Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)

Phản ứng oxi hóa – khử là (1) và (2).
b)

Phản ứng oxi hóa – khử là: (1), (2), (3)
Al + O2 → Al2O3
Al0 → Al3+ + 3e (quá trình oxi hóa)
Al là chất nhường electron → chất khử.
O0 + 2e → O2- (quá trình khử)
O là chất nhận electron → chất oxi hóa.
- Ba thí dụ phản ứng hóa hợp thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử :

- Ba thí dụ phản ứng hóa hợp không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử :

Ta có:
\(Zn^0-2e\rightarrow Zn^{+2}|3\)
\(S^{+6}+6e\rightarrow S^0|1\)
Vậy ta có PTHH:
\(3Zn+4H_2SO_4--->3ZnSO_4+S+4H_2O\)
\(3Zn+4H_2SO_4->3ZnSO_4+S+4H_2O\)
Chất khử: Zn
Chất oxh: H2SO4
| Zn0-2e-->Zn+2 | x3 |
| S+6+6e --> S0 | x1 |
a) 2HCl+Fe--->FeCl2+H2, 2HCl+Zn--->ZnCl2+H2, 6HCl+2Al--->2AlCl3+3H2
b) HCl+NaOH---->NaCl+H2O, 2HCl+CuO--->CuCl2+H2O, HCl+AgNO3--->AgCl+HNO3
chúc bạn học giỏi nhé.
- Ba thí dụ phản ứng phân hủy là phản ứng oxi hóa – khử:

- Ba thí dụ phản ứng phân hủy không phải là phản ứng oxi hóa – khử:

a)
a)
Những ví dụ phương trình phản ứng hóa học của axit clohiđric là phản ứng oxi hóa – khử:
+ Với vai trò là chất khử:
\(K_2Cr_2O_7+14HCl\rightarrow2KCl+2CrCl_3+3Cl_2+7H_2O\)
+ Với vai trò chất oxi hóa:
\(Fe+HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b) Axit clohidric tham gia phản ứng không oxi hóa - khử
\(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO2\uparrow+H_2O\)
a)-Chất khử:
\(K_2Cr_2O_7+14HCL\rightarrow2KCL+2CrCl_3+3Cl_2+7H_2O\)
\(PbO_2+4HCL\rightarrow PbCl_2+Cl_2=2H_2O\)
-Oxy hóa:
\(Fe+2HCL\rightarrow FeCl_2+H_2\)







1 sự gỉ sét của sắt
PTTH :
H2O
4Fe+3O2 ---> 2Fe2O3
2 sự cháy của khí gas
PTTH:
t°
CH4 + 2O2 ---> CO2 + 2H2O
Hai ví dụ thực tế về phản ứng oxi hóa khử là đốt cháy nhiên liệu (như metan) để tạo năng lượng và sự ăn mòn kim loại (như sắt bị gỉ); phương trình ví dụ: CH4 + 2O2 -> CO2 +2H2O
4FE+3O2 +6H2O -> 4FE(OH)3
4Fe + 302 → 2Fe,O3
Khi sắt tiếp xúc với oxy và hơi ẩm trong không khí, nó bị oxi hóa thành sắt(III) oxit ngậm nước (gỉ sắt).
Chất khử: Fe (Sắt)
Chất oxi hóa: O_2 (Oxy)
Phương trình hóa học (đơn giản hóa):
4Fe + 3O_2 -> 2Fe_2+O_3
Khi bạn đun nấu bằng bếp gas, phản ứng giữa khí methane (CH_4) và oxy trong không khí là một phản ứng oxi hóa - khử tỏa nhiệt mạnh.
Chất khử: CH_4
Chất oxi hóa: O_2
Phương trình hóa học:
CH_4 + 2O_2 -> CO_2 + 2H_2O
Hai ví dụ cụ thể về phản ứng oxi hóa - khử là quá trình đốt cháy than (
C+O2t∘CO2𝐶+𝑂2𝑡∘→𝐶𝑂2) và quá trình sắt bị gỉ (
Sự gỉ sắt trong không khí: Sự cháy của than:
4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O
Đốt cháy metan : CH⁴ +2O² -> CO²+2H²O Sắt bị gỉ trong không khí ẩm: 4Fe + 3O² +6H²O -> 4Fe(OH)³
vd1:
Sắt bị oxi hóa trong không khí ẩm tạo gỉ sắt.
Phương trình hóa học:
4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃
vd2:
Than (cacbon) cháy trong không khí tạo khí CO₂.
Phương trình hóa học:
C + O₂ → CO₂
Sự đối cháy bếp gas
Sự han rỉ của sắt
1. Sắt bị gỉ trong không khí (oxi hóa – khử):
4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃
2. Đốt cháy khí hiđro trong oxi:
2H₂ + O₂ → 2H₂O