Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho một thanh sắt sạch vào dung dịch có phản ứng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu
Đáp án A
• Bạc có lẫn đồng kim loại, để thu được bạc tinh khiết ta ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch AgNO3.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
→ Đáp án đúng là đáp án A.
• Nếu ta ngâm trong HCl hoặc Cu(NO3)2 thì không có tác dụng gì.
Nếu ngâm trong H2SO4 đặc, nóng thì cả hai kim loại sẽ bị tan hết.
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau: a. Glucozơ và Fructozơ b. Xenlulozơ và Tinh bột
Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3. Sẽ có các phản ứng xảy ra:
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓
Sn + 2AgNO3 → Sn(NO3)2 + 2Ag↓
Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag↓
Khi đó các kim loại bị hòa tan hết trong dung dịch AgNO3 lọc lấy kết tủa thu được Ag tinh khiết
Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.
Thủy phân saccarozo :

Thủy phân tinh bột :

Thủy phân xenlulozo :

Đáp án B
2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu; Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Lọc dung dịch thu được Cu tinh khiết.
Khuấy mẫu thủy ngân trong dung dịch HgSO4 có các phản ứng
HgSO4 + Zn → ZnSO4 + Hg
HgSO4 + Sn → SnSO4 + Hg
HgSO4 + Pb → PbSO4 + Hg
Như vậy các tạp chất Zn, Sn, Pb bị hòa tan hết. Lọc lấy thu thủy ngân tinh khiết.
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch và để một thời gian cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Cu2+ +Fe→ Fe2+ + Cu
(Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối)
Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có FeSO4
Câu 4:
Tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ: đều có phản ứng thủy phân tạo ra monosaccarit.
C12H22O12 + H2O →H+, t0 C6H12O6 + C6H12O6 (1) Glucozơ xenlulozơ
(C6H10O5)n + nH2O →H+, t0 nC6H12O6 (2) Glucozơ
Phương pháp hóa học là hòa tan hỗn hợp bột vào dung dịch bạc nitrat (AgNO3)dư, sau đó lọc lấy phần chất rắn không tan thu được bạc tinh khiết.
ngâm hỗn hợp bạc, đồng,nhôm trong dung dịch HCl dư
2Al+6HCl->2AlCl3 +3H2
bạc ,đồng không tan ,lọc chất rắn ,rồi cho vào dung dịch AgNO3 dư
Cu tan vào dung dịch do phản ứng:
Cu +2AgNO3 ->2Ag +Cu(NO3)2
Thu được Ag
Al+3AgNO
Sử dụng dung dịch
AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑dư để hòa tan hết tạp chất
Al𝐴𝑙và
Cu𝐶𝑢, sau đó lọc và rửa sạch thu được bạc tinh khiết.
Phản ứng của nhôm với axit :
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Phản ứng của đồng với axit:
Cu + 2HCl -> không phản ứng
Cu + H2SO4 -> không phản ứng
Phản ứng của bạc với axit:
Ag + HCl -> không phản ứng
Ah + H2SO4 -> không phản ứng
Hòa tan hỗn hop
Để tinh chế bột bạc lẫn tạp chất đồng và nhôm phương pháp là ngâm hỗn hợp vào dung dịch bạc nitrat AgNO3 dư .Ag và cu sẽ phản ứng đẩy Ag ra khỏi muối sau đó lọc và rửa sạch để thu được Ag tinh khiết. do Ag đứng sau cu Nhôm phản ứng trước: Ag + 3AgNO33---> Al(NO3 )3+ 3Ag
Đồng phản ứng sau: Cu+2AgNO3-->Cu (NO3)2+2Ag
Tinh chế bột bạc hòa tan tạp chất cho hỗn hợp bột bạc Ag có lẫn tạp chất là đồng Cu và nhôm Al vào dung dịch AgNO3 dư
Đồng và nhôm sẽ phản ứng với AgNO3 chuyển thành các muối tan trong khí bạc Ko phản ứng
Các phương trình hóa học
2 Al +3 Al NO3 _Al (NO3 ) 3 +3Ag
Cu +2Ag NO3 _Cu (NO3) 2+2Ag
Lọc lấy bạc
Lọc hỗn hợp sau phản ứng để thu lấy phần chất rắn không tan đó chính là bạc tinh khiết...
Cách tinh chế bạc tinh khiết là hòa tan hỗn hợp vào dung dịch
AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑dư, sau đó lọc kết tủa bạc rắn.
Cách tinh chế bột bạc từ hỗn hợp Ag, Cu, Al:
1. Loại Al: Cho hỗn hợp vào HCl dư, Al tan:
2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2
Lọc lấy chất rắn (Ag, Cu).
2. Hòa tan cả Ag và Cu: Cho chất rắn vào HNO₃ loãng, đun nóng:
3Cu + 8HNO_3 \rightarrow 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O
3Ag + 4HNO_3 \rightarrow 3AgNO_3 + NO + 2H_2O
3. Kết tủa Ag⁺ dưới dạng AgCl: Thêm NaCl vào dung dịch:
AgNO_3 + NaCl \rightarrow AgCl \downarrow + NaNO_3
Lọc lấy AgCl (Cu²⁺ ở lại trong dung dịch).
4. Hoàn nguyên Ag: Hòa tan AgCl bằng NH₃ đặc tạo phức [Ag(NH₃)₂]⁺, rồi khử bằng HCHO hoặc Zn:
2[Ag(NH_3)_2]Cl + HCHO + 3H_2O \rightarrow 2Ag + HCOONH_4 + 2NH_4Cl + 2NH_3
Lọc, rửa → Ag tinh khiết.
Giải thích bằng phương trình hóa học: Phương trình (1): Loại Al 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ Phương trình (2): Loại Cu Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Nhôm phản ứng với bạc nitrat: \(\mathrm{Al}+3\mathrm{AgNO}_{\mathrm{3}}\rightarrow \mathrm{Al(NO}_{\mathrm{3}}\mathrm{)}_{\mathrm{3}}+3\mathrm{Ag}\) Đồng phản ứng với bạc nitrat: \(\mathrm{Cu}+2\mathrm{AgNO}_{\mathrm{3}}\rightarrow \mathrm{Cu(NO}_{\mathrm{3}}\mathrm{)}_{\mathrm{2}}+2\mathrm{Ag}\)
Au + HNO3đ -> ❌
Cho hh gồm 3 chất vào dd Ag(NO3) đồng và nhôm sẽ phản ứng và đẩy bạc ra khỏi hh sau đó lọc lấy bạc rửa qua nước cất và sấy khô
- Cho hỗn hợp bột vào dung dịch AgNO3 dư để phản ứng với Al và Cu
- Lọc, rửa sạch và sấy khô phần chất rắn không tan để thu được bạc tinh khiết.
Các phương trình hóa học: 2Al+3AgNO3➡️2Al(NO3)3+3AgCu+2AgNO3➡️Cu(NO3)2+2Ag
loại bỏ nhôm và đồng bằng dung dịch axit
2Al + 6HCL—-> 2AlCl3 + 3H2 + Cu + 2HCL
tách bạc nguyên chất: Lọc bỏ phần dung dịch chứa muối nhôm và đồng, giữ lại phần chất rắn không tan, đó là bạc nguyên chất. Rửa sạch bạc bằng nước cất và sấy khô.
Dùng dung dịch HNO₃ để hòa tan Cu và Al, lọc lấy Ag tinh khiết.
Điện phân nongs chảy
) có lẫn tạp chất là đồng (
CuCu) và nhôm (
AlAl), phương pháp hiệu quả là cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch
AgNO3AgNO3dư, sau đó lọc lấy kết tủa bạc tinh khiết. Nhôm và đồng phản ứng, hòa tan vào dung dịch, trong khi bạc không phản ứng và được giữ lại.
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch axit nitric loãng, lọc bỏ dung dịch chứa muối nitrat của đồng và nhôm, rửa sạch phần bạc rắn còn lại và sấy khô.
Để tinh chế bột bạc có lẫn tạp chất đồng (Cu) và nhôm (Al), ta sử dụng phương pháp hóa học dựa trên tính chất hóa học khác nhau của các kim loại. Bạc (Ag) là kim loại yếu hơn đồng và nhôm, do đó nó không phản ứng với một số dung dịch muối hoặc axit, trong khi các tạp chất thì có.
Phương trình hóa học: Al+3AgNO3→Al(NO3)3+3AgAl+3AgNO3→Al(NO3)3+3AgBạc là kim loại đứng sau đồng và nhôm trong dãy hoạt động hóa học, nên nhôm và đồng sẽ khử ion bạc trong dung dịch. Phương trình hóa học: 3AgNO3+Al→Al(NO3)3+3Ag3𝐴𝑔𝑁𝑂3+𝐴𝑙→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔
Al + 3AgNO3 -> Al(NO3)3 + 3 Ag
Cu +2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag
Dùng NaOH để hòa tan Al. Dùng HNO₃ để hòa tan kim loại. Dùng Cu đẩy Ag⁺ để thu lại Ag tinh khiết
2Al + 2NaOH + 2H2O—> 2NaAlO2 + 3H2
Cu + 2Ag(NO3) —> Cu(NO3)2 + 2Ag
1.Ngâm hỗn hợp vào dung dịch dư và khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc. 2.Khi đó, nhôm và đồng là các kim loại hoạt động mạnh hơn bạc nên sẽ phản ứng và tan hết vào dung dịch. Bạc sinh ra từ phản ứng sẽ cùng với lượng bạc ban đầu lắng xuống đáy. 3.Lọc lấy chất rắn, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, ta thu được bột bạc tinh khiết.
Silver nitrate (
AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3) dư.
Lượng
AgAgsinh ra thêm từ phản ứng cùng với lượng
AgAgcó sẵn ban đầu sẽ kết tủa, giúp bạn thu được lượng bạc còn nhiều hơn lúc đầu mà vẫn đảm bảo độ tinh khiết
Để tinh chế bột bạc ( Ag) có lẫn đồng ( Cu) và nhôm (Al ), phương pháp hiệu quả nhất là ngâm hỗn hợp vào dung dịch muối bạc dư (như AgNO3 ). Nhôm và đồng sẽ phản ứng thay thế, tạo thành muối mới và bạc nguyên chất kết tủa, sau đó lọc và rửa sạch để thu được bạc tinh khiết. Các bước tiến hành: Ngâm hỗn hợp bột (Ag, Cu, Al): Cho hỗn hợp vào dung dịch dư, khuấy đều. Phản ứng: và phản ứng với tạo ra kết tủa. Lọc và rửa: Lọc bỏ dung dịch chứa muối và . Rửa sạch kết tủa bột bạc bằng nước cất nhiều lần. Sấy khô: Sấy khô kết tủa thu được bột bạc tinh khiết. Phương trình hóa học: Nhôm phản ứng trước: Sau đó, Đồng phản ứng: Bạc không phản ứng, nằm lại trong chất rắn kết tủa. Giải thích: Vì và đứng trước trong dãy hoạt động hóa học nên chúng khử được ion thành tự do. dư đảm bảo toàn bộ và được chuyển thành muối tan.