ đầu: Diễn tả khát vọng tình yêu và hạnh phúc đích thực:
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
...
Bồi hồi trong ngực trẻ”
a. Khổ 1:
* Hai câu đầu:
- Tác giả tạo ra tiểu đổi để diễn tả biến thái phức tạp của sóng cũng là tâm trạng của em bằng 4 tính từ: “Dữ dội/ dịu êm”, “Ồn ào/ lặng lẽ”. Cùng với đó, cách ngắt nhịp 2/3 và sự luân phiên các thanh bằng trắc có sự luân phiên đắc đổi đã tạo nên sự đối nghịch, nhấn mạnh những đối cực trong trạng thái của sóng.
=> Hướng tới nhấn mạnh những đối cực. Đó là những đối cực của những con sóng ngoài biển khơi.
- Điều đặc biệt, cách sử dụng liên từ “và” cho thấy những trạng thái đối cực ấy vẫn song song tồn tại, không mâu thuẫn mà đan xen, vận động và có sự chuyển hóa.
- Vị trí sắp xếp của từ ngữ: “dữ dội”, “ồn ào” được đặt lên trước, còn “dịu êm”, “lặng lẽ”. Điều đó nhấn mạnh trạng thái dịu êm, lặng lẽ mới là trạng thái thường hằng cuối cùng của sóng, cũng như tâm hồn người phụ nữ đang yêu. => Những cung bậc cảm xúc trái ngược mà thống nhất, phức tạp trong tâm hồn người con gái đang yêu.
* Hai câu sau:
- Điều đáng nói nhất ở đây là sự chủ động của người con gái khi yêu, dứt khoát từ bỏ không gian nhỏ bé, chật hẹp để vươn tới cái rộng lớn, cao cả:
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Đó quả thực là một sự táo bạo.
- Sông: không gian hữu hạn > < Bể: không gian vô hạn, lớn rộng.
- Sóng bỏ không gian hữu hạn chật hẹp, chật chội, tầm thường không xứng đáng để tìm đến bể - không gian rộng lớn, bao la, cao thượng, xứng đáng.
Cũng như hình tượng em, em từ bỏ tình yêu nhỏ bé tầm thường, nhỏ nhen để tìm đến tình yêu rộng lớn, cao thượng, giàu đức hi sinh. => Dám đi tìm tình yêu và hạnh phúc đích thực.
- Đặt trong hoàn cảnh đất nước những năm 60, 70 thì đây là hành động, quyết định quá táo bạo, mạnh mẽ.
=> XQ cũng như các nhà thơ hiện đại thì lại hoàn toàn được tự do, rất táo bạo, mạnh mẽ bộc lộc tình yêu, khẳng định chất men của tình yêu của tuổi trẻ.
* Khổ 2:
- Qua 4 câu thơ, Xuân Quỳnh đã dựng lên đối lập:
Ngày xưa > < Ngày sau
Quá khứ > < Tương lai
Thường biến > < Bất biến
=> Đan xen giữa những đối cực đó là từ “vẫn thế” => vĩnh hằng, trường tồn của ty.
- Các từ “ngày xưa”, “ngày sau” khẳng định sự trường tồn vĩnh cửu của sóng cũng như sự trường tồn vĩnh cửu, bất diệt của tình yêu.
- Những con sóng liên hồi như những nhịp đập trên lồng ngực của biển khơi và khát vọng tình yêu là những nhịp đập trong lồng ngực của tuổi trẻ. Hàng triệu năm qua rồi hàng triệu năm sau, khi con người tan biến vào hư vô thì con sóng vẫn thế, vẫn vỗ những nhịp đập của biển khơi. Cũng như con người, dù ngày xưa, ngày sau hay muôn đời, tuổi trẻ tình yêu vẫn luôn nồng nàn, cháy bỏng, chan chứa nhịp đập đầy yêu thương. Sau bn năm tháng thì tình yêu của tuổi trẻ không thay đổi.
“Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ”
- Từ “bồi hồi” -> Sau bao nhiêu năm khát vọng của tuổi trẻ không hề thay đổi.
=> Xuân Quỳnh đã đưa ra chân lí: Khát vọng tình yêu của con người là mãi mãi.
Chân lí này thường trở đi trở lại trong thơ Xuân Quỳnh:
“Tiếng yêu từ những ngày xưa
Trải bao năm tháng bây giờ đến ta
Tiếng yêu từ những ngày xa
Trải bao cay đắng vẫn là vẹn nguyên”.
=> Con người không thể sống mà không yêu, con người vẫn sẽ yêu chừng nào còn tồn tại.
Dưới đây là gợi ý trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu dựa trên đoạn trích từ tác phẩm Nếu biết trăm năm là hữu hạn của Phạm Lữ Ân:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự kết hợp với nghị luận.
- Đoạn trích kể lại câu chuyện về lời dạy của ba dành cho nhân vật "tôi" (tự sự), đồng thời thể hiện quan điểm, suy nghĩ về giá trị của sự chính trực và tình yêu thương (nghị luận).
Câu 2: Vì sao nhân vật tôi muốn trở thành một người chính trực và biết yêu thương?
- Nhân vật "tôi" muốn trở thành người chính trực và biết yêu thương vì ba mẹ đã dạy rằng dù con có sai lầm, ba mẹ vẫn yêu thương con vô điều kiện.
- Nhưng ba mẹ sẽ rất hạnh phúc và tự hào nếu con trở thành người chính trực và biết yêu thương.
- Lời dạy đó là động lực và lí do duy nhất để nhân vật "tôi" quyết tâm trở thành người như vậy.
Câu 3: Theo em, việc tác giả trích câu “Khi ngươi dạy con trai mình, tức là ngươi dạy con trai của con trai ngươi.” trong Kinh Talmud có ý nghĩa gì?
- Câu trích nhấn mạnh tính liên tục của việc giáo dục và truyền lại giá trị đạo đức qua các thế hệ.
- Việc dạy con không chỉ ảnh hưởng đến con cái mà còn ảnh hưởng đến cả các thế hệ tiếp theo (cháu chắt).
- Điều này thể hiện trách nhiệm và tầm quan trọng của việc giáo dục con cái trong gia đình.
Câu 4: Em rút ra được thông điệp gì từ những câu văn sau:
“Ai cũng có thể dạy một cậu con trai mới lớn lái xe hoặc mở bugi bị ướt ra lau khi đi qua quãng đường ngập nước. Nhưng thật đặc biệt khi cậu học những điều đó từ chính cha mình.”
- Thông điệp:
- Sự học hỏi từ người thân, đặc biệt là từ cha mẹ, có ý nghĩa sâu sắc và đặc biệt hơn so với việc học từ người khác.
- Những bài học đời thường, kỹ năng sống khi được truyền đạt từ người thân yêu mang giá trị tinh thần và tình cảm lớn lao.
- Mối quan hệ gắn bó, sự tin tưởng và tình cảm gia đình làm cho việc học trở nên ý nghĩa và đáng trân trọng hơn.
Nếu bạn cần mình giải thích thêm hoặc hỗ trợ làm bài tập khác, cứ hỏi nhé!

Câu 1:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Câu 2. Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của nhà văn An-đéc-xen : Nàng tiên cá Hoàng tử bé Câu 3. Việc gợi nhắc các tác phẩm của An-đéc-xen có tác dụng: Gợi không gian cổ tích, mộng mơ, trong trẻo. Làm nổi bật niềm tin vào tình yêu, cái đẹp và điều thiện. Tăng chiều sâu cảm xúc và ý nghĩa biểu tượng cho bài thơ. Câu 4. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ “Biển mặn mòi như nước mắt của em” có giá trị: Gợi nỗi đau buồn, mất mát, xót xa trong tình yêu. Làm hình ảnh thơ trở nên cụ thể, giàu cảm xúc. Thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của nhân vật trữ tình với “em”. Câu 5. Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối: Là người chung thủy, giàu yêu thương, luôn tin vào tình yêu đích thực. Dù tổn thương vẫn giữ niềm tin vào cái đẹp và điều thiện. Mang vẻ đẹp nhân văn, lãng mạn và giàu cảm xúc.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Câu 2. Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của nhà văn An-đéc-xen : Nàng tiên cá Hoàng tử bé Câu 3. Việc gợi nhắc các tác phẩm của An-đéc-xen có tác dụng: Gợi không gian cổ tích, mộng mơ, trong trẻo. Làm nổi bật niềm tin vào tình yêu, cái đẹp và điều thiện. Tăng chiều sâu cảm xúc và ý nghĩa biểu tượng cho bài thơ. Câu 4. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ “Biển mặn mòi như nước mắt của em” có giá trị: Gợi nỗi đau buồn, mất mát, xót xa trong tình yêu. Làm hình ảnh thơ trở nên cụ thể, giàu cảm xúc. Thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của nhân vật trữ tình với “em”. Câu 5. Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối: Là người chung thủy, giàu yêu thương, luôn tin vào tình yêu đích thực. Dù tổn thương vẫn giữ niềm tin vào cái đẹp và điều thiện. Mang vẻ đẹp nhân văn, lãng mạn và giàu cảm xúc.
Câu 1: Phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2: Các tác phẩm của Andersen được gợi nhắc
Văn bản gợi nhắc đến các truyện cổ tích:
• Nàng tiên cá (qua hình ảnh nàng tiên, biển cả, hóa thân thành con người).
• Cô bé bán diêm (qua hình ảnh que diêm cuối cùng, tuyết lạnh).
Câu 3: Tác dụng của việc gợi nhắc các tác phẩm Andersen
• Về nội dung: Tạo nên một không gian nghệ thuật nhuốm màu cổ tích, huyền ảo và giàu chất thơ.
• Về ý nghĩa: Mượn những câu chuyện quen thuộc để diễn tả những cung bậc cảm xúc phức tạp của tình yêu: sự hy sinh, nỗi đau và niềm tin. Bên cạnh đó, nó giúp người đọc dễ dàng đồng cảm với khát vọng hạnh phúc của nhân vật.
Câu 4: Giá trị của phép so sánh "Biển mặn mòi như nước mắt của em"
• Về nghệ thuật: Làm cho hình ảnh biển cả trở nên gần gũi, mang hơi thở và cảm xúc của con người.
• Về ý nghĩa: Cụ thể hóa nỗi đau, sự nhọc nhằn và những hy sinh thầm lặng của người phụ nữ trong tình yêu. Thông qua đó, tác giả khẳng định tình yêu không chỉ có vị ngọt mà còn đầy rẫy những xót xa, mặn đắng như muối biển.
Câu 5: Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật trữ tình ở khổ cuối
Nhân vật trữ tình hiện lên với vẻ đẹp của sự vị tha và niềm tin mãnh liệt. Trước hết, đó là sự vỗ về, an ủi dành cho người mình yêu trước những bão tố cuộc đời ("thôi ngủ đi em"). Bên cạnh đó, hình ảnh "que diêm cuối cùng" cho thấy một tâm hồn cháy hết mình cho tình yêu, chấp nhận hy sinh để giữ trọn vẹn lý tưởng. Cuối cùng, vẻ đẹp đó chính là sự kiên cường, dẫu đời còn "dang dở" nhưng vẫn chọn yêu bằng tất cả sự chân thành.
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính là Biểu cảm
Câu 2 Các tác phẩm của nhà văn Andersen được gợi nhắc là :
-Nàng tiên cá: Gợi nhắc từ các hình ảnh như "Hoàng tử vô tình", "Biển mặn mòi như nước mắt của em", "Em là nàng tiên mang trái tim trần thế".
-Cô bé bán diêm: Gợi nhắc từ hình ảnh "Que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu".
Câu 3
-Về nội dung: Làm cho lời thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh và mang màu sắc cổ tích huyền ảo; giúp người đọc liên tưởng đến những câu chuyện tình yêu đầy hy sinh, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của những nhân vật nhỏ bé.
-Về thông điệp: Khẳng định giá trị vĩnh cửu của tình yêu và lòng nhân ái. Dù trong cổ tích hay đời thực, tình yêu chân thành luôn có sức mạnh chuyển hóa kỳ diệu.
Câu 4
-Biện pháp tu từ: So sánh
-Tác dụng
+ Nghệ thuật :Tăng sức gợi hình, gợi cảm, làm cho văn bản trở nên hấp dẫn , sinh động hơn.
+Nhấn mạnh sự đau thương nhưng cao đẹp: "Nước mắt" tượng trưng cho sự hy sinh, những nỗi đau mà nhân vật đã trải qua. Việc so sánh với sự mặn mòi của biển cả bao la cho thấy sự sâu sắc, chân thành và mãnh liệt trong tình cảm của "em".
Câu 5
-Vẻ đẹp tâm hồn: Đó là một tâm hồn khao khát tình yêu chân thành và mãnh liệt. Nhân vật trữ tình không chọn kiếp "tiên" thoát tục mà chọn làm một con người bình thường với "trái tim trần thế" để được biết yêu, biết buồn vui, khổ đau.
-Vẻ đẹp của sự hy sinh: Sự "hóa con người" là một lựa chọn dũng cảm, chấp nhận rũ bỏ sự bất tử để đổi lấy những khoảnh khắc sống thực sự với tình yêu. Qua đó, tác giả ngợi ca giá trị của tình yêu – thứ sức mạnh lớn nhất giúp con người trở nên "người" hơn và đẹp đẽ hơn.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Câu 2.
Các tác phẩm của nhà văn Andersen được gợi nhắc: Nàng tiên cá (qua hình ảnh nàng tiên bé nhỏ, sóng bể, hóa thân thành con người). Cô bé bán diêm (qua hình ảnh que diêm cuối cùng, tuyết lạnh). Câu 3.
Tác dụng của việc gợi nhắc các tác phẩm của Andersen: Tạo không gian nghệ thuật nhuốm màu sắc huyền thoại, cổ tích cho bài thơ. Làm tăng sức gợi hình, giúp người đọc dễ dàng liên tưởng đến những số phận nhỏ bé, đầy hy sinh nhưng có tâm hồn cao đẹp. Dùng cái ảo (cổ tích) để chiêm nghiệm về những giá trị thực (tình yêu, sự bao dung) trong đời sống. Câu 4.
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh "Biển mặn mòi như nước mắt của em": Nội dung: Cụ thể hóa cái mặn của biển bằng "nước mặn" của con người. Biển không chỉ là thực thể thiên nhiên mà còn là hiện thân của những nỗi đau, sự hy sinh và những giọt nước mắt thầm lặng của nhân vật "em" trong tình yêu. Nghệ thuật: Làm cho câu thơ trở nên giàu sức gợi, tăng tính biểu cảm, tạo nên âm hưởng xót xa và làm đậm nét bi kịch của nhân vật nàng tiên cá. Câu 5.
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối: Đó là một tâm hồn giàu lòng trắc ẩn và sự bao dung: Lời ru "thôi ngủ đi nào" như một sự vỗ về, an ủi những thân phận chịu nhiều thiệt thòi. Vẻ đẹp của niềm tin và hy vọng mãnh liệt: Dù đối diện với "tuyết lạnh", "bão tố" hay những điều "dang dở", nhân vật vẫn tin vào sức mạnh của tình yêu (que diêm cuối cùng) có thể sưởi ấm và cháy trọn vẹn đến phút cuối cùng. Nhân vật hiện lên với phong thái điềm tĩnh, đầy nhân hậu trước những nghịch cảnh của cuộc đời.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
Câu 2:
Văn bản gợi nhắc các tác phẩm của nhà văn Andecxen như: Nàng tiên cá, Cô bé bán diêm, Bà chúa tuyết, Nàng công chúa và hạt đậu.
Câu 3:
Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andersen giúp gợi không gian cổ tích, làm nổi bật khát vọng tình yêu và những ước mơ đẹp của nhân vật trữ tình.
Câu 4:
Biện pháp so sánh “Biển mặn mòi như nước mắt của em” giúp nhấn mạnh nỗi buồn, sự đau đớn trong tình yêu và làm hình ảnh thơ giàu cảm xúc, gợi cảm.
Câu 5:
Khổ thơ cuối thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình: giàu tình cảm, chung thủy, luôn tin vào tình yêu và những điều tốt đẹp dù trải qua đau khổ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Câu 2. Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của Andersen như: “Nàng tiên cá”, “Cô bé bán diêm”, “Bà chúa Tuyết”. Câu 3. Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andersen giúp gợi lại thế giới cổ tích quen thuộc, làm nổi bật nỗi day dứt, xót xa và khát vọng tình yêu đẹp nhưng mong manh của nhân vật trữ tình; đồng thời tăng sức gợi cảm và chiều sâu ý nghĩa cho bài thơ. Câu 4. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ “Biển mặn mòi như nước mắt của em” làm nổi bật vị mặn của biển giống như vị mặn của nước mắt, qua đó gợi lên nỗi buồn, sự đau khổ và những mất mát trong tình yêu. Cách so sánh này làm cho cảm xúc của nhân vật trữ tình trở nên sâu sắc và giàu sức gợi hơn. Câu 5. Khổ thơ cuối thể hiện vẻ đẹp tâm hồn giàu yêu thương và nhân hậu của nhân vật trữ tình. Dù tình yêu có thể dang dở, đau khổ, nhân vật trữ tình vẫn dành sự vỗ về, an ủi và tin vào tình yêu. Hình ảnh “que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu” cho thấy niềm tin và khát vọng về một tình yêu chân thành, ấm áp, làm nổi bật tâm hồn sâu sắc, giàu cảm xúc và giàu lòng trắc ẩn của nhân vật trữ tình.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2.
Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của Andecxen (Hans Christian Andersen) như:
Câu 3.
Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andecxen giúp:
Câu 4.
Biện pháp so sánh “Biển mặn mòi như nước mắt của em”:
Câu 5.
Khổ thơ cuối thể hiện vẻ đẹp của nhân vật trữ tình:
→ Chung thủy, giàu tình cảm, luôn tin vào tình yêu và sẵn sàng hi sinh vì tình yêu.
Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (kết hợp miêu tả). Câu 2
- Văn bản gợi nhắc một số tác phẩm của nhà văn Hans Christian Andersen như: “Cô bé bán diêm” “Nàng tiên cá” “Chú lính chì dũng cảm” Câu 3 - Tác dụng: + Gợi không gian cổ tích quen thuộc, giàu cảm xúc + Làm nổi bật vẻ đẹp mơ mộng, trong trẻo của tâm hồn nhân vật trữ tình Gửi gắm suy ngẫm về ước mơ, tình yêu và cuộc sống Câu 4 - So sánh “biển mặn mòi như nước mắt của em”: + Nhấn mạnh vị mặn của biển gắn với nỗi buồn, nỗi đau + Làm hình ảnh trở nên giàu cảm xúc, gợi liên tưởng sâu sắc + Thể hiện tâm trạng xót xa, da diết của nhân vật trữ tình Câu 5 Nhân vật trữ tình hiện lên với tâm hồn nhạy cảm, giàu yêu thương và luôn hướng tới những giá trị đẹp đẽ. Dù đối diện với thực tại nhiều biến động, họ vẫn giữ được niềm tin và khát vọng về tình yêu. Điều đó tạo nên vẻ đẹp trong trẻo mà sâu sắc.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
Câu 2
Các tác phẩm được nhắc đến là của nhà văn Andecxen bao gồm:
+ Cô bé bán diêm
+ Nàng tiên cá
+ Đôi giày đỏ.
Câu 3
Việc gợi nhắc các tác phẩm của nhà văn Andecxen trong văn bản có tác dụng:
Câu 4
+ Tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh “biển mặn mòi” với “nước mắt của em” đã hình tượng hóa nỗi đau làm cho nỗi buồn vốn trừu tượng trở nên cụ thể, có vị "mặn" và có hình khối "biển". Gợi lên một nỗi buồn sâu sắc, bao la và vô tận như đại dương. Qua đó thể hiện sự thấu hiểu, xót thương của nhân vật "anh" dành cho những hy sinh và đau khổ của "em" trong tình yêu.
+ Biện pháp tu từ so sánh được tác giả sử dụng đã làm tăng tính gợi hình, gợi cảm, giúp sự vật, hiện tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động hơn
Câu 5
Nhân vật trữ tình hiện lên với một tâm hồn nhạy cảm, chân thành và đầy bao dung, đã nhận ra được rằng cổ tích có thể khép lại bằng nỗi buồn, nhưng ngoài đời thực, tình yêu vẫn cần sự hiện diện của nhau. Đó là một tình yêu sâu nặng, dám chấp nhận thực tại chứ không chỉ đắm chìm trong mộng ảo. Dù cuộc đời có nhiều "giông bão" hay "mặn đắng", nhân vật vẫn luôn dành cho đối phương sự trân trọng và niềm tin vào giá trị của tình cảm chân thành.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 2: Bài thơ gợi nhắc đến những tác của nhà văn Anđecxen:
- Nàng tiên cá
- Cô bé bán diêm
Câu 3: Việc gợi nhắc các tác phẩm của nhà văn Anđecxen có tác dụng:
- Mang đến cho người đọc những cảm nhận nhẹ nhàng mà thấm thía từ những câu chuyên cổ tích. Đồng thời mang đến màu sắc cổ tích lãng mạn cho bài thơ
Câu 4: Biện pháp tu từ so sánh:"Biển mặn mòi" - "nước mắt em"
- Tác dụng: tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp so sánh nhằm đem đến cách nói hình ảnh nhắc về nàng tiên cá trong câu chuyện cổ tích, là người hiền dịu, phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ. "Biển mặn mòi như nước mắt của em" thể hiện những cay đắng, đau thương mà "em" phải chịu. Qua đó cho thấy sự đồng cảm, thương tiếc, yêu mến của tác giả dành cho số phận của "em". Việc sử dụng hình ảnh so sánh giúp câu thơ thêm sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ.
Câu 5:
Nhân vật trữ tình là một người đam mê truyện cổ tích, yêu thích ý nghĩa mang câu chuyện mang lại. Đây còn là người giàu ước mơ, hi vọng vào tương lai, điều đó được thể hiện qua câu thơ "Dẫu tuyết lạnh vào ngày mai bão tố", " Dẫu thạch thảo nở hoa bốn mùa dang dở" khẳng định việc cuộc đời tuy nhiều trông gai, gian khổ nhưng chỉ cần vững tin vào ngày mai tươi sáng thì nhất định sẽ vượt qua. Qua câu thơ cuối "Que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu" cho thấy nhân vật trữ tình còn là người giàu tình yêu với con người với cuộc sống, luôn hướng về những giá trị tốt đẹp trong tình yêu.
-phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là biểu cảm
Câu 2-Nàng tiên cá: Qua các chi tiết "nàng tiên mang trái tim trần thế", "yêu nên đã hoá con người", "biển mặn mòi".
-Cô bé bán diêm: Qua chi tiết "đêm Andecxen", "que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu".
Câu 3-nội dung: Tạo nên một không gian nghệ thuật nhuốm màu sắc huyền thoại, mộng mơ nhưng cũng đầy xót xa, định mệnh. Qua đó, tác giả ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu chân thành, sẵn sàng hy sinh và dâng hiến
-nghệ thuật: Giúp lời thơ trở nên giàu hình ảnh, tăng sức gợi hình, gợi cảm và tạo sự liên tưởng sâu sắc cho người đọc.
Câu 4-Câu thơ: "Biển mặn mòi như nước mắt của em"
-Biện pháp: So sánh cái vô hạn, mênh mông của "biển" với cái hữu hạn nhưng chất chứa nỗi đau của "nước mắt em".
-Giá trị:
-Làm cụ thể hóa vị mặn của nước biển bằng một hình ảnh đầy cảm xúc.
-Nhấn mạnh nỗi buồn, sự khổ đau và những mất mát, hy sinh trong tình yêu của nhân vật "em".
-Tạo âm hưởng da diết, trầm buồn cho mở đầu bài thơ.
Câu 5.-Dù đối mặt với thử thách nghiệt ngã ("tuyết lạnh", "bão tố", "dang dở"), nhân vật vẫn giữ trọn niềm tin và sự ấm áp
-Hình ảnh "que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu"là một biểu tượng đẹp về sự tận hiến. Nhân vật trữ tình hiện lên với vẻ đẹp tâm hồn cao thượng: thà cháy hết mình một lần để yêu thương còn hơn sống một cuộc đời nguội lạnh
-Đó là một vẻ đẹp đầy bản lĩnh, dám chấp nhận trả giá để được sống thật với trái tim mình.
Câu 2. Các tác phẩm của Andersen được gợi nhắc:
Câu 3. Tác dụng của việc gợi nhắc tác phẩm Andersen:
Câu 4. Phân tích giá trị tu từ so sánh "Biển mặn mòi như nước mắt của em":
Câu 5. Cảm nhận về nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối:
1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
2. Văn bản gợi nhắc đến những tác phẩm của nhà văn Andecxen là:
- Nàng tiên cá: "nàng tiên bé nhỏ", "biển mặn mòi", "hóa con người".
- Cô bé bán diêm: "que diêm cuối cùng".
- Bầy chim thiên nga: "Hoàng tử vô tình".
3. Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andecxen đã tạo nên một thế giới nghệ thuật nhuốm đầy màu sắc tươi sáng, vui tươi của truyện cổ tích, đầy sự huyền ảo và giàu chất thơ. Tác giả đã mượn những cái kết buồn trong các tác phẩm của Andecxen để nói lên những suy ngẫm về những trắc trở, sự hi sinh trong tình yêu, thực tế và đầy gian khó. Đồng thời, việc gợi nhắc đến những tác phẩm của nhà văn đã khiến cho bài thơ càng trở nên giàu cảm xúc, tạo nên chiều sâu cảm xúc cho lời nhắn nhủ của chính mình.
4. Biện pháp tu từ so sánh: "Biển" - "nước mắt em"
Tác dụng:
- Biện pháp nghệ thuật đã cụ thể hóa sự lớn lao của giọt nước mắt em qua hình ảnh biển cả. Vị mặn đặc trưng của biển được so sánh với vị mặn của nước mắt em, biến đổi nó từ một tính chất hóa học thông thường, vô vị trở nên đầy chất thơ, nhấn mạnh sự đau xót của em về mối tình sắp phải đối mặt với một kết cục không tốt đẹp. Cả biển lẫn nước mắt đều mặn, hai thứ ấy hòa vào nhau, cho thấy sự sâu đậm trong nỗi đau của nhân vật "em". Nỗi đau ấy quá lớn, nếu hóa thành nước mắt có thể thay thế được cả biển khơi bao la. Từ đó, ta có thể thấy sự thấu cảm sâu sắc của tác giả trước tình yêu chung thủy nhưng lại đầy nị kịch.
- Câu thơ từ đó trở nên đầy sâu sắc, mượn cảnh để nói lên tình của nhân vật. Nó kết nối thế giới ảo với thế giới thực, khiến cho câu thơ trở nên gần gũi, dễ đồng cảm, chạm đến trái tim người đọc.
5. Nhân vật trữ tình xuất hiện trong đoạn thơ cuối hiện lên với một vẻ đẹp kiên cường, đầy bao dung và niềm tin mãnh liệt với một tình yêu trường tồn vĩnh cửu. Dù có phải đối mặt với nghịch cảnh, mặc kệ nỗi đau đang dằng xé tâm can, nhân vật trữ tình vẫn giữ thái độ vỗ về, an ủi. Hình ảnh que diêm cuối cùng cho ta thấy tâm hồn bất khuất của người con gái, sẵn sàng dâng hiến linh hồn mình cho giá trị vĩnh cửu của một tình yêu chân thành.
Câu 1
- Phương thức biểu đạt : Biểu cảm
Câu 2
- Văn bản gợi nhắc đến những tác phẩm của nhà văn Anđecxen đó là tác phẩm : Nàng Tiên Cá , Cô bé bán diêm,..
Câu 3
Việc gợi nhắc các tác phẩm của nhà văn Andecxen có tác dụng :
Câu 4
+ Biện pháp tu từ đã cụ thể hóa cái “ mặn “ của biển cả thông qua hình ảnh “ nước mắt “ vốn gần gũi và mang tính người
+ Hình ảnh so sánh giúp cho câu thơ giàu sức biểu cảm, tăng chiều sâu cho cảm xúc của nhân vật trữ tình
Câu 5
Qua khổ thơ cuối của
Thôi ngủ đi nào, đêm Andecxen
Dẫu tuyết lạnh vào ngày mai bão tố,
Dẫu thạch thảo nở hoa bốn mùa dang dở,
Que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu.
Đã thể hiện đây là một con người giàu ước mơ, hi vọng vào tương lai. Cách nói “Dẫu tuyết lạnh vào ngày mai bão tố/ Dẫu thạch thảo nở hoa bốn mùa dang dở” khẳng định cuộc đời vẫn có thể có nhiều khó khăn, gian khổ nhưng nếu con người giữ vững niềm đam mê cuộc sống, tin tưởng vào một cuộc đời tốt đẹp thì vẫn có thể vượt qua. Nhân vật trữ tình còn là một người giàu tình yêu cuộc sống, yêu con người: “Que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu”. Vừa gợi lại câu chuyện cổ Cô bé bán diêm, tác giả cũng xây dựng hình ảnh nhân vật trữ tình luôn hướng về những điều tốt đẹp trong tình yêu cuộc sống.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2.
Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của nhà văn Andecxen:
+ “Nàng tiên cá”
+ “Cô bé bán diêm”
Câu 3.
Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andecxen có tác dụng:
+ Tạo không gian cổ tích, vừa gần gũi vừa sâu sắc. Đồng thời gợi liên tưởng đến những câu chuyện buồn, giàu cảm xúc về tình yêu và số phận con người
+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ, giúp thông điệp về lòng nhân ái và sức mạnh của tình yêu trở nên giàu sức thuyết phục và lay động lòng người hơn
Câu 4.
- Biện pháp tu từ so sánh: “Biển mặn mòi như nước mắt của em”
- Tác dụng:
+ Bằng việc sử dụng nghệ thuật so sánh nhằm làm nổi bật vị mặn của biển gắn với vị mặn của nước mắt, tác giả đã gợi lên nỗi buồn, sự đau khổ trong tình yêu. Qua đó, thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc của nhân vật trữ tình trước những thử thách mà “em“ phải trải qua.
+ Cách so sánh này làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp cảm xúc trở nên sâu sắc và ám ảnh hơn.
Câu 5.
Khổ thơ cuối thể hiện vẻ đẹp của nhân vật trữ tình với một tâm hồn giàu yêu thương và đầy hi sinh. Dù tình yêu có thể tan vỡ, nhân vật vẫn chấp nhận và giữ trọn vẹn cảm xúc chân thành của mình. Đó là một tình yêu mãnh liệt, thủy chung, sẵn sàng cháy hết mình như “que diêm cuối cùng”. Đồng thời, nhân vật còn mang vẻ đẹp của sự mộng mơ, lãng mạn khi luôn tin vào những điều tốt đẹp trong tình yêu. Qua đó, ta thấy được một tâm hồn nhạy cảm, sâu sắc nhưng cũng đầy đau đớn. Vẻ đẹp ấy khiến tình yêu trở nên cao quý và đáng trân trọng hơn.