Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Cho lá sắt kim loại vào:
a) Lúc đầu xuất hiện bọt khí thoát ra từ á sắt, sắt tan dần. Sau đó khí thoát ra chậm dần, do bọt khí bám trên bề mặt lá sắt ngăn sự tiếp xúc của sắt với dung dịch H2SO4.
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
b)
– Lúc đầu bề mặt lá sắt có kim loại màu đỏ bám vào, sau đó khí thoát ra nhanh hơn, sắt bị hoà tan nhanh do có sự ăn mòn điện hoá
Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu↓
– Trong dung dịch H2SO4, lá sắt kim loại là cực âm, kim loại đồng là cực dương. Tại cực âm, sắt kim loại bị oxi hoá : Fe -2e -> Fe2+. Tại cực dương, ion H+ bị khử 2H+ +2e -> H2 :
Bài 1:
A + Cl2 → ACl2 (1)
Fe + ACl2 → FeCl2 + A (2)
x x x (mol)
gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của ACl2 là x
khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12
=> x =
Ta có:
= 0,25.0,4 = 0,1 (mol)
=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu
= nCu =
= 0,2 (mol) =>
= 0,5M
bài 2:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 kg 918 kg
x kg 720 kg
=> x = 698,04 kg.
HD:
Fe+2 -1e ---> Fe+3 (FeSO4 là chất khử)
Mn+7 + 5e ---> Mn+2 (KMnO4 là chất oxy hóa)
---------------------------------
5Fe+2 + Mn+7 ---> 5Fe+3 + Mn+2
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ---> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
b)
Fe+2 - e ---> Fe+3 (FeS2 là chất khử)
S-1 -5e ---> S+4
2O0 +4e ---> 2O-2 (O2 là chất oxy hóa)
--------------------------------
FeS2 -6e ---> Fe+3 + S+4
2O0 + 4e ---> 2O-2
--------------------------------------
4FeS2 + 11O2 ---> 2Fe2O3 + 8SO2
Bạn bấn vào đây, có người hỏi bài này rồi nhá Câu hỏi của Mạc Nhược Ca - Hóa học lớp 12 | Học trực tuyến


\(Fe+AlCl_3:Không.p.ứ\\ Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu\\ Fe+2AgNO_3\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+2Ag\\ Fe+Pb\left(NO_3\right)_2\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+Pb\\ Fe+Fe_2\left(SO_4\right)_3\rightarrow3FeSO_4\\ Fe+KCl:Không.p.ứ\)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
AlCl3: Sắt không phản ứng với AlCl3 vì Al là kim loại mạnh hơn Fe.
KCl: Sắt không phản ứng với KCl vì K là kim loại mạnh hơn Fe.
Cho lá sắt (Fe) vào các dung dịch muối: Fe + AlCl₃ → không phản ứng (Fe không đẩy được Al). Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓ Fe + Fe₂(SO₄)₃ → 3FeSO₄ Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag↓ Fe + KCl → không phản ứng Fe + Pb(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₂ + Pb↓
Fe+AlCl3 -> Không phản ứng
Fe+CuSO4 →FeSO4 +Cu
Fe+2AgNO3 →Fe(NO3)2 +2Ag Fe+Pb(NO3)2 →Fe(NO3)2 +Pb
Fe+Fe2(SO4)3 →3FeSO4
Fe+KCl -> Không phản ứng
Fe+CuSO4—>FeSO4+Cu
Các phương trình phản ứng xảy ra
1. Các trường hợp KHÔNG xảy ra phản ứng Sắt đứng sau Nhôm (Al) và Kali (K) trong dãy hoạt động hóa học, nên Fe không thể đẩy được Al và K ra khỏi muối. Fe + AlCl_3: Không phản ứng. Fe + KCl: Không phản ứng. 2. Các trường hợp CÓ xảy ra phản ứng Sắt đứng trước Cu, Ag, Pb và có thể khử được Fe^{3+}, vì vậy các phản ứng xảy ra như sau:
Với dung dịch CuSO_4: (Sắt đẩy Đồng ra khỏi muối)Với dung dịch Fe_2(SO_4)_3: (Sắt khử Sắt (III) về Sắt (II)) FeVới dung dịch Pb(NO_3)_2: (Sắt đẩy Chì ra khỏi muối)Fe + Pb(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + PbVới dung dịch AgNO_3: (Sắt đẩy Bạc ra khỏi muối)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + ZnCl2 → không phản ứng Fe + KNO3 → không phản ứng Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Với dung dịch Fe_2(SO_4)_3: Sắt phản ứng với muối sắt (III) để tạo thành muối sắt (II) sunfat.Fe + CuSO_4 FeSO_4 + Cu
Với dung dịch CuSO_4: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối tạo thành sắt (II) sunfat và kim loại đồng bám trên lá sắt.
Fe + Fe_2(SO_4)_33FeSO_4
Có phản ứng:
Fe + CuSO4 tạo thành FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 tạo thành 3FeSO4
Fe + 2AgNO3 tạo thành Fe(NO3)2+2Ag
Fe + Pb (NO3)2 tạo thành Fe (NO3)2+ Pb
Không phản ứng: AlCl3 ,KCl
Fe+AlCl3-> ko phản ứng
Fe+CuSO4->FeSO4+Cu
Fe+Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4
Fe+Pb(NO3)2->Fe(NO3)2+Pb
Fe+2AgNO3-> Fe(NO3)2+2Ag
Fe+KCl-> ko phản ứng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + ZnCl2 → không phản ứng Fe + KNO3 → không phản ứng Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Fe + CuSO4 —> FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 —> 3FeSO4
Fe+ 2AgNO3 —> Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Pb(NO3)2 —> Fe(NO3)2 + Pb
𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢
Với AlCl_3, KCl: Không phản ứng
Fe + AlCl3 k phản ứng
Fe + CuSo4 --> FeSO4 + Cu
Fe + 2AgNO3 --> Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + KCl k phản ứng
Fe + Fe2(SO4)3 --> 3FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá)
Fe + AlCl3 → không phản ứng
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá)
Các phản ứng xảy ra là với
CuSO4𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒,
Fe2(SO4)3𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑,
AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑, và
Pb(NO3)2𝐏𝐛(𝐍𝐎𝟑)𝟐Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
AlCl3: Sắt không phản ứng với AlCl3 vì Al là kim loại mạnh hơn Fe.
KCl: Sắt không phản ứng với KCl vì K là kim loại mạnh hơn Fe.
𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟑+𝐀𝐠)Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Pb(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Pb
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Nếu AgNO3 dư: Fe + Fe2(SO4)3 → Fe(SO4)
Fe+CuSO4 ➡️FeSO4+Cu
Fe+2AgNO3➡️Fe(NO3)2+2Ag
Fe+Pb(NO3)2➡️Fe(NO3)2+Pb
K
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
Fe +2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Fe2 (SO4)3 → 3FeSO4
Fe + cuso4 -> feso4 + cu
Fe + fe2(so4)3 -> 3 feso4