Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
NaCl+H2SO4=(t0) NaHSO4+ HCl
MnO2+4HCl=(t0)= MnCl2 +Cl2+2H2O
2NaOH+ Cl2 = NaCl+ NaClO+ H2O
sao chị ko đáp lại câu trả lời của em ở câu trước , chị ko biết hả ?
số mol kẽm tham gia phản ứng là:\(n_{Zn}=\frac{m}{M}=\frac{6,5}{65}=0,1\left(mol\right)\)
PTHH:
\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
0,1 0,2 0,1 (mol)
a, thể tích khí hiđro thu được là:\(V_{H_2}=n_{H_2}\times22,4=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)
b,khối lượng HCl cần dùng là:\(m_{HCl}=n_{HCl}\times M=0,2\times65=13\left(g\right)\)
Những cặp chất xảy ra phản ứng oxi hoá - khử :
(1)
(2) MnO2 + 4HCl > MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) Trong phản ứng (1) :
- Nguyên tử hiđro nhường electron là chất khử, sự nhường electron của H2 được gọi là sự oxi hoá nguyên tử hiđro.
- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.
Trong phản ứng (2) :
- Ion Clo nhường electron là chất khử. Sự nhường electron của Cl được gọi là sự oxi hoá ion clo.
- Ion Mn nhận electron là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion Mn được gọi là sự khử ion Mn.
nNaOH = 0,5 x 4 = 2 mol
a) Phương trình hóa học của phản ứng :
MnO2 + 4 HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O
0,8 mol 0,8mol 0,8 mol
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 mol → 1,6 mol 0,8mol 0,8mol
b) Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:
CM(NaCl) = = CM(NaClO) =
= 1,6 mol/l
CM(NaOH)dư = = 0,8 mol/l
nNaOH = 0,5 x 4 = 2 mol
a) Phương trình hóa học của phản ứng :
MnO2 + 4 HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O
0,8 mol 0,8mol 0,8 mol
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 mol → 1,6 mol 0,8mol 0,8mol
b) Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:
CM(NaCl) = = CM(NaClO) =
= 1,6 mol/l
CM(NaOH)dư = = 0,8 mol/l
500 ml = 0,5l
\(n_{NaOH}=0,5.4=2\left(mol\right)\)
\(n_{MnO_2}=\frac{69,6}{87}=0,8\left(mol\right)\)
a, \(MnO_2+4HCl->MnCl_2+Cl_2+2H_2O\) (1)
\(Cl_2+2NaOH->NaCl+NaClO+H_2O\) (2)
theo (1) \(n_{Cl_2}=n_{MnO_2}=0,8\left(mol\right)\)
vì \(\frac{0,8}{1}< \frac{2}{2}\) => NaOH dư
theo (2) \(n_{NaOH\left(pư\right)}=2n_{Cl_2}=1,6\left(mol\right)\)
=> \(n_{NaOH\left(dư\right)}=2-1,6=0,4\left(mol\right)\)
theo (2) \(n_{NaCl}=n_{Cl_2}=0,8\left(mol\right)\)
nồng độ mol của các chất trọng dung dịch sau phản ứng là
\(C_{M\left(NaCl\right)}=\frac{0,8}{0,5}=1,6M\)
\(C_{M\left(NaOH\right)dư}=\frac{0,4}{0,5}=0,8\left(mol\right)\)
a)
Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
2KMnO4 + 14 HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O (2)
K2Cr2O7 + 14 HCl → 2CrCl2 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O (3)
Vậy dùng : KMnO4 điều chế được nhiều Cl2 hơn
b) Nếu số mol các chất bằng n mol
Theo (1) nmol MnO2 → nmol Cl2
Theo (2) nmol KMnO4 → 2,5 nmol Cl2
Theo (3) nmol K2Cr2O7 → 3nmol Cl2
Ta có: 3n > 2,5n > n
Vậy dùng K2Cr2O7 được nhiều hơn Cl2 hơn
a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
2KMnO4 + 14 HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O (2)
K2Cr2O7 + 14 HCl → 2CrCl2 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O (3)
Vậy dùng : KMnO4 điều chế được nhiều Cl2 hơn
b) Nếu số mol các chất bằng n mol
Theo (1) nmol MnO2 → nmol Cl2
Theo (2) nmol KMnO4 → 2,5 nmol Cl2
Theo (3) nmol K2Cr2O7 → 3nmol Cl2
Ta có: 3n > 2,5n > n
Vậy dùng K2Cr2O7 được nhiều Cl2 hơn





𝑀𝑛𝑂2+4𝐻𝐶𝑙(đc)𝑡∘𝑀𝑛𝐶𝑙2+𝐶𝑙2↑+2𝐻2𝑂
a) Chất oxi hóa là
MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, chất khử là
HCl𝐇𝐂𝐥b) Phương trình hóa học đã cân bằng là:
a,Chất oxi hóa là
MnO2𝑀𝑛𝑂2, chất khử là
HCl𝐻𝐶𝑙.
a) Chất oxi hóa: MnO₂ Chất khử: HCl
b) MnO2+4HCl - > MnCl2 + Cl2 + 2H2O
a, chất khử : HCL
chất oxi hóa : MnO²
b, MnO²+4HCl -> MnCl² + Cl² +2H²O
a) Xác định chất oxi hóa – chất khử
Mn trong MnO₂:
Mn từ +4 → +2 ⇒ bị khử ⇒ MnO₂ là chất oxi hóa.
Cl⁻ trong HCl:
Cl từ –1 → 0 (Cl₂) ⇒ bị oxi hóa ⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử.
b)
MnO2 + 4HCl ----> MnCl2 + Cl2 +2H2O
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa Số oxi hóa của Mn trong MnO₂: +4 Số oxi hóa của Mn trong MnCl₂: +2 → Mn bị khử Số oxi hóa của Cl trong HCl: -1 Số oxi hóa của Cl trong Cl₂: 0 → Cl bị oxi hóa Chất oxi hóa: MnO₂ (vì Mn⁴⁺ bị khử xuống Mn²⁺) Chất khử: HCl (chính là ion Cl⁻ bị oxi hóa thành Cl₂)
b) Lập phương trình hóa học cân bằng MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O
a) Xác định chất khử, chất oxi hoá
Xét số oxi hoá:
⇒ MnO₂ là chất oxi hoá
⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử
Chất oxi hoá: MnO₂
Chất khử: HCl (Cl⁻)
b) Lập phương trình hoá học cân bằng
Phương trình cân bằng là:
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O
Phương trình hóa học đã cân bằng là: 𝑡0
MnO𝟐 + 𝟒HCl MnCl𝟐 + Cl𝟐 + 𝟐H𝟐O
a)Chất khử:HCl(Cl-)
Chất oxi hoá: MnO2
b) MnO2+4HCl->MnCl2+Cl2+2H2O
a) chất õi hoá là MnO2 , chất khử là HCL
b)Mno2+4HCl->MnCl2+Cl2+2H2O
:)!
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa:
Mn trong MnO₂ có số oxi hóa +4, sau phản ứng thành Mn²⁺ trong MnCl₂ ⇒ bị khử
Cl⁻ trong HCl có số oxi hóa −1, sau phản ứng thành Cl₂ (0) ⇒ bị oxi hóa
→ Chất oxi hóa: MnO₂
→ Chất khử: HCl (ion Cl⁻)
b) Phương trình hóa học cân bằng:
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O
a)chất oxi hoá là mno2 còn chất khử là hcl
b)
phương trình hoá học là MnO2+4HCL ------->MnCL2 +CL2 +2H2O
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa
- Số oxi hóa của Mn trong MnO₂: +4
- Số oxi hóa của Mn trong MnCl₂: +2 → giảm ⇒ bị khử
=> MnO₂ là chất oxi hóa
- Số oxi hóa của Cl trong HCl: −1
- Số oxi hóa của Cl trong Cl₂: 0 → tăng ⇒ bị oxi hóa
=> HCl (Cl⁻) là chất khử
b) Lập phương trình hóa học
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O
a)
- chất oxi hoá: MnO2 ,chất khử: Hcl
b)
Phương trình hoá học:
MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2
a,
-Chất oxi hóa : Mn
-Chất khử : Cl
b,
MnO2+4HCl-->MnCl2+Cl2+2H20
- Trong phản ứng, số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2 ( Mn4+→Mn2+Mn4+→Mn2+), nên MnO2MnO2là chất oxi hóa.
- Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 ( Cl−→Cl20Cl−→Cl02), nên HClHCl(hay ion Cl−Cl−trong HClHCl) là chất khử.
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng # Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóaa) Xác đinhj chất khủ, chất oxi hoa
- Số oxi hoá của Mn trong MnO2 là: +4
- Số oxi hoá của Mn trong MnCl2: +2 => giảm => chất khử
MnO2 là chất oxi hoá
HCl ( Cl) là chất khử
a,
b,
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa Answer: Chất oxi hóa là MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, chất khử là HCl𝐇𝐂l
Trong phản ứng này, số oxi hóa của Mn trong MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là +4+4, giảm xuống +2+2trong MnCl2𝐌𝐧𝐂𝐥𝟐. Do đó, MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là chất oxi hóa.
Số oxi hóa của Cl trong HCl𝐇𝐂𝐥là -1−1, tăng lên 00trong Cl2𝐂𝐥𝟐. Do đó, HCl𝐇𝐂𝐥là chất khử.
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa Answer: Chất oxi hóa: MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, Chất khử: HCl𝐇𝐂𝐥. Trong phản ứng này, số oxi hóa của Mn𝐌𝐧giảm từ +4+4trong MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐xuống +2+2trong MnCl2𝐌𝐧𝐂𝐥𝟐. Do đó, MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là chất oxi hóa.
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng # Phương trình hóa học
Mn+4+2e−→Mn+2𝐌𝐧+4+2𝐞−→𝐌𝐧+2 2Cl-1→Cl20+2e−2𝐂𝐥−1→𝐂𝐥02+2𝐞−
Số electron cho và nhận đều là 2e−2𝐞−, nên tỉ lệ cân bằng là 1∶11∶1.
MnO2+4HCltoMnCl2+Cl2+2H2O𝐌
Chất oxi hóa: MnO2
Chất khử: HCl
MnO2+4HCl———>MnCl2+Cl2+2H2OĐể xác định, ta xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng: Trong : có số oxi hóa là +4. Trong : có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của giảm ( xuống ). Vậy là chất oxi hóa. Trong : có số oxi hóa là -1. Trong : có số oxi hóa là 0. Số oxi hóa của tăng ( lên ). Vậy là chất khử.
(a): MnO2+4HCl-->MnCl2+Cl2+2H2O
(b): số oxh của các nguyên tố thay đổi:
Mn+4+2e-->MN+2
2Cl- --> Cl02+2
a,
-Chất khử:O,Mn.
-Chất oxi hoá:Cl,H.
b,2MnO²+HCl->2MnCl²+Cl²+2H²O.
cmc
Oxi hoá: MnO2
Khử: HCl
Phản ứng: MnO₂ + HCl → MnCl₂ + Cl₂ + H₂O Mn trong MnO₂: từ +4 → +2 (bị khử) → MnO₂ là chất oxi hóa Cl⁻ trong HCl: từ −1 → 0 (Cl₂) (bị oxi hóa) → HCl là chất khử -Chất oxi hóa: MnO₂ - Chất khử: HCl b) Cân bằng phương trình phản ứng MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O - Phương trình hoàn chỉnh: MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O