Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
+ Từ việc phân tích các chi tiết quan trọng trong câu chuyện mà xác định ý nghĩa truyện ( chú ý không sa đà vào phân tích truyện).
+ Trình bày những suy nghĩ về câu chuyện mà bản thân đã xác định được. Có thể lấy dẫn chứng trong văn chương và thực tế để làm rõ ý kiến của mình.
- Trong câu chuyện đã dẫn, hoàn cảnh và tâm trạng người mẹ khi về nhà, thái độ khi nghe đứa con lớn mách tội em, nỗi xúc động của người mẹ khi hiểu ra tình cảm của đứa con út cũng như dòng chữ con viết là những điều cho ta hiểu ý nghĩa truyện. Nên phân tích những chi tiết ấy.
- Một câu chuyện có thể mang đến cho người đọc nhiều suy nghĩ khác nhau. Câu chuyện trên, có thể gợi cho ta một số suy nghĩ như:
+ Nỗi tức giận dễ làm con người có thể mắc sai lầm.Vì thế, không nên nóng vội, phải hiểu rõ bản chất sự việc trước khi tỏ thái độ.
+ Con trẻ bộc lộ tình yêu thương một cách hồn nhiên, chân thành. Tình yêu thương của con mang đến cho người mẹ niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn vất vả…
Cảm nghĩ của em khi đọc tình huống trên là em cảm thấy rất thương bạn nhỏ.Chắc là do nhà bạn ấy khó khăn quá nên bạn mới theo mẹ đi kiếm chỗ ở thì được 1 người dân thương tình cho ở tạm.Em cũng băn khoăn không biết bố và người thân của bạn đâu mà để cho mẹ với con như vậy.Nhưng dù sao bạn ấy cũng đã có 1 căn nhà để ở qua ngày rồi.Em mong bạn và mẹ của bạn ấy có thể tìm một 1 nhà mói mẻ để xây dựng lại cuộc sống.
LÀM :
Trong cuộc sống mỗi người đều có hoàn cảnh khác nhau . Người thì có nhà ở, có gia đình,có đc hạnh phúc và giàu sang nhưng cũng có những người ko có một ngôi nhà để ở hay ko có một gia đình đầm ấm ,ko đc giàu sang như những người khác. Cuộc sống luôn cho ta những thử thách, nghịch cảnh. Ai biết vượt qua sẽ tồn tại; ai biến khó khăn thành cơ hội sẽ là người chiến thắng......ko bt ns j nữa
Làm thế này thôi chứ bt sai ben bét r ==
Ý KIẾN ĐỀ BẠN RA :
ns thật tình huống bn đưa ra nó có vấn đề hay sao ấy >< như cái này :
- " Dạ... Thưa cô.... Em.... Gia đình em không có nhà để sống. Gia đình em là ở đợ cho người ta. Gia đình em cũng chỉ có hai mẹ con em, người chủ thương nên đã cho mẹ con em làm ở đợ và cho sống tại nhà của người ta. "
câu này : làm ở đợ và cho sống thấy nó hơi thừa bạn ạ >< cả câu gạch đen đó nữa ><
mk thừa nhận mk ko làm đc bài bn làm ra ... nhưng cũng muốn góp chút ý kiến vào đề bn ... nếu bn thấy khó chịu hay j j đó thì xl trước :(
*Ryeo*
Đáp án: 0 con chim 🐦❌
Giải thích:
- Khi mèo nhảy lên, các con chim còn lại cũng sẽ hoảng sợ và bay đi hết.
- Thực tế không chỉ con bị mèo chụp mới bay, mà tất cả chim trên cành đều phản xạ bay để tránh nguy hiểm.
- Nên sau cú nhảy, trên cành sẽ không còn con chim nào.
Câu này là bẫy để ai tính 3 – 1 = 2 thì sai ngay.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.
- Trong phần trích trên, nhà văn Nguyên Ngọc nói về quá trình ông suy nghĩ, lên ý tưởng để chuẩn bị cho việc sáng tác truyện “Rừng xà nu”.
- Bài học cho quá trình hình thành ý tưởng:
+ Hình thành ý tưởng: nhà văn muốn xây dựng câu chuyện trên một nguyên mẫu có thật là cuộc khởi nghĩa của anh Đề.
+ Nhân vật chính: tên của nhân vật sẽ là Tnú để mang đậm “không khí” của núi rừng Tây Nguyên.
+ Hệ thống nhân vật: Dít, Mai, cụ Mết, bé Heng
+ Dự kiến cốt truyện: Bắt đầu và kết thúc bằng hình ảnh cây xà nu.
+ Tình huống, chi tiết truyện nổi bật: Mỗi nhân vật “phải có một nỗi đau riêng bức bách dữ dội, bật ra từ nỗi đau chung của xóm làng, dân tộc”.
+ Chi tiết đặc biệt tạo điểm nhấn: Nỗi đau đớn nhất của Tnú là phải chứng kiến cảnh đứa con bị đánh một cách tàn bạo, còn người vợ thì gục xuống ngay trước mặt anh.

Câu 1
Phương thức biểu đạt chính là tự sự
Câu 2
Là hoạt động đầy kịch tính đẩy nhân vật Bào 12 tuổi vào sự bất lực là sự cô đơn tột cùng khi cố gắng làm hài lòng chủ
Câu 3
Ngôi thứ ba
Người kể giấu mình gọi tên nhân vật
Tác dụng : mang tính khách quan , bao quát toàn cảnh , tăng sức biểu cảm, hấp dẫn.
Câu 4
Mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc về sự khao khát tình yêu thương, sự hối hận muộn màng và bi kịch của chiến tranh thể hiện khát vọng sống và tình mẫu tử thiêng liêng
Câu 5
Nhân vật Bào trong đoạn trích "Con chim vàng" của Nguyễn Quang Sáng
là một cậu bé nghèo khổ, khao khát tình thương và sự sở hữu, nhưng phải gánh chịu nỗi đau bất hạnh và sự cô đơn tột cùng Bào hiện lên là nạn nhân của hoàn cảnh, đáng thương hơn đáng trách, với tâm lý phức tạp vừa ngây thơ vừa u uất. Qua đó, tác giả thể hiện sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc với số phận bất hạnh của trẻ em và sự phê phán ngầm sự bất công xã hội.
Câu 1 (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
(đan xen miêu tả và biểu cảm).
Câu 2 (0,5 điểm)
Tình huống truyện:
Bào bị ép buộc phải bắt con chim vàng cho cậu chủ; trong lúc liều mình trèo cây bắt chim, Bào bị ngã trọng thương còn con chim vàng thì chết.
Câu 3 (1,0 điểm)
Giúp người kể giấu mình, kể chuyện khách quan; đồng thời dễ khắc họa rõ số phận đáng thương của Bào và sự tàn nhẫn, vô cảm của mẹ con thằng Quyên.
Câu 4 (1,0 điểm)
Ý nghĩa chi tiết:
Chi tiết Bào đưa tay cầu cứu nhưng chỉ chạm vào khoảng không cho thấy:
→ Làm nổi bật bi kịch đau đớn của người ở đợ nghèo khổ.
Câu 5 (1,0 điểm)
Nhận xét về nhân vật Bào:
Tình cảm, thái độ của tác giả:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính là tự sự (kết hợp miêu tả). Câu 2: Tình huống truyện là Bào bị ép trèo cây bắt chim vàng cho cậu chủ và gặp tai nạn. Câu 3: Đoạn trích kể theo ngôi thứ ba, giúp câu chuyện khách quan, khắc họa rõ diễn biến và tâm trạng nhân vật. Câu 4: Chi tiết cho thấy sự kiệt sức, bất lực và cô độc của Bào, làm nổi bật nỗi đau của đứa trẻ nghèo. Câu 5: Bào là cậu bé nghèo, hiền lành, đáng thương; tác giả bày tỏ niềm xót xa và phê phán sự tàn nhẫn của người lớn.
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kể chuyện). Câu 2 Tình huống truyện: Bào (đứa ở) bị mẹ con chủ nhà bắt bắt bằng được con chim vàng. Bào nỗ lực bắt chim, ngã cây bị thương nặng, nhưng mẹ con chủ nhà chỉ quan tâm đến con chim chết mà không quan tâm đến tính mạng của Bào.
Câu 3Ngôi thứ ba (người kể giấu mình)Giúp câu chuyện được kể một cách khách quan, bao quát toàn bộ sự việc, chân dung nhân vật Bào và thái độ tàn nhẫn của mẹ con nhà chủ, đồng thời khắc họa rõ nét sự bất công trong xã hội. Câu 4- Ý nghĩa: Chi tiết này nhấn mạnh sự tàn nhẫn, vô tâm tuyệt đối của mẹ con nhà chủ (coi trọng chim hơn mạng người).
- Nó làm nổi bật sự bi thảm, cô đơn và bất hạnh của Bào, khi đã hy sinh bản thân nhưng vẫn bị bỏ mặc lúc cận kề cái chết.
Câu 5câu 1: tự sự
câu 2:tình huống chuyện là cậu bé tên bào đi bắt chim sau đó không may ngã và chết
câu 3: kể theo ngôi thứ 3
câu4: hình ảnh cậu bé bào đó hieenj lên hình ảnh tằng lucs khó khăn hoạn nan thì chẳng có ai thèm giúp đỡ còn lúc lợi dụng được thì nói lời cổ vũ ngon ngọt
từng chi tiết đó nói lên sự vô tâm vô cảm của mẹ Q
thạat tôij lỗi cho cậu be bào
câu5: cậu vé bao trong đoạn trích là môth cậu bé vượt qua được mọi khó khăn cậu luôn lạc quan vui vẻ không ngại gian khó cậu làm tất cả chỉ mong nhận được cái nhìn từ người khác.
tác giả cảm thấy sót thương cho cậu bé ấy vì những gì cậu đã trải qua
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
( có kết hợp miêu tả, biểu cảm )
Câu 2
Tình huống truyện:
Bào bị ép phải bắt con chim vàng cho con nhà chủ → trèo cây, rơi xuống, bị thương; con chim vàng cũng chết.
→ Tình huống éo le, đau xót, đẩy nhân vật vào bi kịch.
Câu 3
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Tác dụng:
Kể chuyện khách quan
Khắc họa rõ số phận, tâm trạng nhân vậtTăng sức khái quát và giá trị hiện thực
Câu 4
Ý nghĩa chi tiết:
Chi tiết “tay Bào với tới… nhưng chẳng với được ai” thể hiện:
Nỗi đau đớn, tuyệt vọng tột cùng của BàoSự
cô độc, bị bỏ rơi, không ai che chở
Tố cáo sự tàn nhẫn, vô cảm của người lớn và xã hội đối với trẻ em nghèo
Câu 5
Nhận xét nhân vật Bào:
Hiền lành, nhút nhát
Thương người, thương con chim
Đáng thương, là nạn nhân của sự áp bức
Thông điệp của tác giả:
Niềm xót thương sâu sắc cho trẻ em nghèo
Lên án sự tàn nhẫn, bất công của xã hội
Kêu gọi lòng nhân ái và sự bảo vệ trẻ em
câu 1: phương thức biểu đạt chính là tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
câu 3: đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba
câu 4: đoạn trích miêu tả một khoảng khắc sinh tử hoặc chia ly cực kì căng thẳng và bi thương tập chung với hành động tuyệt vọng của nhân vật. ý nghĩa, chi tiết này có ý nghĩa nhân văn rất sâu sắc tố cáo sự tàn khốc của hình ảnh đã tước đi niềm hi vọng cuối cùng nhấn mạnh sự đau đớn tột cùng của con người khi đối diện với cái chết hoặc sự mất mát người thân.
câu 5: đoạn trích là một lát cắt đau lòng, làm nổi bật vẻ đẹp nhân tính và lòng nhân ái, trân trọng sự sống của nhà văn.
Câu 1 biểu cảm , tự sự
Câu 2 tình huống bắt con chim
Câu 3 là ngôi kể thứ 3
Câu 4 thể hiện bi kịch cô độcHình ảnh "với mãi không được" nhấn mạnh nỗi đau xót và số phận đáng thương của Bào khi không có được sự che chở, yêu thương.
Câu 5 Thái độ tác giả: Xót xa, thấu cảm sâu sắc và trân trọng khát vọng tình thương của trẻ nhỏ.
Câu 1 (0,5đ) Phương thức biểu đạt chính: ➡️ Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm). Câu 2 (0,5đ) Tình huống truyện: ➡️ Bào bị ép trèo cây bắt con chim vàng cho cậu chủ Quý, vì sợ hãi nên ngã từ trên cây xuống, bị thương nặng, còn con chim cũng chết. Câu 3 (1,0đ) Ngôi kể: ➡️ Ngôi thứ ba. Tác dụng: ➡️ Giúp câu chuyện khách quan, tự nhiên; người kể có thể bao quát toàn bộ sự việc và miêu tả rõ tâm trạng, hành động của nhân vật. Câu 4 (1,0đ) Ý nghĩa chi tiết: “Mắt Bào chập chờn… nhưng cũng chẳng với được ai.” ➡️ Thể hiện: Bào bị thương nặng, kiệt sức Cảm giác cô đơn, bất lực, tuyệt vọng Gợi sự thương cảm cho số phận tội nghiệp của Bào 👉 Làm nổi bật bi kịch và nỗi đau của nhân vật. Câu 5 (1,0đ) Nhận xét về nhân vật Bào: ➡️ Bào là cậu bé: Nghèo khổ, bất hạnh, bị bóc lột Nhút nhát nhưng hiền lành, chịu đựng Đáng thương, tội nghiệp Tình cảm/thái độ tác giả: ➡️ Thương xót, cảm thông sâu sắc; đồng thời phê phán sự tàn nhẫn, bất công của người chủ.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính là tự sự
Câu 2 : Tình huống truyện : Bào cố gắng bắt con chim vàng cho Quyên theo lệnh bà chủ , trong lúc trèo cây thì bị ngã , bị thương nặng và con chim cũng chết
Câu 3: ngôi kể thứ ba
Tác dụng:
Giúp câu chuyện khách quan chân thực
Dễ bao quát nhiều nhân vật, sự việc
Làm nổi bật số phận đang thương của Bào, tăng sức gợi cảm xúc cho người đọc
Câu 4: Ý nghĩa
Thể hiện sự tuyệt vọng yếu ớt , bất lực của Bào trong cơn đau và hoảng loạn
Bàn tay với mãi không tới tượng trưng cho :
Khoảng cách giữa người nghèo kết giàu
Sự lạnh lùng voo cảm của người lớn trước nỗi đau trẻ nhỏ
Gợi sót thương sâu sắc với số phận Bào
Câu 5: Nhận xét nhân vật Bào
Là cậu bé hiền lành nghèo khổ, cam chịu
Có lòng thương người biết nghĩ cho người khác , sẵn sàng chịu mọi dau đớn để làm vừa lòng cậu chủ
Là nạn nhân của sự áp bức bất công và tàn nhẫn
Qua đó , tác giả bày tỏ:
Niềm xót thương sâu sắc với trẻ em nghèo
Sự lên án xã hội bất công nơi người yếu thế bị chà đạp
Khơi gợi lòng nhân ái và trách nhiệm ở người đọc
bài.
• Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kể chuyện).
• Giải thích: Vì đây là một đoạn trích từ truyện ngắn, nội dung chủ yếu là thuật lại diễn biến sự việc, hành động, và lời nói của nhân vật (Bảo, mẹ thằng Quyên). Ngoài ra, có thể xen lẫn các phương thức khác như Miêu tả (khi miêu tả hành động “Mắt Bảo chập chờn…”) và Biểu cảm (thể hiện nỗi đau, tuyệt vọng).
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định tình huống truyện của đoạn trích.
• Tình huống truyện (thường gặp trong đoạn này): Tình huống éo le, cảm động nhất của tác phẩm. Đó là tình huống đứa bé Bảo không nhận ra cha (ba) vì vết sẹo phẫu thuật và sự mất mát đau đớn của tình cha con trong chiến tranh. Đoạn trích này có thể tập trung vào khoảnh khắc Bảo nhận ra sự thật sau khi người cha (Sáu) đã qua đời hoặc ngay trước khi ông qua đời.
Câu 3 (1.0 điểm): Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể.
• Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể giấu mình, dùng các đại từ nhân xưng “anh ta”, “cậu bé”, hoặc tên nhân vật như “Bảo”, “ba”).
• Tác dụng:
◦ Giúp người kể có cái nhìn toàn diện, bao quát về sự việc, cả hành động bên ngoài lẫn nội tâm nhân vật.
◦ Tạo sự khách quan, chân thực cho câu chuyện, đồng thời tăng tính bi kịch cho tình huống khi người kể chỉ có thể miêu tả nỗi đau mà không trực tiếp bộc lộ cảm xúc.
Câu 4 (1.0 điểm): Phân tích ý nghĩa của chi tiết sau: “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.”.
• Ý nghĩa: Chi tiết này diễn tả đỉnh cao của bi kịch và nỗi đau tinh thần của cậu bé Bảo.
◦ “Mắt Bào chập chờn”: Thể hiện sự mơ màng, không tỉnh táo (có thể vì sốc, mệt mỏi hoặc chuẩn bị chấp nhận sự thật).
◦ “Bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống”: Đây là khoảnh khắc người cha (ngụy trang) hoặc người khác đang cố gắng trấn an Bảo, nhưng Bảo đã nhầm lẫn đó là bàn tay của mẹ hoặc một người thân quen khác.
◦ “Với tới, với mãi… nhưng cũng chẳng với được ai”: Đây là biểu tượng mạnh mẽ cho sự xa cách, đứt gãy và nỗi khát khao vô vọng của Bảo. Cậu bé tuyệt vọng trong việc níu giữ một hình bóng, một sự an ủi, thể hiện sự mất mát cuối cùng và sự chia lìa không thể hàn gắn giữa cha và con.
Câu 5 (1.0 điểm): Nhận xét về nhân vật cậu bé Bảo trong đoạn trích. Qua đó, tác giả gửi gắm tình cảm, thái độ gì?
• Nhận xét về nhân vật Bảo:
◦ Bảo là nạn nhân nhỏ bé, đáng thương nhất của chiến tranh. Cậu bé thể hiện sự ngây thơ, bướng bỉnh ban đầu (không nhận cha), sau đó là nỗi đau tột cùng, sự bơ vơ, và sự khao khát tình mẫu tử/tình cảm gia đình mãnh liệt khi cậu cố gắng với tay trong vô vọng.
• Tình cảm, thái độ của tác giả:
◦ Tình cảm: Tác giả Nguyễn Quang Sáng dành trọn sự thương cảm sâu sắc, xót xa cho số phận của những đứa trẻ lớn lên trong chiến tranh, bị tước đoạt hạnh phúc gia đình.
◦ Thái độ: Lên án chiến tranh một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ, vì chính chiến tranh đã tạo ra những bi kịch chia lìa nghiệt ngã như vậy.
Bạn đã nắm rõ các yếu tố cơ bản của đoạn trích qua các câu hỏi trên. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn, chúng ta có thể tập trung phân tích hình ảnh chiếc lược ngà – biểu tượng trung tâm của tác phẩm – trong các câu hỏi tiếp theo nhé!
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp miêu tả, biểu cảm).
Câu 2.
Tình huống truyện: Tai nạn khiến con chim vàng của Bào bị chết, Bào bị thương, trong đau đớn và hoảng loạn, cậu bé vẫn hướng về con chim và mẹ thằng Quyên.
Câu 3.
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Tác dụng: Giúp câu chuyện được kể khách quan, linh hoạt, bao quát diễn biến, thể hiện rõ tâm trạng và hành động của các nhân vật.
Câu 4.
Chi tiết cho thấy Bào bị đau đớn, hoảng loạn, bất lực, cố vươn tay tìm sự giúp đỡ nhưng không được, qua đó thể hiện nỗi sợ hãi, yếu đuối và tình trạng nguy hiểm của Bào, làm tăng tính xúc động cho đoạn trích.
Câu 5.
Nhận xét về nhân vật Bào: Bào là cậu bé giàu tình cảm, yêu thương con vật, trong hoàn cảnh đau đớn vẫn lo lắng, xót xa cho con chim vàng.
Tác giả gửi gắm: Tình yêu thương, sự cảm thông sâu sắc đối với trẻ em và những số phận nhỏ bé, đồng thời đề cao lòng nhân ái.
câu 1: tự sự
câu 2:
tình huống truyện éo le bi kịch
câu 3:
ngôi kể t3
câu 4
Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai" thể hiện khao khát được cứu giúp, được quan tâm của Bào trong lúc nguy kịch, nhưng không ai đáp lại.
Việc mẹ thằng Quyên thò tay xuống chỉ để nâng xác con chim vàng, chứ không phải để cứu Bào, càng làm nổi bật sự tàn nhẫn, độc ác của tầng lớp địa chủ, coi mạng người không bằng mạng một con chim.
câu 5:
Nhân vật Bào: Là một cậu bé có số phận bất hạnh (phải đi ở đợ từ nhỏ, bị đánh đập, bỏ đói), nhưng vẫn giữ được sự hồn nhiên, hết lòng vì công việc và có tinh thần trách nhiệm cao.
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm). → Kể lại câu chuyện bắt chim vàng và tai nạn của Bào, đồng thời bộc lộ cảm xúc đau đớn, xót xa
. Câu 2 Tình huống truyện: Bào – đứa trẻ ở đợ vì bị ép bắt chim vàng cho cậu chủ Quyền. Trong lúc trèo cây bắt chim, Bào bị ngã nặng, còn con chim cũng chết.
Câu 3 Ngôi kể: Ngôi thứ ba. Tác dụng: Giúp người kể giấu mình, kể chuyện khách quan. Dễ bao quát toàn bộ sự việc và số phận nhân vật. Làm nổi bật nỗi đau, sự bất hạnh của Bào, từ đó khơi gợi sự thương cảm nơi người đọc.
Câu 4 Ý nghĩa chi tiết: “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyền thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.” Chi tiết thể hiện: Sự tuyệt vọng, đau đớn tột cùng của Bào khi bị thương nặng. Khát khao được cứu giúp nhưng bị bỏ rơi, không ai che chở. Tố cáo sự vô cảm, tàn nhẫn của mẹ thằng Quyền và thân phận thấp bé của người ở đợ.
Câu 5 Nhận xét về nhân vật Bào: Là cậu bé hiền lành, cam chịu, giàu tình thương, sẵn sàng chịu đau đớn để làm vừa lòng cậu chủ. Số phận bất hạnh, đáng thương, bị bóc lột và đối xử tàn Thể hiện niềm xót xa, thương cảm sâu sắc cho trẻ em nghèo. Đồng thời lên án xã hội bất công, những con người tàn nhẫn, vô nhân đạo.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự → Kết hợp với miêu tả và biểu cảm để khắc họa tâm trạng, hành động nhân vật. Câu 2. Tình huống truyện: Bào – đứa ở chăn trâu – bị ép bắt con chim vàng cho con nhà chủ (Quyền). Trong lúc tìm cách bắt chim, Bào bị ngã, bị thương; cuối cùng con chim bị chết trong tay mẹ Quyền. Câu 3. Ngôi kể: Ngôi thứ ba Tác dụng: Giúp người kể bao quát toàn bộ câu chuyện Khắc họa rõ hành động, tâm lí của nhiều nhân vật (đặc biệt là Bào) Tạo tính khách quan nhưng vẫn giàu cảm xúc, xót xa Câu 4. Ý nghĩa chi tiết: “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyền thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.” Thể hiện tình trạng kiệt sức, đau đớn, tuyệt vọng của Bào Cái “với mãi mà không tới” gợi sự cô độc, thân phận bé nhỏ, không được che chở Tố cáo sự tàn nhẫn, vô cảm của người lớn, đặc biệt là gia đình chủ đối với đứa trẻ nghèo Câu 5. Nhận xét về nhân vật Bào: Hiền lành, nhút nhát, cam chịu Thương mẹ, biết sợ nhưng vẫn cố gắng vì bị ép buộc Là nạn nhân của sự bất công, bạo lực Tình cảm, thái độ của tác giả: Xót thương sâu sắc cho trẻ em nghèo Lên án sự tàn nhẫn, bất công trong xã hội cũ Thể hiện tinh thần nhân đạo rõ ràng
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kể lại sự việc, diễn biến câu chuyện). → Ngoài ra có kết hợp miêu tả và biểu cảm. Câu 2: Tình huống truyện: Cậu bé Bảo bị ép phải trèo cây bắt con chim vàng cho cậu chủ. Trong lúc cố bắt chim để làm hài lòng chủ và tránh bị đánh đập, Bảo bị ngã trọng thương, còn con chim cũng chết. Câu 3: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Tác dụng: Giúp người kể chuyện giấu mình, kể khách quan. Dễ dàng miêu tả hành động, tâm trạng của nhiều nhân vật. Làm câu chuyện chân thực và có sức bao quát hơn. Câu 4: Chi tiết: “Mắt Bảo chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyền thò xuống. Tay Bảo với tới… nhưng cũng chẳng với được ai.” Ý nghĩa: Thể hiện tình cảnh đau đớn, tuyệt vọng của Bảo khi bị tổn thương cả thể xác lẫn tinh thần. Bộc lộ sự cô đơn, tủi thân, khát khao được giúp đỡ nhưng không ai cứu giúp. Tố cáo sự vô cảm, tàn nhẫn của mẹ con thằng Quyền đối với Bảo. Làm nổi bật bi kịch của số phận đứa trẻ nghèo bị bóc lột. Câu 5: Nhận xét về nhân vật Bảo: Là cậu bé nghèo khổ, bất hạnh, phải ở đợ trả nợ. Hiền lành, nhẫn nhịn, chịu nhiều đau đớn và áp bức. Có tấm lòng lương thiện, biết lo sợ nhưng vẫn cố gắng làm theo yêu cầu của cậu chủ. Tình cảm, thái độ của tác giả: Thể hiện sự thương cảm sâu sắc đối với những đứa trẻ nghèo. Lên án xã hội bất công, phê phán sự tàn nhẫn của tầng lớp giàu có, vô nhân đạo.
Câu 1
Phương thức biểu đaụ chính được sử dụng trong đoạn trích là tự sự ( kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
Câu 2
Tình huống truyện của đoạn trích là : Bào bị ép buộc bắt con chim vàng cho cậu Quyên dẫn đến tai nạn ngã cây khiến Bào bị thương nặng và con chim vàng chết.
Câu 3
Đoạn trích được kể theo ngôi kể thứ 3
*Tác dụng
-Giúp người kể có cái nhìn bao quát khách quan về sự việc và các nhân vật
-Dễ dàng miêu tả hành động tâm lý của nhiều nhân vật bào Quyên và mẹ Quyên
-Tăng sức khái quát làm nổi bật bi kịch và sự bất công trong số phận nhân vật Bào
Câu 4
Chi tiết " mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống. Tay Bào với tới,với mãi với mãi nhưng cũng chẳng gửi được ai "mang nhiều ý nghĩa sâu sắc.
Thể hiện tình trạng kiệt quệ tuyệt vọng của bao sau tai nạn
hành động "với mãi nhưng cũng chẳng với được ai" cho thấy sự cô độc bỏ rơi dù bào đang ở ranh giới sống chết
Chi tiết này tố cáo sự vô cảm tàn nhẫn của mẹ thằng Quyên và chỉ quan tâm đến con chim chết chứ không hề lo cho tính mạng của Bào
Câu 5
Nhân vật Bào là cậu bé hiền lành cam chịu áp bức và đối xử tàn nhẫn.Qua đó tác giả bày tỏ niềm xót thương sâu sắc đối với số phận trẻ em nghèo và Lên án sự vô nhân đạo của xã hội bất công.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là: Tự sự
Câu 2:
Tình huống chính của đoạn trích là:Con chim vàng của Bảo bị chết, Bảo đau đớn, bất lực nhìn bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống lấy xác con chim, không thể giữ lại được.
Câu 3:
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.
Tác dụng:
Giúp câu chuyện được kể khách quan, linh hoạt.
Người kể có thể miêu tả được hành động, tâm trạng của nhiều nhân vật, đặc biệt là nỗi đau và sự bất lực của cậu bé Bảo.
Câu 4:
Chi tiết này thể hiện:
Nỗi đau đớn, tuyệt vọng của Bảo khi mất con chim vàng – thứ cậu yêu quý.
Hình ảnh “tay Bảo với tới… nhưng chẳng với được ai” cho thấy sự bất lực, nhỏ bé của một đứa trẻ trước hoàn cảnh nghiệt ngã.
Gợi niềm thương cảm sâu sắc nơi người đọc.
Câu 5:
Nhân vật cậu bé Bào là một đứa trẻ ngây thơ, giàu tình cảm, yêu thương và gắn bó sâu sắc với con chim vàng. Khi con chim chết, Bào đau đớn, tuyệt vọng, không chấp nhận được sự thật phũ phàng.
Qua nhân vật Bào, tác giả bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với trẻ em, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng những tình cảm trong sáng, nhân hậu, và kín đáo phê phán sự tàn nhẫn của hoàn cảnh đã cướp đi niềm vui nhỏ bé ấy.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính là tự sự , kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Câu 2. Tình huống truyện là việc Bào bị ép phải bắt con chim vàng cho cậu chủ Quyên, dẫn đến tai nạn khiến Bào bị thương nặng và con chim vàng chết. Tình huống này làm nổi bật bi kịch và thân phận nhân vật.
Câu 3. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Ngôi kể này giúp câu chuyện được trình bày khách quan, bao quát diễn biến sự việc, đồng thời làm nổi bật tâm trạng, nỗi đau và sự bất lực của nhân vật Bào.
Câu 4. Chi tiết “tay Bào với tới, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai” thể hiện sự tuyệt vọng, cô độc và khát khao được cứu giúp của Bào. Qua đó, tác giả tố cáo sự thờ ơ, vô cảm và bất công của xã hội đối với những đứa trẻ nghèo khổ.
Câu 5 :
Nhân vật Bào là một cậu bé nghèo khổ, hiền lành, cam chịu nhưng giàu tình cảm. Dù bị đánh đập, bị đối xử tàn nhẫn, Bào vẫn cố gắng làm theo yêu cầu để tránh bị trừng phạt. Bào yêu thương con chim vàng nhưng lại bị ép buộc phải bắt nó, dẫn đến bi kịch đau đớn cho cả bản thân và con chim. Qua nhân vật Bào, tác giả Nguyễn Quang Sáng bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận trẻ em nghèo, đồng thời lên án sự tàn nhẫn, vô nhân đạo của xã hội phong kiến đối với những con người yếu thế. Tác phẩm thể hiện rõ giá trị nhân đạo sâu sắc.
Câu 1
Phương thức biểu đạt là tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Câu 2
Tình huống truyện: Bào – cậu bé ở đợ, vì bị ép buộc và đánh đập nên liều mình trèo cây để bắt con chim vàng cho cậu chủ Quyên, dẫn đến tai nạn ngã cây và con chim bị chết
Câu 3
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Tác dụng: Giúp người kể bao quát toàn bộ câu chuyện, khắc họa rõ tâm lí và hành động của nhiều nhân vật, tạo tính khách quan và tăng sức thuyết phục.
Câu 4
Chi tiết “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.” thể hiện sự tuyệt vọng, yếu ớt và cô đơn đến tận cùng của Bào. Hình ảnh bàn tay với mãi không tới tượng trưng cho khát khao được cứu giúp nhưng không ai dang tay cứu em, qua đó làm nổi bật số phận bất hạnh và bi kịch của một đứa trẻ nghèo.
Câu 5
Nhân vật Bào là cậu bé nghèo, hiền lành, nhẫn nhục, giàu tình thương và biết hi sinh vì người khác. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc đối với trẻ em nghèo khổ, đồng thời lên án sự tàn nhẫn, vô cảm của những người lớn gây ra bi kịch cho các em.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là : tự sự
Câu 2
Tình huống truyện của đoạn trích là:
Bào – đứa trẻ ở đợ cho nhà Quỳên – bị ép phải bắt con chim vàng cho cậu chủ. Trong quá trình trèo cây để bắt chim, Bào bị ngã trọng thương, còn con chim vàng thì chết.
→ Đây là tình huống éo le, căng thẳng, đẩy nhân vật vào bi kịch, qua đó bộc lộ rõ sự bất công, tàn nhẫn và số phận đáng thương của trẻ em nghèo.
Câu 3
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.
Người kể chuyện giấu mình, gọi tên nhân vật (Bào, Quỳên…), nhưng vẫn miêu tả rất sâu hành động, cảm xúc, nỗi sợ hãi và đau đớn của Bào, giúp câu chuyện khách quan mà giàu cảm
Câu 4
Phân tích ý nghĩa chi tiết:
“Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quỳên thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.”
Đây là một chi tiết giàu giá trị biểu tượng và cảm xúc:
Chi tiết này khắc sâu nỗi đau thể xác lẫn tinh thần, tố cáo sự vô cảm, tàn nhẫn của người lớn đối với trẻ em nghèo.
Câu 5
Nhận xét về nhân vật cậu bé Bào và tình cảm, thái độ của tác giả:
Nhân vật Bào là:
Qua nhân vật Bào, tác giả Nguyễn Quang Sáng:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. Câu 2: Tình huống truyện: Bào bị ép bắt chim vàng cho cậu chủ, trong lúc trèo cây thì ngã xuống bị thương nặng, chim cũng chết. Câu 3: Ngôi kể: Ngôi thứ ba. Tác dụng: Giúp kể chuyện khách quan, miêu tả được hành động và tâm trạng nhiều nhân vật, làm câu chuyện chân thực. Câu 4: Chi tiết cho thấy Bào tuyệt vọng mong được cứu giúp nhưng bà chủ chỉ quan tâm đến con chim. Qua đó thể hiện sự vô tình, tàn nhẫn của người lớn và số phận đáng thương của Bào. Câu 5: Bào là cậu bé hiền lành, cam chịu, đáng thương, bị bóc lột và đối xử tàn nhẫn. Tác giả bày tỏ lòng thương xót trẻ em nghèo và lên án sự bất công trong xã hội.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là: -Tự sự . Câu 2. Tình huống truyện của đoạn trích là: - Bào – cậu bé ở đợ, vì bị ép buộc và sợ hãi, phải liều mình trèo cây bắt con chim vàng cho con nhà chủ. Trong lúc bắt được chim, Bào bị ngã từ trên cây xuống, bị thương nặng, còn con chim vàng cũng chết. Câu 3. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Tác dụng của ngôi kể: Giúp người kể giấu mình, tạo cảm giác khách quan. Thuận lợi trong việc miêu tả diễn biến câu chuyện, hành động, tâm lí của nhân vật Bào. Làm nổi bật số phận đau khổ, đáng thương của cậu bé ở đợ. Câu 4. Ý nghĩa chi tiết: “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.” - Chi tiết này thể hiện: Sự yếu ớt, tuyệt vọng của Bào khi bị thương nặng. Khoảng cách giữa người giàu và kẻ nghèo: dù “thò tay” nhưng không hề có sự cứu giúp thật sự. Là hình ảnh ẩn dụ cho sự cô độc, bị bỏ rơi của Bào trong xã hội đầy bất công. Câu 5. Nhận xét về nhân vật cậu bé Bào: Bào là một cậu bé hiền lành, cam chịu, giàu tình thương. Dù bị đánh đập, sợ hãi, vẫn cố gắng bắt chim để làm vừa lòng con nhà chủ. Bào là hình ảnh tiêu biểu cho số phận đau khổ của trẻ em nghèo trong xã hội cũ. - Thái độ, tình cảm của tác giả: Bày tỏ niềm xót thương sâu sắc đối với những đứa trẻ bất hạnh. Đồng thời lên án sự tàn nhẫn, bất công của xã hội đối với người nghèo.
Câu 1. phương thức biểu đạt chính được sử dụng là tự sự.
Câu 2. Tình huống truyện của đoạn trích bắt chim trên cành cây bị ngã xuống ,máu chảy đầm đìa.
Câu 3.
Đoạn trích được kể theo ngôi kể thứ ba.Tác dụng giúp ta có cái nhìn toàn cảnh bao quát về không gian và thời gian
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của chi tiết: "bàn tay mẹ thằng Quyên thả xuống với mãi không với được ai ".thể hiện sự bất lực tuyệt vọng trong tình cảm lúc khó khăn
Câu 5. Nhân vật cậu bé Bảo trong đoạn trích là một cậu bé nhanh nhẹn, và đáng yêu có một chút tinh nghịch, đáng thương
Qua đoạn trích tác giả muốn gửi gắm tình yêu thương, chăm sóc, có thái độ trân trọng quý mến.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là:Tự sự,miêu tả,biểu cảm
Câu 2
Tình huống truyện của đoạn trích:
- Vì muốn làm vừa lòng cậu chủ Quyền, Bào liều mình trèo cây bắt con chim vàng. Trong lúc cố gắng chụp chim, Bào bị ngã nặng, con chim vàng cũng chết.
Câu 3
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba:
-Tác dụng của ngôi kể:
+Giúp người kể có cái nhìn bao quát toàn bộ câu chuyện.
+Dễ dàng khắc họa diễn biến tâm lí, hành động của nhiều nhân vật (Bào, Quyền, mẹ Quyền).
+Tăng tính khách quan, làm cho câu chuyện trở nên chân thực và giàu sức gợi.
Câu 4
Ý nghĩa chi tiết:
“Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyền thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.”
+Thể hiện tình trạng nguy kịch, tuyệt vọng của Bào khi bị thương nặng, giữa ranh giới sống – chết.
+Bàn tay “thò xuống” nhưng không nắm được cho thấy sự lạnh lùng, vô cảm của những người xung quanh đối với nỗi đau của Bào.
+Diễn tả sự cô độc tuyệt đối của một đứa trẻ nghèo khổ, không có ai che chở, giúp đỡ.
→ Làm nổi bật bi kịch số phận và thân phận nhỏ bé, đáng thương của nhân vật.
Câu 5
Nhận xét về nhân vật cậu bé Bào và thông điệp của tác giả:
-Nhân vật Bào:
+Là một đứa trẻ nghèo, hiền lành, nhẫn nhục.
+Thương người, sống vì người khác, sẵn sàng chịu đòn, chịu đau để làm vừa lòng cậu chủ.
+Là nạn nhân của sự áp bức, bất công và vô cảm trong xã hội.
-Thông điệp của tác giả:
+Lên án sự tàn nhẫn, vô nhân đạo của con người đối với những số phận yếu đuối.
+Thể hiện niềm xót thương sâu sắc đối với trẻ em nghèo, thấp cổ bé họng.
+Gợi nhắc con người phải sống nhân ái, biết yêu thương và bảo vệ những người yếu thế.
Phần l
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Câu 2:
Tình huống truyện: Bào bị ép bắt chim vàng cho cậu chủ, dẫn đến tai nạn ngã cây, bản thân bị thương nặng còn con chim thì chết.
Câu 3:
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Tác dụng: Giúp kể chuyện khách quan, khắc họa rõ số phận đáng thương của Bào và làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Câu 4:
Chi tiết cho thấy khát khao được cứu giúp, được yêu thương của Bào, đồng thời tố cáo sự vô cảm, tàn nhẫn của người lớn, gây xúc động mạnh cho người đọc.
Câu 5:
Bào là cậu bé hiền lành, nhẫn nhục, đáng thương. Qua đó, tác giả thể hiện niềm xót thương sâu sắc với trẻ em nghèo và lên án sự bất công, vô nhân đạo.
Câu 1: Tự sự Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là tự sự (kể chuyện), nhằm tái hiện lại sự việc, hành động, và tâm trạng của nhân vật Bào và mẹ thằng Quyên.
Câu2: Tình huống truyện là cảnh ngộ éo le, bi kịch của cậu bé Bào khi phải chứng kiến cái chết của con chim vàng mà mình yêu quý, đồng thời cảm nhận được sự vô tâm, lạnh lùng của người lớn (mẹ thằng Quyên) trước nỗi đau của mình.
Câu3: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Tác dụng của ngôi kể này là: Giúp người kể chuyện (tác giả) có thể quan sát và miêu tả một cách bao quát, khách quan các sự kiện và hành động của các nhân vật. Cho phép tác giả đi sâu vào nội tâm, suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật Bào (qua chi tiết "Mắt Bào chập chờn thấy...", "Tay Bào với tới..."), giúp người đọc hiểu rõ hơn về thế giới tinh thần phức tạp của cậu bé. Tạo khoảng cách nhất định, tăng tính chân thực và sức thuyết phục cho câu chuyện
Chi tiết “Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyên thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với
được ai.” mang nhiều ý nghĩa sâu sắc
Nhân vật cậu bé Bào trong đoạn trích là một cậu bé nhạy cảm, giàu tình yêu thương (yêu quý con chim vàng), nhưng cũng rất cô đơn và phải chịu đựng nỗi đau tinh thần lớn lao trước sự vô tâm của người lớn. Qua nhân vật Bào, tác giả Nguyễn Quang Sáng gửi gắm: Sự đồng cảm sâu sắc với thế giới nội tâm phức tạp, những tổn thương và nỗi niềm của trẻ thơ. Thái độ phê phán nhẹ nhàng sự thờ ơ, thiếu quan tâm của người lớn đối với cảm xúc và tâm tư của trẻ em. Thông điệp nhân văn về việc cần trân trọng, bảo vệ những tâm hồn non nớt và biết lắng nghe, thấu hiểu trẻ em hơn.
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. Câu 2 Tình huống truyện: Bào bị ép bắt con chim vàng cho cậu chủ và phải trả giá bằng cả thân thể, còn con chim thì chết. Câu 3 Ngôi kể: Ngôi thứ ba Tác dụng: Giúp câu chuyện khách quan, khắc họa rõ số phận bi kịch và nỗi đau của nhân vật Bào. Câu 4 Chi tiết cho thấy nỗi tuyệt vọng tột cùng của Bào: em cần sự cứu giúp nhưng chỉ nhận ra mình bị bỏ rơi, thể hiện sự vô cảm, tàn nhẫn của người lớn. Câu 5 Bào là cậu bé hiền lành, tội nghiệp, cam chịu nhưng rất đáng thương. → Tác giả xót xa, lên án sự bất công và lòng người độc ác, đồng thời bênh vực trẻ em nghèo khổ.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính trong bài văn trên là : tự sự
Câu 2: Tình huống truyện của đoạn trích Tình huống truyện xoay quanh việc con chim vàng bị chết và sự nuối tiếc, bất lực của cậu bé Bảo khi không thể kết nối hay chạm tới sự giúp đỡ
Câu 3: • Ngôi kể: Ngôi thứ ba Tác dụng: * Giúp người kể có cái nhìn khách quan, bao quát toàn bộ câu chuyện và tâm trạng các nhân vật. • Làm cho câu chuyện trở nên chân thực, dẫn dắt người đọc thấu hiểu nỗi đau của nhân vật Bảo một cách tự nhiên.
Câu 4 Sự bất lực và cô đơn: Chi tiết này khắc họa sự tuyệt vọng của Bảo. Việc "với mãi" nhưng không chạm tới được ai tượng trưng cho khoảng cách giữa nỗi đau cá nhân và sự cứu rỗi từ bên ngoài. • Sự hụt hẫng: Nó nhấn mạnh cảm giác mất mát không chỉ là cái chết của con chim, mà còn là sự thiếu vắng một điểm tựa, một sự thấu hiểu ngay lúc cậu cần nhất.
Câu 5 Nhân vật Bảo: Là cậu bé có tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng nhân hậu và biết trân trọng sự sống. • Tình cảm của tác giả: Thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm và trân trọng những nét tâm lý tinh tế, trong sáng của trẻ thơ.