Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án B
P phát không đổi và U hai đầu cuộn sơ cấp không đổi. Khi đó hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là Ku





![]()
Chọn đáp án C
U = U MP · N 2 N 1 = 10 . 10 3 · 40 = 4 . 10 5 ( V ) P = P MP · H = 10 . 10 6 · 90 % = 9 . 10 6 ( V ) ⇒ Δ P = P 2 U 2 R ≈ 20 , 25 ( kW )
Đáp án A
Lúc đầu chưa sử dụng máy biến áp: ![]()
+ Độ giảm điện áp trên đường dây lúc đầu là: ![]()
+ Theo đề ta có: 
![]()
![]()

+ Vì công suất nơi tiêu thụ không đổi nên:
![]()

GIẢI THÍCH: P phát không đổi và U hai đầu cuộn sơ cấp không đổi. Khi đó hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là KU

Chọn B.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức hiệu suất truyền tải và tính công suất hao phí
Cách giải: Gọi công suất truyền tải là P, hiệu điện thế phát là U, ta có:











a)I=P/U=50000/500=100A
công suất hao phí trên đường dây là:
P hao phí=(I^2)R=(100^2)4=40000W=40kW
Độ giảm thế trên đường dây là
△U=IR=100.4=400V
Hiệu suất truyền tải điện năng là
+)Ptải=P-Phao phí=50000-40000=10000=10kW
+)Ptổng=P=50000
=>η=100phần trăm(P tải/P tổng)=100 phần trăm(10000/50000)=20 phần trăm
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là
Utải=Uthứ cấp-△U=500-400=100V
b)Hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp là
Uthứ cấp=10Usơ cấp=500.10=5000V (Tỉ số các vòng dây của cuộn sơ cấp trên cuộn thứ cấp là 0,1, có nghĩa là hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp (và tại đầu đường dây) sẽ tăng gấp 10 lần)
Dòng điện qua đường dây mới sẽ là:
I=P/Uthứ cấp=50000/5000=10A (khi hiệu điện thế được nâng lên 5000 V, dòng điện trên đường dây sẽ giảm đi, vì công suất truyền tải không thay đổi)
Công suất hao phí trên đường dây là
P hao phí=(I^2)R=4(10^2)=400W=0,4kW
Độ giảm thế trên đường dây giờ sẽ là:
△U=IR=10.4=40V
η=100phần trăm(P tải/P tổng)=100phần trăm(50000-400)=99,2phần trăm
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là
Utải=Uthứ cấp-△U=5000-40=4960V
a, U = 100V
a,20%
b,99,2%
a)20% b) 99,2%
a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)
Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:
I= P/U= 50000/500= 100 (A)
Công suất hao phí:
P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (kW)
Độ giảm thế trên đường dây (∆U):
∆U= I·R= 100·4= 400 (V)
Hiệu suất truyền tải (H):
H= (P–P_(hp))/P ·100%= (50000–40000)/50000= 20%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):
U_(tt)= U–∆U= 500–400 =100 (V)
b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp
Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1
=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)
Công suất hao phí mới (P'_(hp)):
Cường độ dòng điện mới
I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)
Công suất hao phí
P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)
Độ giảm thế mới (∆U'):
∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)
Hiệu suất truyền tải mới (H'):
H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):
U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)
100V
4960V
a/ 100
b/ 4960
a, I=P/U=50000/500=100
Php=I^2*R=40kW
U=I*R=400
Utt=U-🔼U=100
b,4960
Công suất hao phí: 400 W
Độ giảm thế: 40 V
Hiệu điện thế nơi tiêu thụ: 4960 V
Hiệu suất: 99,2%
a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)
Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:
I= P/U= 50000/500= 100 (A)
Công suất hao phí:
P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)
Độ giảm thế trên đường dây (∆U):
∆U= I·R= 100·4= 400 (V)
Hiệu suất truyền tải (H):
H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):
U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)
b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp
Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1
=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)
Công suất hao phí mới (P'_(hp)):
Cường độ dòng điện mới
I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)
Công suất hao phí
P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)
Độ giảm thế mới (∆U'):
∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)
Hiệu suất truyền tải mới (H'):
H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):
U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)
a) I = P/U = (50 × 10^3)/500 = 100 A
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây: Php = I^2 × R = 100^2 × 4 = 40000 W = 40kW
Độ giảm thế trên đường dây: ∆U = I × R = 100 × 4 = 400 V
Công suất tại nơi tiêu thụ: Ptt = P - Php = 50 - 40 = 10 kW
Hiệu suất truyền tải: H = (Ptt/P) × 100% = 20%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là: Utt = U - ∆U = 500 - 400 = 100 V
b) Công suất hao phí: 0,4 kW, độ giảm thế: 40 V, hiệu suất: 99,2%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V
a) Công suất hao phí: 40 kW, độ giảm thế: 400 V, hiệu suất: 20%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 100 V.
b) Công suất hao phí: 0.4 kW, độ giảm thế: 40 V, hiệu suất: 99.2%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V.
a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)
Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:
I= P/U= 50000/500= 100 (A)
Công suất hao phí:
P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)
Độ giảm thế trên đường dây (∆U):
∆U= I·R= 100·4= 400 (V)
Hiệu suất truyền tải (H):
H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):
U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)
b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp
Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1
=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)
Công suất hao phí mới (P'_(hp)):
Cường độ dòng điện mới
I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)
Công suất hao phí
P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)
Độ giảm thế mới (∆U'):
∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)
Hiệu suất truyền tải mới (H'):
H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):
U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)
a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)
Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:
I= P/U= 50000/500= 100 (A)
Công suất hao phí:
P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)
Độ giảm thế trên đường dây (∆U):
∆U= I·R= 100·4= 400 (V)
Hiệu suất truyền tải (H):
H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):
U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)
b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp
Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1
=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)
Công suất hao phí mới (P'_(hp)):
Cường độ dòng điện mới
I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)
Công suất hao phí
P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)
Độ giảm thế mới (∆U'):
∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)
Hiệu suất truyền tải mới (H'):
H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):
U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)
a) 100 V
b)
- Công suất hao phí: 0,4 kW
-Độ giảm thế: 40 V
-Hiệu suất truyền tải: 99,2%
-Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V
a,
=100V
b,
=4960V
7
a) H=20%
b) hiệu điện thế tiêu thụ là 4960V
4960 V.
Công suất hao phí trên đường dây là
40kW𝟒𝟎kW, độ giảm thế là
400V𝟒𝟎𝟎V, hiệu suất truyền tải là
20%𝟐𝟎%và hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là
100V𝟏𝟎𝟎V.
Tỉ số các vòng dây của cuộn sơ cấp trên cuộn thứ cấp của máy biến thế lí tưởng là k=N1N2=0,1𝑘=𝑁1𝑁2=0,1.Hiệu điện thế tại cuộn sơ cấp là U1=U=500V𝑈1=𝑈=500V.
Hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp (cũng là hiệu điện thế mới Umi𝑈𝑚𝑖đưa lên đường dây) là: Cường độ dòng điện mới Imi𝐼𝑚𝑖trên đường dây được tính bằng công suất P𝑃chia cho hiệu điện thế mới Umi𝑈𝑚𝑖: Công suất hao phí mới ΔPmiΔ𝑃𝑚𝑖trên đường dây là: ΔPmi=Imi2R=(10A)2×4Ω=400W=0,4kWΔ𝑃𝑚𝑖=𝐼2𝑚𝑖𝑅=(10A)2×4Ω=400W=0,4kW Độ giảm thế mới ΔUmiΔ𝑈𝑚𝑖trên đường dây là: Hiệu suất mới Hmi𝐻𝑚𝑖của sự truyền tải là: Hiệu điện thế mới Umi′𝑈′𝑚𝑖tại nơi tiêu thụ là:
Công suất hao phí trên đường dây là
0,4kW𝟎,𝟒kW, độ giảm thế là
40V𝟒𝟎V, hiệu suất truyền tải là
99,2%𝟗𝟗,𝟐%và hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là
4960V𝟒𝟗𝟔𝟎V.
a công suất hao phí 40,000w
độ giảm thế 400v
hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ 100V
hiệu suất 20%
B) công suất hao phí 40w
độ giảm thế 40v
hiệu suất 99,2%
hiệu điện thế nơi tiêu thụ 4960v
4W; độ giảm thế là 4V
4,960
4,960
a) I=P/U = 50000/500 = 100A
Công suất hao phí
Php=I^2.R =100^2.4, = 40000W=40kw
Độ giảm thế trên đường dây:
∆u= I.R = 100.4 = 400V
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ:
utt=U - ∆u = 500 - 400 = 100V
Hiệu suất truyền tải:
H=P - php/p x 100% = (50 - 40)/50=20
b)
K= N1/N2 =0,1
Hiệu điện thế khi tăng áp:
u' = u/k = 500/0,1 = 5000V
Cường độ dòng điện mới( I'):
I' = P/u'= 50000/5000 = 10A
Công suất hao phí mới (P'hp):
P'hp = (I')^2 x R = 10^2 .4 = 400w = 0,4kw
Độ giảm thế mới (∆u'):
∆u' = I' .R = 10 . 4 = 40V
Hiệu điện thế tại nơi tt mới(u'n)
U'tt = u' - ∆u' = 5000 - 40 = 4960 (V)
Hsuat truyền tải mới (H'):
H' = P- P'hp/p .100% = (50 - 0,4)/50 .100% = 99,2%
a, I=P/U=50000/500=100
Php=I^2*R=40kW
U=I*R=400
Utt=U-🔼U=100
b,Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1
=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)
Công suất hao phí mới (P'_(hp)):
Cường độ dòng điện mới
I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)
Công suất hao phí
P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)
Độ giảm thế mới (∆U'):
∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)
Hiệu suất truyền tải mới (H'):
H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%
Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):
U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)
a, Công suất hao phí : 40kW
Độ giảm thế : 400V
Hiệu suất : 20%
Hiệu điện thế nơi tiêu thụ : 100V
b, công suất hao phí : 0,4kW
Độ giảm thế : 40 V
Hiệu suất : 99,2%
Hiệu điện thế nơi tiêu thụ : 4960 V