(1,0 điểm) Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế bằng cách cho manganese dio...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 3
MnO2+4HCl(đc)t∘MnCl2+Cl2↑+2H2O

𝑀𝑛𝑂2+4𝐻𝐶𝑙(đc)𝑡∘𝑀𝑛𝐶𝑙2+𝐶𝑙2↑+2𝐻2𝑂

1 tháng 3

a) Chất oxi hóa là 

MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐

, chất khử là 

HCl𝐇𝐂𝐥

b) Phương trình hóa học đã cân bằng là: 


a,Chất oxi hóa là 

MnO2𝑀𝑛𝑂2

, chất khử là 

HCl𝐻𝐶𝑙

.



1 tháng 3

a) Chất oxi hóa: MnO₂ Chất khử: HCl

b) MnO2+4HCl - > MnCl2 + Cl2 + 2H2O

a, chất khử : HCL

chất oxi hóa : MnO²

b, MnO²+4HCl -> MnCl² + Cl² +2H²O

1 tháng 3

a) Xác định chất oxi hóa – chất khử

Mn trong MnO₂:

Mn từ +4 → +2 ⇒ bị khử ⇒ MnO₂ là chất oxi hóa.

Cl⁻ trong HCl:

Cl từ –1 → 0 (Cl₂) ⇒ bị oxi hóa ⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử.

b)

MnO2 + 4HCl ----> MnCl2 + Cl2 +2H2O

a) Xác định chất khử, chất oxi hóa Số oxi hóa của Mn trong MnO₂: +4 Số oxi hóa của Mn trong MnCl₂: +2 → Mn bị khử Số oxi hóa của Cl trong HCl: -1 Số oxi hóa của Cl trong Cl₂: 0 → Cl bị oxi hóa Chất oxi hóa: MnO₂ (vì Mn⁴⁺ bị khử xuống Mn²⁺) Chất khử: HCl (chính là ion Cl⁻ bị oxi hóa thành Cl₂)

b) Lập phương trình hóa học cân bằng MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O

4 tháng 3


a) Xác định chất khử, chất oxi hoá



Xét số oxi hoá:


  • Mn trong MnO₂: +4
  • Mn trong MnCl₂: +2 → giảm (bị khử)
    ⇒ MnO₂ là chất oxi hoá
  • Cl trong HCl: –1
  • Cl₂: 0 → tăng (bị oxi hoá)
    ⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử



Chất oxi hoá: MnO₂

Chất khử: HCl (Cl⁻)





b) Lập phương trình hoá học cân bằng



Phương trình cân bằng là:


MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O


Phương trình hóa học đã cân bằng là: 𝑡0

MnO𝟐 + 𝟒HCl MnCl𝟐 + Cl𝟐 + 𝟐H𝟐O

a)Chất khử:HCl(Cl-)

Chất oxi hoá: MnO2

b) MnO2+4HCl->MnCl2+Cl2+2H2O

6 tháng 3

a) chất õi hoá là MnO2 , chất khử là HCL

b)Mno2+4HCl->MnCl2+Cl2+2H2O

a) Xác định chất khử, chất oxi hóa:

Mn trong MnO₂ có số oxi hóa +4, sau phản ứng thành Mn²⁺ trong MnCl₂ ⇒ bị khử

Cl⁻ trong HCl có số oxi hóa −1, sau phản ứng thành Cl₂ (0) ⇒ bị oxi hóa

→ Chất oxi hóa: MnO₂

→ Chất khử: HCl (ion Cl⁻)

b) Phương trình hóa học cân bằng:

MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O


9 tháng 3

a)chất oxi hoá là mno2 còn chất khử là hcl

b)

phương trình hoá học là MnO2+4HCL ------->MnCL2 +CL2 +2H2O




a) Xác định chất khử, chất oxi hóa

- Số oxi hóa của Mn trong MnO₂: +4

- Số oxi hóa của Mn trong MnCl₂: +2 → giảm ⇒ bị khử

=> MnO₂ là chất oxi hóa

- Số oxi hóa của Cl trong HCl: −1

- Số oxi hóa của Cl trong Cl₂: 0 → tăng ⇒ bị oxi hóa

=> HCl (Cl⁻) là chất khử

b) Lập phương trình hóa học

MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O


9 tháng 3

a)

- chất oxi hoá: MnO2 ,chất khử: Hcl

b)

Phương trình hoá học:

MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O




a,

-Chất oxi hóa : Mn

-Chất khử : Cl

b,

MnO2+4HCl-->MnCl2+Cl2+2H20

10 tháng 3
a) Xác định chất khử, chất oxi hóa  Answer: Chất oxi hóa:  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, Chất khử:  HCl𝐇𝐂𝐥
  • Trong phản ứng, số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2 ( Mn4+→Mn2+Mn4+→Mn2+), nên  MnO2MnO2là chất oxi hóa. 
  • Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 ( Cl−→Cl20Cl−→Cl02), nên  HClHCl(hay ion  Cl−Cl−trong  HClHCl) là chất khử. 
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng  # Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa 
  • Mn4++2e−→Mn2+Mn4++2𝑒−→Mn2+(Quá trình khử) 
  • 2Cl−→Cl20+2e−2Cl−→Cl02+2𝑒−(Quá trình oxi hóa)

a) Xác đinhj chất khủ, chất oxi hoa

- Số oxi hoá của Mn trong MnO2 là: +4

- Số oxi hoá của Mn trong MnCl2: +2 => giảm => chất khử

MnO2 là chất oxi hoá

HCl ( Cl) là chất khử

10 tháng 3

a,


  • Chất oxi hóa: MnO₂ (vì Mn⁴⁺ nhận e và bị khử thành Mn²⁺).
  • Chất khử: HCl (ion Cl⁻ nhường e tạo Cl₂).

b,

MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O



10 tháng 3

a) Xác định chất khử, chất oxi hóa  Answer: Chất oxi hóa là  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, chất khử là  HCl𝐇𝐂l

Trong phản ứng này, số oxi hóa của Mn trong  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là  +4+4, giảm xuống  +2+2trong  MnCl2𝐌𝐧𝐂𝐥𝟐. Do đó,  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là chất oxi hóa. 

Số oxi hóa của Cl trong  HCl𝐇𝐂𝐥là  -1−1, tăng lên  00trong  Cl2𝐂𝐥𝟐. Do đó,  HCl𝐇𝐂𝐥là chất khử.


10 tháng 3

a) Xác định chất khử, chất oxi hóa  Answer: Chất oxi hóa:  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐, Chất khử:  HCl𝐇𝐂𝐥. Trong phản ứng này, số oxi hóa của  Mn𝐌𝐧giảm từ  +4+4trong  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐xuống  +2+2trong  MnCl2𝐌𝐧𝐂𝐥𝟐. Do đó,  MnO2𝐌𝐧𝐎𝟐là chất oxi hóa. 

  • Số oxi hóa của  Cl𝐂𝐥tăng từ  -1−1trong  HCl𝐇𝐂𝐥lên  00trong  Cl2𝐂𝐥𝟐. Do đó,  HCl𝐇𝐂𝐥là chất khử. 

b) Lập phương trình hóa học của phản ứng  # Phương trình hóa học 

  1. ### Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa 

Mn+4+2e−→Mn+2𝐌𝐧+4+2𝐞−→𝐌𝐧+2 2Cl-1→Cl20+2e−2𝐂𝐥−1→𝐂𝐥02+2𝐞−

  1. ### Bước 2: Cân bằng số electron cho và nhận 

Số electron cho và nhận đều là  2e−2𝐞−, nên tỉ lệ cân bằng là  1∶11∶1.

  1. ### Bước 3: Đặt hệ số vào sơ đồ phản ứng và cân bằng các nguyên tố khác 

MnO2+4HCltoMnCl2+Cl2+2H2O𝐌

10 tháng 3

Chất oxi hóa: MnO2​

Chất khử: HCl

MnO2​+4HCl———>MnCl2​+Cl2​+2H2​O

Để xác định, ta xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng: Trong : có số oxi hóa là +4. Trong : có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của giảm ( xuống ). Vậy là chất oxi hóa. Trong : có số oxi hóa là -1. Trong : có số oxi hóa là 0. Số oxi hóa của tăng ( lên ). Vậy là chất khử.


10 tháng 3

(a):  MnO2+4HCl-->MnCl2+Cl2+2H2O 

(b): số oxh của các nguyên tố thay đổi:  

Mn+4+2e-->MN+2

2Cl- --> Cl02+2 

12 tháng 3

a,

-Chất khử:O,Mn.

-Chất oxi hoá:Cl,H.

b,2MnO²+HCl->2MnCl²+Cl²+2H²O.

Oxi hoá: MnO2

Khử: HCl

15 tháng 3

Phản ứng: MnO₂ + HCl → MnCl₂ + Cl₂ + H₂O Mn trong MnO₂: từ +4 → +2 (bị khử) → MnO₂ là chất oxi hóa Cl⁻ trong HCl: từ −1 → 0 (Cl₂) (bị oxi hóa) → HCl là chất khử -Chất oxi hóa: MnO₂ - Chất khử: HCl b) Cân bằng phương trình phản ứng MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O - Phương trình hoàn chỉnh: MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O

23 tháng 1 2016

Hỏi đáp Hóa học

23 tháng 1 2016

Hỏi đáp Hóa học

23 tháng 1 2016

NaCl+H2SO4=(t0) NaHSO4+ HCl

MnO2+4HCl=(t0)= MnCl2 +Cl2+2H2O

2NaOH+ Cl2 = NaCl+ NaClO+ H2O

23 tháng 1 2016

Hỏi đáp Hóa học

3 tháng 2 2016

sao chị ko đáp lại câu trả lời của em ở câu trước , chị ko biết hả ?

23 tháng 1 2016

Hỏi đáp Hóa học

6 tháng 6 2017

b co dung ko nhi hihihihi

12 tháng 12 2016

số mol kẽm tham gia phản ứng là:\(n_{Zn}=\frac{m}{M}=\frac{6,5}{65}=0,1\left(mol\right)\)

PTHH:

\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)

0,1 0,2 0,1 (mol)

a, thể tích khí hiđro thu được là:\(V_{H_2}=n_{H_2}\times22,4=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)

b,khối lượng HCl cần dùng là:\(m_{HCl}=n_{HCl}\times M=0,2\times65=13\left(g\right)\)

12 tháng 12 2016

thk nhá

21 tháng 4 2017

Những cặp chất xảy ra phản ứng oxi hoá - khử :

(1)

(2) MnO2 + 4HCl > MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) Trong phản ứng (1) :

- Nguyên tử hiđro nhường electron là chất khử, sự nhường electron của H2 được gọi là sự oxi hoá nguyên tử hiđro.

- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.

Trong phản ứng (2) :

- Ion Clo nhường electron là chất khử. Sự nhường electron của Cl được gọi là sự oxi hoá ion clo.

- Ion Mn nhận electron là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion Mn được gọi là sự khử ion Mn.

23 tháng 8 2016

nNaOH  = 0,5 x 4 = 2 mol

a)      Phương trình hóa học của phản ứng :

MnO2  + 4 HCl   → MnCl2  +  Cl2   +2H2O

0,8 mol                    0,8mol     0,8 mol

Cl2   +     2NaOH     →  NaCl  +  NaClO   +  H2O

0,8 mol → 1,6 mol       0,8mol   0,8mol

b)      Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:

CM(NaCl)  =  = CM(NaClO) = = 1,6 mol/l

CM(NaOH)dư  =   = 0,8 mol/l

 

13 tháng 5 2016

nNaOH  = 0,5 x 4 = 2 mol

a)      Phương trình hóa học của phản ứng :

MnO2  + 4 HCl   → MnCl2  +  Cl2   +2H2O

0,8 mol                    0,8mol     0,8 mol

Cl2   +     2NaOH     →  NaCl  +  NaClO   +  H2O

0,8 mol → 1,6 mol       0,8mol   0,8mol

b)      Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:

CM(NaCl)  =  = CM(NaClO) = = 1,6 mol/l

CM(NaOH)dư  =   = 0,8 mol/l

 

13 tháng 5 2016

500 ml = 0,5l

\(n_{NaOH}=0,5.4=2\left(mol\right)\) 

 \(n_{MnO_2}=\frac{69,6}{87}=0,8\left(mol\right)\) 

a, \(MnO_2+4HCl->MnCl_2+Cl_2+2H_2O\) (1)

    \(Cl_2+2NaOH->NaCl+NaClO+H_2O\) (2)

theo (1) \(n_{Cl_2}=n_{MnO_2}=0,8\left(mol\right)\) 

vì \(\frac{0,8}{1}< \frac{2}{2}\) => NaOH dư 

theo (2) \(n_{NaOH\left(pư\right)}=2n_{Cl_2}=1,6\left(mol\right)\)  

=> \(n_{NaOH\left(dư\right)}=2-1,6=0,4\left(mol\right)\)

theo (2) \(n_{NaCl}=n_{Cl_2}=0,8\left(mol\right)\) 

nồng độ mol của các chất trọng dung dịch sau phản ứng là 

\(C_{M\left(NaCl\right)}=\frac{0,8}{0,5}=1,6M\) 

\(C_{M\left(NaOH\right)dư}=\frac{0,4}{0,5}=0,8\left(mol\right)\)

 

13 tháng 5 2016

a)       

Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.

MnO2 + 4HCl          →       MnCl2 + Cl2  + 2H2O           (1)

2KMnO4  + 14 HCl  →   2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2  + 8H2O   (2)

K2Cr2O7  + 14 HCl →  2CrCl2 + 2KCl + 3Cl2  + 7H2O          (3)

Vậy dùng : KMnO4 điều chế được nhiều Cl2 hơn

b)      Nếu số mol các chất bằng n mol

Theo (1) nmol MnO2   →  nmol Cl2

Theo (2) nmol KMnO4  → 2,5 nmol Cl2

Theo (3) nmol K2Cr2O→ 3nmol Cl2

Ta có: 3n > 2,5n > n

Vậy dùng K2Cr2Ođược nhiều hơn Cl2 hơn

 

13 tháng 5 2016

a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.

MnO2 + 4HCl          →       MnCl2 + Cl2  + 2H2O           (1)

2KMnO4  + 14 HCl  →   2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2  + 8H2O   (2)

K2Cr2O7  + 14 HCl →  2CrCl2 + 2KCl + 3Cl2  + 7H2O          (3)

Vậy dùng : KMnO4 điều chế được nhiều Cl2 hơn

b) Nếu số mol các chất bằng n mol

Theo (1) nmol MnO2   →  nmol Cl2

Theo (2) nmol KMnO4  → 2,5 nmol Cl2

Theo (3) nmol K2Cr2O7 → 3nmol Cl2

Ta có: 3n > 2,5n > n

Vậy dùng K2Cr2O7 được nhiều Cl2 hơn