Một trạm phát điện, có hiệu điện thế 500 V truyền đi mộ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 1 2025

a)I=P/U=50000/500=100A

công suất hao phí trên đường dây là:

P hao phí=(I^2)R=(100^2)4=40000W=40kW

Độ giảm thế trên đường dây là

△U=IR=100.4=400V

Hiệu suất truyền tải điện năng là

+)Ptải=P-Phao phí=50000-40000=10000=10kW

+)Ptổng=P=50000

=>η=100phần trăm(P tải/P tổng)=100 phần trăm(10000/50000)=20 phần trăm

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là

Utải=Uthứ cấp-△U=500-400=100V

b)Hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp là

Uthứ cấp=10Usơ cấp=500.10=5000V (Tỉ số các vòng dây của cuộn sơ cấp trên cuộn thứ cấp là 0,1, có nghĩa là hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp (và tại đầu đường dây) sẽ tăng gấp 10 lần)

Dòng điện qua đường dây mới sẽ là:

I=P/Uthứ cấp=50000/5000=10A (khi hiệu điện thế được nâng lên 5000 V, dòng điện trên đường dây sẽ giảm đi, vì công suất truyền tải không thay đổi)

Công suất hao phí trên đường dây là

P hao phí=(I^2)R=4(10^2)=400W=0,4kW

Độ giảm thế trên đường dây giờ sẽ là:

△U=IR=10.4=40V

η=100phần trăm(P tải/P tổng)=100phần trăm(50000-400)=99,2phần trăm

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là

Utải=Uthứ cấp-△U=5000-40=4960V


20 tháng 2

a, U = 100V

a,20%

b,99,2%

24 tháng 2

a)20% b) 99,2%

a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)

Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:

I= P/U= 50000/500= 100 (A)

Công suất hao phí:

P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (kW)

Độ giảm thế trên đường dây (∆U):

∆U= I·R= 100·4= 400 (V)

Hiệu suất truyền tải (H):

H= (P–P_(hp))/P ·100%= (50000–40000)/50000= 20%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):

U_(tt)= U–∆U= 500–400 =100 (V)

b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp

Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1

=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)

Công suất hao phí mới (P'_(hp)):

Cường độ dòng điện mới

I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)

Công suất hao phí

P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)

Độ giảm thế mới (∆U'):

∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)

Hiệu suất truyền tải mới (H'):

H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):

U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)

24 tháng 2

a/ 100

b/ 4960

24 tháng 2

a, I=P/U=50000/500=100

Php=I^2*R=40kW

U=I*R=400

Utt=U-🔼U=100

b,4960

Công suất hao phí: 400 W

Độ giảm thế: 40 V

Hiệu điện thế nơi tiêu thụ: 4960 V

Hiệu suất: 99,2%

24 tháng 2

a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)

Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:

I= P/U= 50000/500= 100 (A)

Công suất hao phí:

P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)

Độ giảm thế trên đường dây (∆U):

∆U= I·R= 100·4= 400 (V)

Hiệu suất truyền tải (H):

H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):

U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)

b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp

Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1

=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)

Công suất hao phí mới (P'_(hp)):

Cường độ dòng điện mới

I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)

Công suất hao phí

P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)

Độ giảm thế mới (∆U'):

∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)

Hiệu suất truyền tải mới (H'):

H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):

U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)

24 tháng 2

a) I = P/U = (50 × 10^3)/500 = 100 A

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây: Php = I^2 × R = 100^2 × 4 = 40000 W = 40kW

Độ giảm thế trên đường dây: ∆U = I × R = 100 × 4 = 400 V

Công suất tại nơi tiêu thụ: Ptt = P - Php = 50 - 40 = 10 kW

Hiệu suất truyền tải: H = (Ptt/P) × 100% = 20%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là: Utt = U - ∆U = 500 - 400 = 100 V

b) Công suất hao phí: 0,4 kW, độ giảm thế: 40 V, hiệu suất: 99,2%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V


24 tháng 2

a) Công suất hao phí: 40 kW, độ giảm thế: 400 V, hiệu suất: 20%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 100 V.

b) Công suất hao phí: 0.4 kW, độ giảm thế: 40 V, hiệu suất: 99.2%, hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V.

25 tháng 2

a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)

Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:

I= P/U= 50000/500= 100 (A)

Công suất hao phí:

P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)

Độ giảm thế trên đường dây (∆U):

∆U= I·R= 100·4= 400 (V)

Hiệu suất truyền tải (H):

H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):

U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)

b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp

Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1

=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)

Công suất hao phí mới (P'_(hp)):

Cường độ dòng điện mới

I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)

Công suất hao phí

P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)

Độ giảm thế mới (∆U'):

∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)

Hiệu suất truyền tải mới (H'):

H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):

U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)

a) Trường hợp truyền tải trực tiếp (không dùng máy biến thế)

Công suất hao phí trên đường dây (P_(hp)): Cường độ dòng điện trên dây là:

I= P/U= 50000/500= 100 (A)

Công suất hao phí:

P_(hp)= I²·R= 100²·4 =40000 (W)= 40 (Kw)

Độ giảm thế trên đường dây (∆U):

∆U= I·R= 100·4= 400 (V)

Hiệu suất truyền tải (H):

H= (P- P_(hp))/P ·100%= (50000-40000)/50000= 20%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ (U_(tt)):

U_(tt)= U-∆U= 500-400 =100 (V)

b) Trường hợp dùng máy biến thế để tăng áp

Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): Sử dụng công thức máy biến thế: U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1

=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)

Công suất hao phí mới (P'_(hp)):

Cường độ dòng điện mới

I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)

Công suất hao phí

P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)

Độ giảm thế mới (∆U'):

∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)

Hiệu suất truyền tải mới (H'):

H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):

U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)

27 tháng 2
Công suất hao phí trên đường dây là  40kW𝟒𝟎kW, độ giảm thế là  400V𝟒𝟎𝟎V, hiệu suất truyền tải điện năng là  20%𝟐𝟎%và hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là  100V𝟏𝟎𝟎V.
1 tháng 3

a) 100 V

b)

- Công suất hao phí: 0,4 kW

-Độ giảm thế: 40 V

-Hiệu suất truyền tải: 99,2%

-Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ: 4960 V

1 tháng 3

a,

=100V

b,

=4960V

3 tháng 3

a) H=20%

b) hiệu điện thế tiêu thụ là 4960V

9 tháng 3
a) Tính công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ Step 1: Tính cường độ dòng điện trên đường dây  Cường độ dòng điện  I𝐼trên đường dây được tính bằng công thức  I=PU𝐼=𝑃𝑈. I=50×103500=100A𝐼=50×103500=𝟏𝟎𝟎𝐀 Step 2: Tính công suất hao phí trên đường dây Công suất hao phí  ΔPΔ𝑃trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP=I2RΔ𝑃=𝐼2𝑅. ΔP=1002×4=10000×4=40000W=40kWΔ𝑃=1002×4=10000×4=𝟒𝟎𝟎𝟎𝟎𝐖=𝟒𝟎𝐤𝐖 Step 3: Tính độ giảm thế trên đường dây  Độ giảm thế  ΔUΔ𝑈trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU=I×RΔ𝑈=𝐼×𝑅. ΔU=100×4=400VΔ𝑈=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐕 Step 4: Tính hiệu suất của sự truyền tải điện năng Hiệu suất  H𝐻của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H=P−ΔPP×100%𝐻=𝑃−Δ𝑃𝑃×100%. H=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=20%𝐻=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=𝟐𝟎% Step 5: Tính hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Utt𝑈𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt=U−ΔU𝑈𝑡𝑡=𝑈−Δ𝑈. Utt=500−400=100V𝑈𝑡𝑡=500−400=𝟏𝟎𝟎𝐕 b) Tính lại công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ sau khi tăng áp  Step 1: Tính hiệu điện thế mới sau khi tăng áp  Tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp trên thứ cấp là  k=0,1𝑘=0,1. Máy biến thế lí tưởng có công thức  U1U2=n1n2=k𝑈1𝑈2=𝑛1𝑛2=𝑘. Hiệu điện thế ban đầu  U1=500V𝑈1=500𝑉. Hiệu điện thế thứ cấp  U2𝑈2(cũng là hiệu điện thế truyền tải mới  U′𝑈′) là:  U′=U2=U1k=5000,1=5000V𝑈′=𝑈2=𝑈1𝑘=5000,1=𝟓𝟎𝟎𝟎𝐕 Step 2: Tính cường độ dòng điện mới trên đường dây  Cường độ dòng điện mới  I′𝐼′trên đường dây được tính bằng công thức  I′=PU′𝐼′=𝑃𝑈′. I′=50×1035000=10A𝐼′=50×1035000=𝟏𝟎𝐀 Step 3: Tính công suất hao phí mới trên đường dây Công suất hao phí mới  ΔP′Δ𝑃′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP′=(I′)2RΔ𝑃′=(𝐼′)2𝑅. ΔP′=102×4=100×4=400W=0,4kWΔ𝑃′=102×4=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐖=𝟎,𝟒𝐤𝐖 Step 4: Tính độ giảm thế mới trên đường dây  Độ giảm thế mới  ΔU′Δ𝑈′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU′=I′×RΔ𝑈′=𝐼′×𝑅. ΔU′=10×4=40VΔ𝑈′=10×4=𝟒𝟎𝐕 Step 5: Tính hiệu suất mới của sự truyền tải điện năng Hiệu suất mới  H′𝐻′của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H′=P−ΔP′P×100%𝐻′=𝑃−Δ𝑃′𝑃×100%. H′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=99,2%𝐻′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=𝟗𝟗,𝟐% Step 6: Tính hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Utt′𝑈′𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt′=U′−ΔU′𝑈′𝑡𝑡=𝑈′−Δ𝑈′. Utt′=5000−40=4960V𝑈′𝑡𝑡=5000−40=𝟒𝟗𝟔𝟎𝐕
Cường độ dòng điện  I𝐼được tính bằng công suất  P𝑃chia cho hiệu điện thế  U𝑈tại trạm phát: Công suất hao phí  ΔPΔ𝑃trên đường dây có điện trở  R𝑅là: Độ giảm thế  ΔUΔ𝑈trên đường dây là:  Hiệu suất  H𝐻của sự truyền tải là tỉ số giữa công suất nơi tiêu thụ và công suất nơi phát: Hiệu điện thế  U′𝑈′tại nơi tiêu thụ là hiệu điện thế nơi phát trừ đi độ giảm thế trên đường dây:

Công suất hao phí trên đường dây là 

40kW𝟒𝟎kW

, độ giảm thế là 

400V𝟒𝟎𝟎V

, hiệu suất truyền tải là 

20%𝟐𝟎%

và hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là 

100V𝟏𝟎𝟎V

.

Tỉ số các vòng dây của cuộn sơ cấp trên cuộn thứ cấp của máy biến thế lí tưởng là  k=N1N2=0,1𝑘=𝑁1𝑁2=0,1.
Hiệu điện thế tại cuộn sơ cấp là  U1=U=500V𝑈1=𝑈=500V.
Hiệu điện thế tại cuộn thứ cấp (cũng là hiệu điện thế mới  Umi𝑈𝑚𝑖đưa lên đường dây) là:
Cường độ dòng điện mới  Imi𝐼𝑚𝑖trên đường dây được tính bằng công suất  P𝑃chia cho hiệu điện thế mới  Umi𝑈𝑚𝑖: Công suất hao phí mới  ΔPmiΔ𝑃𝑚𝑖trên đường dây là:  ΔPmi=Imi2R=(10A)2×4Ω=400W=0,4kWΔ𝑃𝑚𝑖=𝐼2𝑚𝑖𝑅=(10A)2×4Ω=400W=0,4kW Độ giảm thế mới  ΔUmiΔ𝑈𝑚𝑖trên đường dây là:  Hiệu suất mới  Hmi𝐻𝑚𝑖của sự truyền tải là:  Hiệu điện thế mới  Umi′𝑈′𝑚𝑖tại nơi tiêu thụ là: 

Công suất hao phí trên đường dây là 

0,4kW𝟎,𝟒kW

, độ giảm thế là 

40V𝟒𝟎V

, hiệu suất truyền tải là 

99,2%𝟗𝟗,𝟐%

và hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là 

4960V𝟒𝟗𝟔𝟎V

.

9 tháng 3

a công suất hao phí 40,000w

độ giảm thế 400v

hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ 100V

hiệu suất 20%

B) công suất hao phí 40w

độ giảm thế 40v

hiệu suất 99,2%

hiệu điện thế nơi tiêu thụ 4960v


9 tháng 3

4W; độ giảm thế là 4V

a) Tính công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ Step 1: Tính cường độ dòng điện trên đường dây  Cường độ dòng điện  I𝐼trên đường dây được tính bằng công thức  I=PU𝐼=𝑃𝑈. I=50×103500=100A𝐼=50×103500=𝟏𝟎𝟎𝐀 Step 2: Tính công suất hao phí trên đường dây Công suất hao phí  ΔPΔ𝑃trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP=I2RΔ𝑃=𝐼2𝑅. ΔP=1002×4=10000×4=40000W=40kWΔ𝑃=1002×4=10000×4=𝟒𝟎𝟎𝟎𝟎𝐖=𝟒𝟎𝐤𝐖 Step 3: Tính độ giảm thế trên đường dây  Độ giảm thế  ΔUΔ𝑈trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU=I×RΔ𝑈=𝐼×𝑅. ΔU=100×4=400VΔ𝑈=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐕 Step 4: Tính hiệu suất của sự truyền tải điện năng Hiệu suất  H𝐻của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H=P−ΔPP×100%𝐻=𝑃−Δ𝑃𝑃×100%. H=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=20%𝐻=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=𝟐𝟎% Step 5: Tính hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ  Utt𝑈𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt=U−ΔU𝑈𝑡𝑡=𝑈−Δ𝑈. Utt=500−400=100V𝑈𝑡𝑡=500−400=𝟏𝟎𝟎𝐕 b) Tính lại công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ sau khi tăng áp  Step 1: Tính hiệu điện thế mới sau khi tăng áp  Tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp trên thứ cấp là  k=0,1𝑘=0,1. Máy biến thế lí tưởng có công thức  U1U2=n1n2=k𝑈1𝑈2=𝑛1𝑛2=𝑘. Hiệu điện thế ban đầu  U1=500V𝑈1=500𝑉. Hiệu điện thế thứ cấp  U2𝑈2(cũng là hiệu điện thế truyền tải mới  U′𝑈′) là:  U′=U2=U1k=5000,1=5000V𝑈′=𝑈2=𝑈1𝑘=5000,1=𝟓𝟎𝟎𝟎𝐕 Step 2: Tính cường độ dòng điện mới trên đường dây  Cường độ dòng điện mới  I′𝐼′trên đường dây được tính bằng công thức  I′=PU′𝐼′=𝑃𝑈′. I′=50×1035000=10A𝐼′=50×1035000=𝟏𝟎𝐀 Step 3: Tính công suất hao phí mới trên đường dây Công suất hao phí mới  ΔP′Δ𝑃′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔP′=(I′)2RΔ𝑃′=(𝐼′)2𝑅. ΔP′=102×4=100×4=400W=0,4kWΔ𝑃′=102×4=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐖=𝟎,𝟒𝐤𝐖 Step 4: Tính độ giảm thế mới trên đường dây  Độ giảm thế mới  ΔU′Δ𝑈′trên đường dây được tính bằng công thức  ΔU′=I′×RΔ𝑈′=𝐼′×𝑅. ΔU′=10×4=40VΔ𝑈′=10×4=𝟒𝟎𝐕 Step 5: Tính hiệu suất mới của sự truyền tải điện năng Hiệu suất mới  H′𝐻′của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức  H′=P−ΔP′P×100%𝐻′=𝑃−Δ𝑃′𝑃×100%. H′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=99,2%𝐻′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=𝟗𝟗,𝟐% Step 6: Tính hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ  Utt′𝑈′𝑡𝑡được tính bằng công thức  Utt′=U′−ΔU′𝑈′𝑡𝑡=𝑈′−Δ𝑈′. Utt′=5000−40=4960V𝑈′𝑡𝑡=5000−40=𝟒𝟗𝟔𝟎𝐕
11 tháng 3

4,960

11 tháng 3

4,960

a) I=P/U = 50000/500 = 100A

Công suất hao phí

Php=I^2.R =100^2.4, = 40000W=40kw

Độ giảm thế trên đường dây:

∆u= I.R = 100.4 = 400V

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ:

utt=U - ∆u = 500 - 400 = 100V

Hiệu suất truyền tải:

H=P - php/p x 100% = (50 - 40)/50=20

b)

K= N1/N2 =0,1

Hiệu điện thế khi tăng áp:

u' = u/k = 500/0,1 = 5000V

Cường độ dòng điện mới( I'):

I' = P/u'= 50000/5000 = 10A

Công suất hao phí mới (P'hp):

P'hp = (I')^2 x R = 10^2 .4 = 400w = 0,4kw

Độ giảm thế mới (∆u'):

∆u' = I' .R = 10 . 4 = 40V

Hiệu điện thế tại nơi tt mới(u'n)

U'tt = u' - ∆u' = 5000 - 40 = 4960 (V)

Hsuat truyền tải mới (H'):

H' = P- P'hp/p .100% = (50 - 0,4)/50 .100% = 99,2%




11 tháng 3

a, I=P/U=50000/500=100

Php=I^2*R=40kW

U=I*R=400

Utt=U-🔼U=100

b,Hiệu điện thế sau khi tăng áp (U'): U/U'= N_(1)/N_(2) = 0,1

=> U'= U/0,1= 500/0,1= 50000 (V)

Công suất hao phí mới (P'_(hp)):

Cường độ dòng điện mới

I'= P/U'= 50000/5000= 10 (A)

Công suất hao phí

P_(hp)= (I')² · R= 10²·4= 400(W)= 0,4(kW)

Độ giảm thế mới (∆U'):

∆U'= I'·R= 10·4= 40(V)

Hiệu suất truyền tải mới (H'):

H'= (P–P'(hp))/P ·100%= (50000–400)/50000 ·100%= 99,2%

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới (U'_(tt)):

U'(tt)= U'–∆U'= 5000–40= 4960(V)

a, Công suất hao phí : 40kW

Độ giảm thế : 400V

Hiệu suất : 20%

Hiệu điện thế nơi tiêu thụ : 100V

b, công suất hao phí : 0,4kW

Độ giảm thế : 40 V

Hiệu suất : 99,2%

Hiệu điện thế nơi tiêu thụ : 4960 V

27 tháng 6 2017

Chọn đáp án B

P phát không đổi và U hai đầu cuộn sơ cấp không đổi. Khi đó hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là Ku

23 tháng 2 2018

Chọn đáp án C

U = U MP · N 2 N 1 = 10 . 10 3 · 40 = 4 . 10 5 ( V ) P = P MP · H = 10 . 10 6 · 90 % = 9 . 10 6 ( V ) ⇒ Δ P = P 2 U 2 R ≈ 20 , 25 ( kW )

23 tháng 3 2017

23 tháng 1 2019

Đáp án A

Lúc đầu chưa sử dụng máy biến áp: 

+ Độ giảm điện áp trên đường dây lúc đầu là: 

+ Theo đề ta có: 

+ Vì công suất nơi tiêu thụ không đổi nên:

15 tháng 4 2018

GIẢI THÍCH: P phát không đổi và U hai đầu cuộn sơ cấp không đổi. Khi đó hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là KU

Chọn B.

21 tháng 10 2016

94 nka

21 tháng 10 2016

giải ntn vậy p.p giải ra giúp mk đk k

 

16 tháng 6 2018

Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Điện năng được truyền đến nơi tiêu thụ trên một đường dây có điện trở không đổi. Coi hệ số công suất của mạch luôn bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải này là H. Muốn tăng hiệu suất quá trình truyền tải lên đến 97,5% nên...
Đọc tiếp

Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Điện năng được truyền đến nơi tiêu thụ trên một đường dây có điện trở không đổi. Coi hệ số công suất của mạch luôn bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải này là H. Muốn tăng hiệu suất quá trình truyền tải lên đến 97,5% nên trước khi truyền tải, nối hai cực của máy phát điện với cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng và cuộn thứ cấp được nối với dây tải. Nhưng trong quá trình nối, do bị nhầm giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp nên hiệu suất quá trình truyền tải chỉ là 60%. Giá trị của H và tỉ số số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp (k = N1/ N2 ) của máy biến áp là

1
14 tháng 8 2018

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng công thức hiệu suất truyền tải và tính công suất hao phí

Cách giải: Gọi công suất truyền tải là P, hiệu điện thế phát là U, ta có:

Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Điện năng được truyền đến nơi tiêu thụ trên một đường dây có điện trở không đổi. Coi hệ số công suất của mạch luôn bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải này là H. Muốn tăng hiệu suất quá trình truyền tải lên đến 97,5% nên...
Đọc tiếp

Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Điện năng được truyền đến nơi tiêu thụ trên một đường dây có điện trở không đổi. Coi hệ số công suất của mạch luôn bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải này là H. Muốn tăng hiệu suất quá trình truyền tải lên đến 97,5% nên trước khi truyền tải, nối hai cực của máy phát điện với cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng và cuộn thứ cấp được nối với dây tải. Nhưng trong quá trình nối, do bị nhầm giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp nên hiệu suất quá trình truyền tải chỉ là 60%. Giá trị của H và tỉ số số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp (k = N1/ N2 ) của máy biến áp là 

1
29 tháng 3 2018

Đáp án B

Gọi công suất truyền tải là P, hiệu điện thế phát là U, ta có:

21 tháng 6 2018

GIẢI THÍCH:

Chọn A.