(1 điểm) Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: AlCl3...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 1 2025

\(Fe+AlCl_3:Không.p.ứ\\ Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu\\ Fe+2AgNO_3\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+2Ag\\ Fe+Pb\left(NO_3\right)_2\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+Pb\\ Fe+Fe_2\left(SO_4\right)_3\rightarrow3FeSO_4\\ Fe+KCl:Không.p.ứ\)

26 tháng 1

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

26 tháng 1

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

AlCl3: Sắt không phản ứng với AlCl3 vì Al là kim loại mạnh hơn Fe.

KCl: Sắt không phản ứng với KCl vì K là kim loại mạnh hơn Fe.

Cho lá sắt (Fe) vào các dung dịch muối: Fe + AlCl₃ → không phản ứng (Fe không đẩy được Al). Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓ Fe + Fe₂(SO₄)₃ → 3FeSO₄ Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag↓ Fe + KCl → không phản ứng Fe + Pb(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₂ + Pb↓

29 tháng 1

Fe+AlCl3 -> Không phản ứng

Fe+CuSO4 →FeSO4 +Cu

Fe+2AgNO3 →Fe(NO3)2 +2Ag Fe+Pb(NO3)2 →Fe(NO3)2 +Pb

Fe+Fe2(SO4)3 →3FeSO4

Fe+KCl -> Không phản ứng

14 tháng 2

Fe+CuSO4—>FeSO4+Cu

16 tháng 2

Các phương trình phản ứng xảy ra

1. Các trường hợp KHÔNG xảy ra phản ứng ​Sắt đứng sau Nhôm (Al) và Kali (K) trong dãy hoạt động hóa học, nên Fe không thể đẩy được Al và K ra khỏi muối. ​Fe + AlCl_3: Không phản ứng. ​Fe + KCl: Không phản ứng. ​2. Các trường hợp CÓ xảy ra phản ứng ​Sắt đứng trước Cu, Ag, Pb và có thể khử được Fe^{3+}, vì vậy các phản ứng xảy ra như sau:

Với dung dịch CuSO_4: (Sắt đẩy Đồng ra khỏi muối)Với dung dịch Fe_2(SO_4)_3: (Sắt khử Sắt (III) về Sắt (II)) FeVới dung dịch Pb(NO_3)_2: (Sắt đẩy Chì ra khỏi muối)Fe + Pb(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + PbVới dung dịch AgNO_3: (Sắt đẩy Bạc ra khỏi muối)

22 tháng 2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + ZnCl2 → không phản ứng Fe + KNO3 → không phản ứng Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

22 tháng 2

Với dung dịch Fe_2(SO_4)_3: Sắt phản ứng với muối sắt (III) để tạo thành muối sắt (II) sunfat.Fe + CuSO_4 FeSO_4 + Cu

Với dung dịch CuSO_4: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối tạo thành sắt (II) sunfat và kim loại đồng bám trên lá sắt.

Fe + Fe_2(SO_4)_33FeSO_4

22 tháng 2

Có phản ứng:

Fe + CuSO4 tạo thành FeSO4 + Cu

Fe + Fe2(SO4)3 tạo thành 3FeSO4

Fe + 2AgNO3 tạo thành Fe(NO3)2+2Ag

Fe + Pb (NO3)2 tạo thành Fe (NO3)2+ Pb

Không phản ứng: AlCl3 ,KCl


22 tháng 2

Fe+AlCl3-> ko phản ứng

Fe+CuSO4->FeSO4+Cu

Fe+Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4

Fe+Pb(NO3)2->Fe(NO3)2+Pb

Fe+2AgNO3-> Fe(NO3)2+2Ag

Fe+KCl-> ko phản ứng

Các phương trình hóa học xảy ra là:
  • Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓
  • Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4
  • Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag
  • Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb
27 tháng 2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá) Fe + AlCl3 → không phản ứng Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá) Fe + ZnCl2 → không phản ứng Fe + KNO3 → không phản ứng Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá) Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

1 tháng 3

Fe + CuSO4 —> FeSO4 + Cu

Fe + Fe2(SO4)3 —> 3FeSO4

Fe+ 2AgNO3 —> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Pb(NO3)2 —> Fe(NO3)2 + Pb



  1. 𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢
  2. Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4
  3. Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐹𝑒+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔



2 tháng 3

Với AlCl_3, KCl: Không phản ứng

2 tháng 3

Fe + AlCl3 k phản ứng

Fe + CuSo4 --> FeSO4 + Cu

Fe + 2AgNO3 --> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + KCl k phản ứng

Fe + Fe2(SO4)3 --> 3FeSO4

3 tháng 3

Fe  + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO là chất oxi hoá)

Fe + AlCl3 → không phản ứng

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá)

3 tháng 3
Các phương trình hóa học xảy ra là:
  • Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐅𝐞+𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒→𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐮
  • Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐅𝐞+𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑→𝟑𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒
  • Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐅𝐞+𝟐𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝟐𝐀𝐠
3 tháng 3

Các phản ứng xảy ra là với 

CuSO4𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒

,

Fe2(SO4)3𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑

,

AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑

,  

Pb(NO3)2𝐏𝐛(𝐍𝐎𝟑)𝟐
4 tháng 3

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

AlCl3: Sắt không phản ứng với AlCl3 vì Al là kim loại mạnh hơn Fe.

KCl: Sắt không phản ứng với KCl vì K là kim loại mạnh hơn Fe.

5 tháng 3
  • Sắt (Fe) là kim loại có tính khử mạnh hơn đồng (Cu), bạc (Ag) và chì (Pb), nhưng yếu hơn nhôm (Al) và kali (K). 
  • Phản ứng xảy ra khi kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. 
  • Fe không phản ứng với  AlCl3𝐴𝑙𝐶𝑙3và  KCl𝐾𝐶𝑙vì Al và K mạnh hơn Fe. 
  • Các phương trình hóa học: 
    • Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐅𝐞+𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒→𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐮
    • Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐅𝐞+𝐅𝐞𝟐(𝐒𝐎𝟒)𝟑→𝟑𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒
    • Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐅𝐞+𝟐𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝟐𝐀𝐠(Nếu  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3dư, có thể xảy ra phản ứng tiếp:  Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag


      𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟑+𝐀𝐠)
8 tháng 3

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Pb(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Pb


Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Nếu AgNO3 dư: Fe + Fe2(SO4)3 → Fe(SO4)

Fe+CuSO4 ➡️FeSO4+Cu

Fe+2AgNO3➡️Fe(NO3)2+2Ag

Fe+Pb(NO3)2➡️Fe(NO3)2+Pb

8 tháng 3

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

Fe +2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Fe2 (SO4)3 → 3FeSO4

8 tháng 3

Fe + cuso4 -> feso4 + cu

Fe + fe2(so4)3 -> 3 feso4

15 tháng 4 2017

Chọn B

Các chất là FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl

15 tháng 4 2017

Hỏi đáp Hóa học

2 tháng 4 2017

1. Cho lá sắt kim loại vào:

a) Lúc đầu xuất hiện bọt khí thoát ra từ á sắt, sắt tan dần. Sau đó khí thoát ra chậm dần, do bọt khí bám trên bề mặt lá sắt ngăn sự tiếp xúc của sắt với dung dịch H2SO4.

Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2

b)

– Lúc đầu bề mặt lá sắt có kim loại màu đỏ bám vào, sau đó khí thoát ra nhanh hơn, sắt bị hoà tan nhanh do có sự ăn mòn điện hoá

Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu↓

– Trong dung dịch H2SO4, lá sắt kim loại là cực âm, kim loại đồng là cực dương. Tại cực âm, sắt kim loại bị oxi hoá : Fe -2e -> Fe2+. Tại cực dương, ion H+ bị khử 2H+ +2e -> H2 :

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch Cbài 2:Cần bao...
Đọc tiếp

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch C

bài 2:Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearat.

bài 3:

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi.

chất nào tan là Al2O3; không tan là MgO.

a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.

d) Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch NaAlO2.

e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

bài 4:

Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa tirozin  với các chất sau:

a) HCl;

b) Nước brom;

c) NaOH;

d) CH3OH/HCl (hơi bão hòa).

bài 5:

Glucozơ và fructozơ 

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

bài 6:Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.


 



 

6
30 tháng 6 2016

Bài 1:

 A + Cl2 → ACl2                 (1)

         Fe + ACl2 → FeCl2 + A        (2)

         x                x         x (mol)    

gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của  ACl2 là x

khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12

 

=> x = 

Ta có:

  = 0,25.0,4 = 0,1 (mol)

=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu

 = nCu =  = 0,2 (mol) =>   = 0,5M

 

30 tháng 6 2016

bài 2:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH   -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3        

      890 kg                                      918 kg

         x kg                                       720 kg

=> x = 698,04 kg.

4 tháng 9 2016

A

 

16 tháng 6 2018

giải hẳn ra đc ko bạn

15 tháng 12 2015

HD:

Fe+2 -1e ---> Fe+3 (FeSO4 là chất khử)

Mn+7 + 5e ---> Mn+2 (KMnO4 là chất oxy hóa)

---------------------------------

5Fe+2 + Mn+7 ---> 5Fe+3 + Mn+2

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ---> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

15 tháng 12 2015

b)

Fe+2 - e ---> Fe+3 (FeS2 là chất khử)

S-1 -5e ---> S+4

2O0 +4e ---> 2O-2 (O2 là chất oxy hóa)

--------------------------------

FeS2 -6e ---> Fe+3 + S+4

2O0 + 4e ---> 2O-2

--------------------------------------

4FeS2 + 11O2 ---> 2Fe2O3 + 8SO2

7 tháng 6 2016

Bạn bấn vào đây, có người hỏi bài này rồi nhá Câu hỏi của Mạc Nhược Ca - Hóa học lớp 12 | Học trực tuyến

7 tháng 6 2016

Cám ơn bạn nhé