(1,0 điểm) Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch. Phản ứn...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 3

Năng lượng tối đa mà người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,24 kJ.

1 tháng 3

Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được là xấp xỉ 427,7 kJ.

Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,3 kJ.m

1 tháng 3

Tính khối lượng dung dịch

mdd=D×V=1,1 × 500= 550g Tính khối lượng glucose (dd 5%) Dung dịch 5% nghĩa là 5 g glucose trong 100 g dung dịch.

m glucose =5/100 × 550= 27,5g Tính số mol glucose

MC6H12O6=180g/mol

n=27,5/180=0,1528 Tính năng lượng tỏa ra 1 mol glucose → 2803 kJ

Q=0,1528×2803=428kj

mdd=500.1,1=550 g

m glucose= 5% . 550=27,5 g

M(C6H12O6)=180 g/mol

n=27,5/180≈0,153 mol

=> Năng lượng toả ra :0,153 . 2803=429 kJ


1 tháng 3

Khối lượng dung dịch glucose:

m = 500 × 1,1 = 550 g

Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:

m(glucose) = 5% × 550 = 27,5 g

Số mol glucose:

n = 27,5 / 180 ≈ 0,153 mol

Năng lượng tối đa thu được:

Q = 0,153 × 2803 ≈ 429 kJ


Tính khối lượng dung dịch D = 1,1 g/mL V = 500 mL m_dd = 1,1 × 500 = 550 g Tính khối lượng glucose Dung dịch 5% nghĩa là 5 g glucose trong 100 g dung dịch. m_glucose = 5% × 550 = 0,05 × 550 = 27,5 g Tính số mol glucose M(C₆H₁₂O₆) = 180 g/mol n = 27,5 / 180 ≈ 0,153 molTính năng lượng tỏa ra Theo đề: 1 mol glucose → 2803 kJ Vậy: Q = 0,153 × 2803 ≈ 429 kJ Kết luận Năng lượng tối đa người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL glucose 5% là khoảng: ≈ 429 kJ Nếu bạn muốn mình hướng dẫn cách bấm máy tính cho nhanh khi làm bài kiểm tra mình chỉ luôn nhé.

4 tháng 3


Bước 1: Tính khối lượng dung dịch



V = 500 mL

D = 1,1 g/mL


→ m_dd = 500 × 1,1 = 550 g





Bước 2: Tính khối lượng glucose



Dung dịch 5% ⇒

m_glucose = 5% × 550 = 0,05 × 550 = 27,5 g





Bước 3: Tính số mol glucose



M(C₆H₁₂O₆) = 180 g/mol


n = 27,5 / 180 ≈ 0,153 mol





Bước 4: Tính năng lượng



1 mol glucose giải phóng 2803 kJ


→ Q = 0,153 × 2803 ≈ 429 kJ



Năng lượng tối đa người bệnh nhận được ≈ 4,3 × 10² kJ (khoảng 429 kJ).


Năng lượng tối đa nhận được ≈429kJ

6 tháng 3

Năng lượng tối đa một người bệnh nhân được khi truyền một chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,3 kJ

Khối lượng dung dịch glucose:

m_dd = D × V = 1,1 × 500 = 550 g

Dung dịch 5% ⇒ khối lượng glucose:

m_glucose = 5% × 550 = 27,5 g

Số mol glucose:

n = 27,5 / 180 = 0,153 mol

Theo phương trình phản ứng:

1 mol glucose → tỏa 2803 kJ

Năng lượng tỏa ra:

Q = 0,153 × 2803 ≈ 428,9 kJ

Vậy năng lượng tối đa người bệnh nhận được ≈ 429 kJ.


9 tháng 3

sấp xỉ 428,3 kJ

Khối lượng dung dịch glucose:

mdd = D * V = 1,1 * 500= 550g

Dung dịch glucose 5% nên khối lượng glucose:

m(C6H12O6) = 5/10 *550 = 27,5g

Số mol glucose:

n = 27,5/180= 0,153 mol

Theo phương trình:

1 mol glucose → −2803 kJ

Năng lượng thu được:

Q = 0,153 * (-2803) = -428,9 \, kJ

Năng lượng tối đa ≈ 429 kJ

9 tháng 3

428,2 kJ

10 tháng 3

Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là 428,29KJ

Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500ml dung dịch glucose 5% là khoảng : 428,3 kJ

Khối lượng dd glucose:

mdd = D * V = 1,1 * 500= 550g

Dung dịch glucose 5% nên khối lượng glucose là

m(C6H12O6) = 5/10 * 550=275 27,5g


10 tháng 3
Step 1: Tính khối lượng dung dịch glucose  Khối lượng của 500 mL dung dịch glucose có khối lượng riêng  D=1,1g/mL𝐷=1,1g/mLlà:  mdd=V×D=500×1,1=550g𝑚dd=𝑉×𝐷=500×1,1=550g Step 2: Tính khối lượng và số mol glucose  Khối lượng glucose trong 550 g dung dịch 5% là:  mglucose=mdd×5%=550×0,05=27,5g𝑚glucose=𝑚dd×5%=550×0,05=27,5g Số mol glucose tương ứng (với khối lượng mol  M=180g/mol𝑀=180g/mol) là:  nglucose=mglucoseM=27,5180≈0,1528mol𝑛glucose=𝑚glucose𝑀=27,5180≈0,1528mol Step 3: Tính năng lượng tối đa nhận được  Theo phương trình phản ứng:  C6H12O6(s)+6O2(g)→6CO2(g)+6H2O(g)ΔrH298=-2803,0kJC6H12O6(𝑠)+6O2(𝑔)→6CO2(𝑔)+6H2O(𝑔)Δ𝑟H298=−2803,0kJ Năng lượng tối đa người bệnh nhận được tương ứng với năng lượng tỏa ra khi phân hủy số mol glucose trên:  Q=nglucose×|ΔrH298|=0,1528×2803,0≈428,29kJ𝑄=𝑛glucose×|Δ𝑟H298|=0,1528×2803,0≈428,29kJ Answer: Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là  428,29kJ𝟒𝟐𝟖,𝟐𝟗kJ.
10 tháng 3

Năng lượng tối đa bệnh nhân nhận được là 

428,29kJ428,29kJ

.

10 tháng 3


Thể tích:

V = 500 \, mL


Khối lượng riêng:

D = 1,1 \, g/mL


m_{dd} = D \times V = 1,1 \times 500 = 550 \, g

Dung dịch 5% nghĩa là:


m_{glucose} = \frac{5}{100} \times 550 = 27,5 \, g

Theo phương trình:

1 mol glucose → 2803 kJ


Q = 0,153 \times 2803 \approx 428,9 \, kJ




10 tháng 3

428,3 kJ.

10 tháng 3

Step 1: Tính khối lượng dung dịch và khối lượng glucose Khối lượng dung dịch glucose 500 mL là: Khối lượng glucose nguyên chất trong dung dịch là: Step 2: Tính số mol glucose Phân tử khối của glucose ( ) là: Số mol glucose là: Step 3: Tính năng lượng tối đa nhận được Phản ứng phân hủy 1 mol glucose tỏa ra năng lượng là kJ. Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được (dưới dạng nhiệt) khi phân hủy 0,1528 mol glucose là: Answer: Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,3 kJ.

Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,24 kJ.


10 tháng 3

Khoảng 428,3 kj

12 tháng 3

2803.0

14 tháng 3

hihi306

7 tháng 11 2023

6nCO2(g) + 6nH2O(l) → (C6H12O6)n(s) + 6nO2(g)

fH0298 =  ∆fH0298 (C6H12O6) + 6 x ∆fH0298 (O2) - 6 x ∆fH0298 (CO2) - 6 x ∆fH0298 (H2O)

= -1271,1 + 6 x 0  – 6 x -393,5 – 6 x -285,8 = 2804,7 kJ.mol-1

=> Phải cung cấp 2804,7 kJ dưới dạng ánh sáng cho phản ứng quang hợp để tạo thành 1 mol glucose C6H12O6(s)

26 tháng 9 2025

Phản ứng thu nhiệt là: phản ứng (1)

Phản ứng tỏa nhiệt là: phản ứng (2)

29 tháng 7 2023

\(Q=500\cdot1,02\cdot0,05:180\cdot2803=397,091\left(kJ\right)\)