K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 2 2025

Tiến hóa nhỏ

+ Nội dung : Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.

+ Quy mô, thời gian: Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.

+ Phương thức nghiên cứu: Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Tiến hóa lớn

+ Nội dung: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

+ Quy mô, thời gian: Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài.

+ Phương thức nghiên cứu: Chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp thông qua các bằng chứng tiến hóa.

10 tháng 2 2025

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Tiến hóa nhỏ: Là sự thay đổi tần số các alen trong quần thể theo thời gian ngắn (vài thế hệ). Diễn ra ở cấp độ quần thể, ví dụ như sự biến đổi gen do chọn lọc tự nhiên, đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, hay di nhập gen. Kết quả: Sự hình thành các đặc điểm thích nghi và duy trì đa dạng sinh học trong quần thể. Tiến hóa lớn: Là quá trình biến đổi lớn, diễn ra trong thời gian dài (hàng triệu năm). Gắn liền với sự xuất hiện các loài mới, sự tuyệt chủng, hoặc sự thay đổi lớn về hệ thống phân loại. Diễn ra ở cấp độ trên loài, ví dụ sự xuất hiện của động vật có xương sống từ động vật không xương sống. 2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại kết hợp các nguyên lý của Darwin và di truyền học hiện đại. Các cơ chế chính bao gồm: Đột biến: Là nguồn cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. Tạo ra các biến dị di truyền, cung cấp nguyên liệu để chọn lọc tự nhiên tác động. Giao phối: Góp phần tái tổ hợp gen, làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể. Giao phối ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên ảnh hưởng đến tần số alen. Chọn lọc tự nhiên: Đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên. Các cá thể có đặc điểm thích nghi tốt hơn sẽ sinh sản nhiều hơn, làm tăng tần số của các gen liên quan đến đặc điểm đó. Di nhập gen: Là sự trao đổi alen giữa các quần thể khác nhau. Giúp gia tăng hoặc giảm bớt tính đa dạng di truyền trong quần thể. Yếu tố ngẫu nhiên (Drift di truyền): Ảnh hưởng đến tần số alen, đặc biệt trong quần thể nhỏ. Làm giảm sự đa dạng di truyền, có thể dẫn đến mất một số alen nhất định.

1. Phân biệt: Tiến hóa nhỏ: - Là sự biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen trong quần thể => có thể dẫn tới hình thành loài mới. Tiến hóa lớn: - Là quá trình hình thành các nhóm phân loại lớn (chi, họ, bộ, lớp…), diễn ra trong thời gian dài, trên cơ sở tiến hóa nhỏ. 2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (thuyết tiến hóa tổng hợp): - Đột biến và tái tổ hợp tạo ra biến dị di truyền. - Chọn lọc tự nhiên giữ lại cá thể có đặc điểm thích nghi, đào thải cá thể kém thích nghi. - Qua nhiều thế hệ, đặc điểm thích nghi được tích lũy và củng cố trong quần thể.

Sự khác biệt chính giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn nằm ở quy mô, thời gian, và kết quả. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể trong phạm vi một loài, diễn ra trong thời gian ngắn và có thể quan sát được. Kết quả của tiến hóa nhỏ là sự hình thành các nòi, giống mới. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (như chi, họ, bộ, lớp), diễn ra trên quy mô rộng lớn và trong thời gian địa chất lâu dài. Nó làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển của toàn bộ sinh giới. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là sự tác động của các nhân tố tiến hóa mà đỉnh cao là chọn lọc tự nhiên trên nguồn nguyên liệu di truyền sẵn có.

6 tháng 2

Tiến hóa lớn: là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài và toàn bộ Sinh giới

Tiến hóa nhỏ: là quá trình biến đổi tần số allen và tần số kiểu gen của quần thể

8 tháng 2

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là sự tích lũy các biến dị có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng thích nghi với môi trường sống.

Tiến hóa nhỏ (vi tiến hóa): Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ. Xảy ra trong phạm vi loài. Là cơ sở dẫn đến hình thành loài mới. Ví dụ: Vi khuẩn kháng kháng sinh, sâu hại kháng thuốc trừ sâu. Tiến hóa lớn (đại tiến hóa): Là sự hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp…). Diễn ra trong thời gian địa chất dài. Kết quả của tích lũy các biến đổi nhỏ lâu dài + hình thành loài mới.

8 tháng 2

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen

12 tháng 2

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc đi truyền ( tần số alen, thành phần kiểu gen ) của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới trong thời gian ngắn. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) trên quy mô rộng, thời gian địa chất dài.

24 tháng 2

- Sự khác biệt chính giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn nằm ở quy mô, thời gian và kết quả.

- Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại dựa trên sự tích lũy các biến đổi di truyền dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

- Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi là quá trình chọn lọc tự nhiên tác động lên nguồn biến dị di truyền (đột biến, tái tổ hợp), tích lũy các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ, dẫn đến sự xuất hiện các đặc điểm giúp sinh vật tồn tại và sinh sản hiệu quả hơn trong môi trường cụ thể.


3 tháng 3

Tiến hóa nhỏ (Microevolution) là quá trình biến đổi tần số alen và cấu trúc di truyền của quần thể diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thường được quan sát trong một khoảng thời gian ngắn, và trong khuôn khổ của một loài sinh vật. Đặc trưng của tiến hóa nhỏ là sự xuất hiện của các biến dị di truyền mới (đột biến, biến dị tổ hợp), sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền, chọn lọc lọc) và sự thay đổi trong luồng gen (di cư) dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Kết quả của tiến hóa nhỏ là sự hình thành các quần thể khác biệt và sự phân hóa dần dần giữa các quần thể.


Ngược lại, Tiến hóa lớn (Macroevolution) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên mức loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trong thời gian rất dài (hàng triệu năm) và được coi là sự tích lũy của rất nhiều biến cố của tiến hóa nhỏ. Tiến hóa lớn dẫn đến sự đa dạng hóa sinh học và sự hình thành các đơn vị phân loại bậc cao, thường được nhận biết thông qua các bằng chứng hóa thạch.

4 tháng 3

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể, diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi hẹp, có thể nghiên cứu trực tiếp và kết quả là hình thành loài mới. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trong thời gian rất dài, phạm vi rộng lớn và không thể nghiên cứu trực tiếp

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn


  • Tiến hóa nhỏ: là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ, có thể dẫn đến hình thành loài mới.
  • Tiến hóa lớn: là quá trình biến đổi trên quy mô lớn hơn loài, hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ…





2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại


  • Đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn biến dị di truyền trong quần thể.
  • Chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị có lợi, loại bỏ các biến dị bất lợi.
  • Qua nhiều thế hệ, các alen có lợi tăng dần tần số, làm xuất hiện đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.



7 tháng 3

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn Tiến hóa nhỏ: Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian tương đối ngắn và kết quả là hình thành loài mới. Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (như chi, họ, bộ, lớp, ngành), diễn ra trên quy mô rộng lớn qua thời gian địa chất rất dài. 2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi Theo thuyết hiện đại, quá trình này diễn ra qua 3 bước chính: Phát sinh biến dị: Quá trình đột biến và giao phối tạo ra nguồn biến dị di truyền dồi dào. Sàng lọc của CLTN: Chọn lọc tự nhiên đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi và giữ lại những cá thể có kiểu hình có lợi. Tích lũy và nhân rộng: Qua nhiều thế hệ, các alen có lợi được nhân rộng và tích lũy trong quần thể, giúp hình thành nên các đặc điểm thích nghi hoàn thiện.

8 tháng 3

sự khác biệt chủ yếu giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn nằm ở quy mô, thời gian và kết quả

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:Tiến hóa nhỏ:Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ → dẫn đến hình thành loài mới.Tiến hóa lớn:Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp…), diễn ra trong thời gian địa chất rất dài, trên quy mô lớn.


2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:Đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn biến dị di truyền trong quần thể.Chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị có lợi cho sự sống và sinh sản, đồng thời đào thải biến dị bất lợi.Qua nhiều thế hệ, các alen có lợi được tích lũy, làm xuất hiện đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.

10 tháng 3
1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn 
  • Tiến hóa nhỏ: Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể (biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen), dẫn đến sự phân hóa kiểu gen trong phạm vi của loài. Kết quả cuối cùng là hình thành nên các nòi mới hoặc loài mới. 
  • Tiến hóa lớn: Là quá trình biến đổi quy mô lớn, diễn ra trên quy mô thời gian địa chất lâu dài, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). Kết quả là hình thành các nhóm phân loại mới, cao hơn loài. 
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi  Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi bao gồm các bước chính:
  1. Phát sinh biến dị: Quá trình đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn nguyên liệu di truyền phong phú cho chọn lọc tự nhiên. 
  2. Chọn lọc tự nhiên: Tác động trực tiếp lên kiểu hình, giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi tốt với môi trường và đào thải những cá thể có đặc điểm kém thích nghi. 
  3. Tích lũy đặc điểm thích nghi: Qua nhiều thế hệ, chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số của các alen quy định đặc điểm thích nghi tốt, dẫn đến sự hình thành và cố định các đặc điểm thích nghi trong quần thể.
11 tháng 3

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể

11 tháng 3

Tiến hoá nhỏ: sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ.Tiến hoá lớn: sự hình thành các loài mới và các nhóm phân loại trên loài trong thời gian dài.



- Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (theo thuyết tiến hoá tổng hợp):

Đột biến và biến dị tổ hợp tạo nguồn biến dị di truyền → chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại → qua nhiều thế hệ tích lũy đặc điểm thích nghi.


11 tháng 3

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Tiến hóa nhỏTiến hóa lớn
Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ.
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ…).
Diễn ra trong phạm vi quần thể hoặc loài.
Diễn ra trên quy mô lớn, thời gian dài trong lịch sử tiến hóa.
Là cơ sở dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm sinh vật lớn hơn loài.

2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

  • Nguồn nguyên liệu tiến hóa:
    Do đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nhiều biến dị di truyền khác nhau trong quần thể.
  • Chọn lọc tự nhiên:
    Giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi có lợi, giúp chúng sống sót và sinh sản nhiều hơn.
  • Kết quả:
    Qua nhiều thế hệ, tần số alen có lợi tăng lên, các đặc điểm thích nghi ngày càng phổ biến trong quần thể.

✅ Kết luận:
Đặc điểm thích nghi hình thành do chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị di truyền, tích lũy dần qua nhiều thế hệ.

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Tiến hóa nhỏ: Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ. Tiến hóa lớn: Là quá trình biến đổi trên quy mô lớn hơn loài, hình thành loài mới và các nhóm phân loại cao hơn (chi, họ, bộ…). 2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Đặc điểm thích nghi được hình thành dần dần qua nhiều thế hệ. Biến dị di truyền (đột biến, tái tổ hợp gen) tạo ra các kiểu gen khác nhau. Chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Qua thời gian dài, các biến dị có lợi tích lũy → hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường

12 tháng 3
1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn  Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là hai quy mô khác nhau của quá trình tiến hóa. 
  • Tiến hóa nhỏ (Microevolution):
    • Phạm vi: Diễn ra ở quy mô quần thể. 
    • Kết quả: Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến sự hình thành loài mới. 
    • Thời gian: Diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. 
  • Tiến hóa lớn (Macroevolution):
    • Phạm vi: Diễn ra ở quy mô trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). 
    • Kết quả: Hình thành các nhóm phân loại trên loài mới. 
    • Thời gian: Diễn ra trong thời gian địa chất rất dài. 
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi  Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi bao gồm các quá trình sau:
  1. Phát sinh biến dị: Quá trình đột biến và giao phối tạo ra các biến dị di truyền phong phú trong quần thể, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. 
  2. Tác động của chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò chủ đạo, giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định các đặc điểm phù hợp với môi trường và loại bỏ những cá thể mang biến dị không có lợi. 
  3. Tích lũy đặc điểm thích nghi: Qua nhiều thế hệ, chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số các alen quy định đặc điểm thích nghi, dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi hợp lý trên cơ thể sinh vật. 
Answer: Quá trình thích nghi là kết quả của sự tác động qua lại giữa các nhân tố tiến hóa (đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên) làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng tích lũy các đặc điểm có lợi cho sự tồn tại và sinh sản của sinh vật.
12 tháng 3

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn Tiến hóa nhỏ (Microevolution): Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc (biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen), kết quả dẫn đến hình thành loài mới. Quy mô nhỏ, thời gian ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Tiến hóa lớn (Macroevolution): Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) . Diễn ra trên quy mô rộng lớn, thời gian địa chất dài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm khoahoc.

2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại) Đặc điểm thích nghi được hình thành thông qua sự tương tác giữa đột biến, biến dị tổ hợp và chọn lọc tự nhiên: - Phát sinh biến dị: Các đột biến (gen, nhiễm sắc thể) và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú cho tiến hóa. - Sàng lọc bởi chọn lọc tự nhiên (CLTN): CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. - Củng cố di truyền: Các alen quy định kiểu hình thích nghi được giữ lại, tăng dần tần số trong quần thể qua các thế hệ. - Kết quả: Quần thể dần tích lũy các đột biến có lợi, loại bỏ các đột biến có hại, hình thành nên các đặc điểm thích nghi mới, phù hợp hơn với điều kiện môi trường.

14 tháng 3
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là hai khía cạnh của quá trình tiến hóa thống nhất. Bạn có thể phân biệt dựa trên các tiêu chí sau: Tiến hóa nhỏ
Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen).
Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành).
15 tháng 3

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến sự hình thành loài mới, diễn ra trong thời gian ngắn và có thể nghiên cứu trực tiếp. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành), diễn ra trong thời gian dài và quy mô lớn

16 tháng 3

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn :

Tiến hóa nhỏ: Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ → diễn ra trong phạm vi quần thể hoặc loài, thời gian tương đối ngắn, kết quả có thể dẫn tới hình thành loài mới.

Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp…) → diễn ra trong thời gian địa chất rất dài, kết quả tạo nên các đơn vị phân loại cao hơn loài, thực chất là sự tích lũy lâu dài của các biến đổi tiến hóa nhỏ.


16 tháng 3

Câu 3

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến sự hình thành loài mới, trong khi tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài,chi, họ, bộ, lớp, ngành.

5 tháng 3 2017

Đáp án C

I – Đúng.

II – Đúng.

III. Sai. Nguồn biến dị sơ cấp là đột biến. Biến dị tổ hợp tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho tiến hóa.

IV – Sai. Tiến hóa chỉ xảy ra khi có nguồn biến dị di truyền.

Có 2 nhận định đúng

3 tháng 10 2017

Tiến hóa nhỏ: làm thay đổi đổi cấu trúc di truyền của quần thể, diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng, kết quả : hình thành loài mới

Chọn B

29 tháng 12 2017

Đáp án D

  Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

22 tháng 3 2019

Đáp án B

Tiến hóa nhỏ: làm thay đổi đổi cấu trúc di truyền của quần thể, diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng, kết quả : hình thành loài mới

24 tháng 9 2018

Đáp án A

Phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ là: A

B sai, tiến hóa nhỏ diễn ra ở quy mô quần thể

C sai, đây là đặc điểm của tiến hóa lớn

D sai, tiến hóa nhỏ hình thành loài mới

12 tháng 7 2018

Chọn A

 (1) đúng.

(2) đúng.

(3) đúng.

(4) sai, giao phối ngẫu nhiên làm phát tán các đột biến gen và tạo biến dị tổ hợp có ý nghĩa 

đối với tiến hóa.

Vậy các ý đúng là (1), (2), (3).

13 tháng 9 2019

Chọn D

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu đúng về tiên hóa nhỏ là D.

A sai, tiến hoá nhỏ hình thành loài mới.

B, C sai, tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng

13 tháng 5 2018

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3)

(4) sai, thuyết tiến hóa tổng hợp chưa giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới mà nhờ vào các bằng chứng tiến hóa.

10 tháng 5 2018

Đáp án B

Ý đúng là (1)

Ý (2) sai vì: CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình.

Ý (3) sai vì: đó là những thường biến, không có ý nghĩa lớn trong tiến hóa.

Ý (4) Biến dị cá thể không thúc đẩy quá trình tiến hóa.

2 tháng 4 2017

Chọn A.

(1) Sai. Đây là vai trò của giao phối ngẫu nhiên.

(2) Sai. Chỉ có đột biến gen mới tạo alen mới.

(3) Sai. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên.

(4) Sai. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.