Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài này mình cũng đã từng đọc qua.thật hay và thấm thía biết bao
Cảm ơn bạn đã chia sẻ bài văn rất xúc động và sâu sắc này. Bài viết của chị Nguyễn Thị Hậu không chỉ là một bài tả người – tả bố – mà còn là một bản ghi chép chân thật, đầy cảm xúc về tình phụ tử, về nghị lực sống và những hy sinh thầm lặng mà người cha dành cho gia đình.
Bài văn khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào, bởi lối kể chuyện gần gũi nhưng chân thành, giàu hình ảnh và cảm xúc. Tác giả không chỉ miêu tả hình ảnh bên ngoài của bố mà còn đi sâu vào nội tâm, vào những chi tiết rất thật – từ cơn đau bệnh tật, công việc cực nhọc, đến những kỷ niệm nhỏ như chăm sóc giỏ lan, dạy con học mỗi tối… Những chi tiết ấy không chỉ khắc họa một người bố mà còn thể hiện rõ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn và cả nỗi đau mất mát khôn nguôi.
Đặc biệt, bài văn còn chứa đựng một thông điệp mạnh mẽ: **Hãy yêu thương và trân trọng cha mẹ khi còn có thể**. Có lẽ chính điều đó đã khiến người chấm điểm không chỉ nhìn thấy kỹ năng viết mà còn cảm nhận được cả tâm hồn và trái tim của người viết.
Nếu bạn thích bài này và muốn mình giúp bạn viết một bài tương tự (ví dụ: viết về mẹ, ông bà hay một người thân yêu), mình sẵn sàng giúp nhé. Bạn muốn thử không?
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
Nội dung chính của văn bản trên:
Kể về việc một vị vua muốn lựa chọn người kế vị bằng cách thử lòng trung thực của mọi người từ những hạt giống hoa đã được nướng chín. Có duy nhất cô gái tên Serena là người chiến thắng nhờ lòng trung thực của mình . Thông qua câu chuyện để khẳng định tính trung thực sẽ đem lại cho chúng ta những món quà bất ngờ.
Cô Serena được nhà vua phong làm nữ hoàng vì cô đã rất trung thực ki trồng đúng hạt giống hoa mà nhà vua ban. Cô không tìm mọi cách để có chậu hoa đẹp như người khác mà chỉ chăm sóc hạt giống nhà vua đã ban.
Dạ theo em là như sau ạ :
Câu 1: PTBĐ chính đc sử dụng trong bài là : Tự Sự
Câu 2: Nhân vật xưng " tôi " là nhân vật trung tâm
Câu 3: Đoạn trích trên được sử dụng ngôi kể thứ Ba , người kể giấu mình giúp kể cả được những biểu hiện sâu kín nhất trong nội tâm nhân vật .
Câu 4:
-Chi tiết:
+ Hàng ngày đều đi giày cao su,
+cầm ô
+ nhất thiết cầm bành tô ấm cốt bông
+Chiếc đồng hồ quả quýt
+ Chiếc dao nhỏ để gọt bút chì
=> tất cả đều được đựng trong một cái bao
+ Mặt cũng được so sánh như ở trong chiếc bao vì lúc nào cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.
- Theo em lý do đoạn trích được đặt là " Người trong bao vì " Nhân vật chính của Câu chuyện được kể đến là một người cái gì cũng liên quan đến chiếc bao. Là một người có khát vọng mãnh liệt thu mình lại với thế giới giống như núp trong một cái bao và không muốn tiếp xúc với ai tự cô lập chính bản thân mình. Nên đoạn trích có tên " Người trong bao" là như thế.
Câu 5: Theo em bài học rút ra qua đoạn trích đó là :
+ Hãy sống một cuộc sống lành mạnh, vui tươi, hòa đồng với mọi người xung quanh để xây dựng một cuộc sống lành mạnh.
+ Không nên có tính cách thu mình lại với thế giới hay cô lập chính bản thân mình với mọi người xung quanh, học cách giao tiếp, cởi mở , thân thiện với mọi người xung quanh.
+ Hãy đối mặt với cuộc sống hiện tại và không nên quá bận tâm về quá khứ. trong quá khứ ai cũng có niềm vui và nỗi buồn riêng. Việc khơi gợi lại quá khứ là một chuyện không tốt.
Em mới có cấp hai< lớp 8> nên nếu có trả lời sai mong cô thông cảm ạ
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm).
Câu 2
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là: Bê-li-cốp.
Câu 3 (1,0 điểm):
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất (“tôi”)
Tác dụng:+Tạo cảm giác chân thực, khách quan vì người kể là người trong cuộc.
+Bộc lộ rõ thái độ, cảm xúc, sự đánh giá của người kể về Bê-li-cốp.
+Làm nổi bật tính cách kì quái, đáng sợ của nhân vật
Câu 4 (1,0 điểm):
Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:
+ Lúc nào cũng đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông.
+ Ô để trong bao, đồng hồ để trong bao da, dao gọt bút chì cũng để trong bao.
+ Giấu mặt sau cổ áo bành tô, đeo kính râm, lỗ tai nhét bông, ngồi xe ngựa kéo mui lên.
+ Thích sống theo chỉ thị, thông tư; sợ hãi mọi thứ, làm mọi người xung quanh cũng sợ hãi.
Vì sao đặt nhan đề “Người trong bao”?
-Vì Bê-li-cốp luôn thu mình trong những “cái bao” vật chất (bao ô, bao đồng hồ…).
- Đồng thời đó là “cái bao” tinh thần: lối sống bảo thủ, sợ hãi, né tránh cuộc sống thực tại.
→ Nhan đề mang ý nghĩa biểu tượng, phê phán kiểu người sống khép kín, trì trệ.
Câu 5 (1,0 điểm):
Bài học rút ra:
- Không nên sống thu mình, sợ hãi, né tránh cuộc sống.
- Cần sống cởi mở, dám suy nghĩ, dám hành động.
-Phê phán lối sống bảo thủ, giáo điều làm kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Câu 1 phương thức biểu đạt chính là: tự sự
Câu 1 Tự sự kết hợp với biểu cảm
Câu 2 nhân vật trung tâm của đoạn trích là bê -li-cốp
Câu 3 ngôi kể thứ 3
Câu 4 mặc áo bông dày dù trời nóng,
Luôn sợ hãi , đeo kính râm,tuân thủ mọi quy tắc một cách máy móc
Câu 5 cần phải sống cởi mở, hào nhập với cộng đồng, cuộc sống xung quanh
Câu 1 Tự sự kết hợp với biểu cảm Câu 2 nhân vật trung tâm của đoạn trích là bê -li-cốp Câu 3 ngôi kể thứ 3 Câu 4 mặc áo bông dày dù trời nóng, Luôn sợ hãi , đeo kính râm,tuân thủ mọi quy tắc một cách máy móc Câu 5 cần phải sống cởi mở, hào nhậqp với cộng đồng, cuộc sống xung quanh.
Câu 1 Tự sự kết hợp với biểu cảm Câu 2 nhân vật trung tâm của đoạn trích là bê -li-cốp Câu 3 ngôi kể thứ 3 Câu 4 mặc áo bông dày dù trời nóng, Luôn sợ hãi , đeo kính râm,tuân thủ mọi quy tắc một cách máy móc Câu 5 cần phải sống cởi mở, hào nhậqp với cộng đồng, cuộc sống xung quanh
Câu 1 Tự sự kết hợp với biểu cảm
Câu 2 nhân vật trung tâm của đoạn trích là bê -li-cốp
Câu 3 ngôi kể thứ 3
Câu 4 mặc áo bông dày dù trời nóng,
Luôn sợ hãi , đeo kính râm,tuân thủ mọi quy tắc một cách máy móc
Câu 5 cần phải sống cởi mở, hào nhậqp với cộng đồng, cuộc sống xung quanh
Cau 1.Phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài là.Tự sự
Câu 2.Nhân vật trong bài Bê li côp
Câu 3.Ngôi kể thứ nhất
Câu 5.Bài học rút ra
-sống trên đời phải dũng cảm dám đối mặt với tổn thương
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên là : Tự sự
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp. Câu 3 (1.0 điểm): Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. Tác dụng: + Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao. + Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm). + Góp phần làm nổi bật bầu không khíngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố. Câu 4 (1.0 điểm): Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp: + Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông.+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính : tự sự
Câu 2: Nhân vật trung tâm của đoạn trích là: Bê - li - cốp
Câu 3 : Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba
Tác dụng:
+ Tăng tính trân thực khách quan
+ Thể hiện rõ thái độ cảm xúc của người kể
+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngot
Câu 4: Chân dung Bê - li - cốp được miêu tả qua những chi tiết như: Hắn đeo kính dâm, đi giày cao su , mặt áo bông trần , lỗ tai nhét bông,
Nhan đề đoạn trích được đặt là người trong bao vì :
+Tất cả đồ vật của Bê -li - cốp đề bỏ vào trong cái bao đó
+ Cai bao ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vùng an toàn của bạn .
Câu 5:
Bài học rút ra là: hãy tro thành một người dũng cảm , luôn tự tin va mạnh mẽ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống . Bởi nếu bạn không dám bước khỏi vùng an toàn của mình thì bạn sẽ không thể phát triển và mãi bị mắc kẹt dưới đáy xã hội .
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự. Câu 2 Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.
Câu 3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
Tác dụng: Tăng tính chân thực, khách quan
Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao. Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm).
Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố.
Câu 4
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp với miêu tả). Câu 2: Nhân vật trung tâm của đoạn trích: Bê-li-cốp. Câu 3: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. Tác dụng: làm cho câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi, giúp người kể bộc lộ thái độ và cảm nhận về nhân vật Bê-li-cốp. Câu 4: Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp: Luôn đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô. Đeo kính râm, nhét bông vào tai. Mọi đồ vật đều để trong bao. Sống khép kín, luôn sợ hãi, né tránh mọi thứ. → Nhan đề “Người trong bao” vì Bê-li-cốp luôn sống thu mình, khép kín, sợ hãi cuộc sống, cái gì cũng muốn bọc lại trong “bao”, tượng trưng cho lối sống bảo thủ và tù túng. Câu 5: Bài học rút ra: Phê phán lối sống hèn nhát, bảo thủ, khép kín. Con người cần sống cởi mở, mạnh dạn, hòa nhập với cuộc sống và xã hội.
Câu :1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp miêu tả).
Câu :2 Nhân vật trung tâm: Bê-li-cốp
Câu :3 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng: Tăng tính chân thực, người kể trực tiếp bộc lộ cảm xúc và cách nhìn về nhân vật Bê-li-cốp
Câu :4 Những chi tiết miêu tả Bê-li-cốp
+Ô, đồng hồ, dao nhỏ đều để trong bao
+Đeo kính râm, nhét bông vào tai
+ Mặc áo bành tô, cổ áo dựng cao
-Tại vì :
Bê-li-cốp luôn thu mình trong lớp vỏ bảo vệ, cả đồ vật và suy nghĩ đều “ở trong bao”
Tượng trưng cho kiểu người sống khép kín, sợ hãi, bảo thủ, trốn tránh cuộc sống
Câu :5 Qua bài trên em rút ra bài học
Không nên sống khép kín, sợ hãi, bảo thủ như Bê-li-cốp; cần sống cởi mở, hòa nhập và dũng cảm trước cuộc sống
Câu 1 (0,5đ):
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp với miêu tả và biểu cảm).
Câu 2 (0,5đ):
Nhân vật trung tâm của đoạn trích: Bê-li-cốp.
Câu 3 (1,0đ):
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
Tác dụng: làm cho câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi, thể hiện rõ quan điểm và cảm nhận của người kể về nhân vật Bê-li-cốp.
Câu 4 (1,0đ):
Những chi tiết miêu tả chân dung nhân vật Bê-li-cốp: lúc nào hắn cũng đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông; ô để trong bao, đồng hồ để trong bao da, dao gọt bút chì cũng để trong bao; hắn luôn giấu mặt sau cổ áo bành tô, đeo kính râm, mặc áo bông chần, nhét bông vào tai, khi ngồi xe ngựa thì kéo mui lên. Những chi tiết đó cho thấy Bê-li-cốp luôn muốn thu mình vào một lớp vỏ để cách biệt với thế giới bên ngoài.
Nhan đề “Người trong bao” được đặt vì nhân vật Bê-li-cốp luôn sống trong những “cái bao” cả về vật chất lẫn tinh thần, lúc nào cũng sợ hãi, né tránh cuộc sống và mọi thay đổi của xã hội.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Câu 2:
Nhân vật trung tâm: Bê-li-cốp.
Câu 3:
-Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
-Tác dụng: Tăng tính chân thực, giúp câu chuyện sinh động và đáng tin hơn.
Câu 4:
+Chi tiết miêu tả: đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô, ô và đồng hồ để trong bao, dao gọt bút chì cũng để trong bao, giấu mặt sau cổ áo, đeo kính râm, nhét bông vào tai…+Nhan đề “Người trong bao” vì Bê-li-cốp luôn sống khép kín, sợ hãi, tự thu mình và tách biệt với cuộc sống xung quanh.
Câu 5:
Bài học: Không nên sống khép kín, sợ hãi; cần sống cởi mở, hòa nhập với cuộc sống.
Câu1
Phương thức biểu đạt chính là: tự sự
Câu2
Nhân vật trung tâm là Bê - li - cố
Câu 3
Đoạn trích trên được kể ở ngôi thứ nhất
Tác dụng:
- làm tăng tính trân thực khách quan
- thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể, vừa châm biếm lại vừa ngán ngẩm
- góp phần nói lên bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi
Câu 4
Các chi tiết miêu tả chân dung Bê - li - cốp:
-đi giày cao su, cầm ô, mặc áo tô ấm cốt tông
- đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông
Nhan đề được đặt là Người trong bao vì:
- tất cả các đồ vật đều được đặt trong ngăn kín
- ngay chính Bê - li - cốp cũng ẩn mik bên trong cái bao, cắt đi mọi giao cảm với đời
Câu 5
Bài học rút ra là phải sống dũng cảm, hết mình và dám chấp nhận thử thách
Vì nếu cứ ẩn mình bên trong bóng tối chúng ta sẽ có thể có những cơ hội để phát triển bản thân, khí có mà theo kịp được xã hội
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là : Tự sự
Câu 2:
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê - li - cốp
Câu 3 :
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng :
+ Tăng tính chân thực , khách quan
+ Thể hiện rõ thái độ , cảm xúc của người kể
+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt , sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố
Câu 4:
Những chi tiết miêu tả chân dung Bê - li - cốp :
+ Đi giày cao su , cầm ô , mặc áo bành tô ấm cốt bông
+ Hắn đeo kính râm , mặc áo bông chần , lỗ tai nhét bông
Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì :
+ Tất cả những đồ vật của Bê - li - cốp đều được đặt trong những cái bao kín
+ Ngay cả chính bản thân Bê-li- cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “ bao “ , cắt đi mọi giao cảm với đời .
+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình
Câu 5 :
-Bài học rút ra từ đoạn trích : Phải sống dũng cảm , hết mình , dám chấp nhận tổn thương
- Vì : Nếu cứ giấu mình , chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển bản thân
1. Đoạn trích được sử dụng phương thức biểu đạt tự sự kể chuyện làm chứng để Trình bày các sự kiện hành động và tính cách của nhân vật bê-li-cốp
2. Nhân vật trung tâm của đoạn trích là bê-li-cốp một giáo viên dạy tiếng hy Lạp cổ người có lối sống rụt rè cô độc và luôn thu mình
3. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất qua lời kể của nhân vật I van i va nứt thầy giáo dạy địa Lý
Tác dụng của ngôi kể là tạo sự chân thực đáng tin cậy cho câu chuyện giúp người đọc dễ dàng đồng cảm và theo dõi mạch truyện giúp ông cụ trực tiếp suy nghĩ cảm xúc và cái nhìn chủ quan của người kể chuyện về nhân vật bê-li-cốp và các sự kiện xung quanh
4. Chi tiết miêu tả ý nghĩa và nhan đề của đoạn trích là chi tiết miêu tả chân dung bê-li-cốp luôn đi giày cao su cầm ô mặc áo bảnh tô ấm áp thậm chí cả khi trời nắng ráo luôn nhất mặt vào cổ áo bành tô vẽ đứng lên đeo kính râm lỗ tai nhất ông đi xe ngựa thì kéo môi lên tất cả những vật dụng này đều tạo thành một lớp vỏ bọc che chắn bê-li-cốp và thế giới bên ngoài
ý nghĩa của nhan đề mang tính biểu tượng sâu sắc theo nghĩa đen là miêu tả vẻ ngoài cách ăn mặc kỳ quái của bê-li-cốp luôn che kín mình trong các loại quần áo vật dụng theo nghĩa bóng phản đối lối sống tính cách của bê-li-cốp hàng súng cô độc sợ hãi mọi sự đổi mới luôn muốn thu mình vào một cái vỏ bọc một khuôn phép quy tắc cũ để bảo vệ mình khỏi những thực tế cuộc sống
Bài học rút ra từ đoạn trích là phê phán mạnh mẽ lối sống hiền nhát ích kỷ bảo thủ sợ hãi sự mới đổi và Tự giam hãm mình trong những con khổ chật hẹp lạc hậu đồng thời tác phẩm cũng nhắc nhở mỗi người cần phải sống cởi mở hòa nhập với cộng đồng dũng cảm đấu tranh chống lại những thói xấu và chỉ chạy trong xã hội
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính : tự sự Câu 2: Nhân vật trung tâm của đoạn trích là: Bê - li - cốp Câu 3 : Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba Tác dụng: + Tăng tính trân thực khách quan + Thể hiện rõ thái độ cảm xúc của người kể + Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngot Câu 4: Chân dung Bê - li - cốp được miêu tả qua những chi tiết như: Hắn đeo kính dâm, đi giày cao su , mặt áo bông trần , lỗ tai nhét bông, Nhan đề đoạn trích được đặt là người trong bao vì : +Tất cả đồ vật của Bê -li - cốp đề bỏ vào trong cái bao đó + Cai bao ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vùng an toàn của bạn . Câu 5: Bài học rút ra là: hãy tro thành một người dũng cảm , luôn tự tin va mạnh mẽ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống . Bởi nếu bạn không dám bước khỏi vùng an toàn của mình thì bạn sẽ không thể phát triển và mãi bị mắc kẹt dưới đáy xã hội .
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt chính : tự sự
Câu 2 :
- Nhân vật trung tâm của đoạn trích : Bê - li - cốp
Câu 3 :
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất
- Tác dụng :
+ Tăng tính chân thực , tính khách quan của nhân vật
+ Thể hiện rõ thái độ , cảm xúc của người kể
+
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính là tự sự
Câu 2
Nhân vật Bê-li-cốp
Câu3
-Ngôi kể thứ nhất
-Tác dụng
+Tăng tính chân thức , khách quan
+Tạo sự gần gũi , cuốn hút
+Khắc hoạ rõ nét nhân vật
Câu4
-Chi tiết miêu tả nhận vật
+ Vẻ bề ngoài :
Luôn đi ủng, cầm ô, mặc áo khoác ấm dù trời nóng.
+ Khuôn mặt và cử chỉ:
Khuôn mặt nhỏ choắt, lúc nào cũng giấu trong cổ áo bẻ đứng. Đeo kính đen, tai nhét bông, luôn mang theo ô và các vật dụng trong bao
+Thói quen , tính cách:
Luôn hoài nghi, sợ hãi thực tại, chỉ tin vào thông tư, chỉ thị. Thích cấm đoán ("cấm cái này, sợ cái kia") và sống rập khuôn
+ Chi tiết :
Bê-li-cốp không chỉ mặc/dùng đồ "trong bao" mà còn tư duy "trong bao", muốn giấu mọi suy nghĩ, cảm xúc thật và cuối cùng chết trong bao
Vì:
Nghĩa thức:
Bê-li-cốp luôn tìm cách bao bọc bản thân, từ trang phục đến các vật dụng hàng ngày để ngăn cách với thế giới bên ngoài
Ẩn dụ :
Nhan đề tượng trưng cho một kiểu người có lối sống, tư duy bảo thủ, hèn nhát, sợ hãi sự thay đổi và luôn muốn tuân theo các "vỏ bọc" quy tắc cứng nhắc
Ý nghĩa
Tác phẩm phê phán lối sống tiểu tư sản tầm thường, ngột ngạt và sự kìm kẹp của xã hội Nga cuối thế kỷ XIX. Bê-li-cốp là nạn nhân và cũng là tội nhân gieo rắc nỗi sợ hãi.
Câu 5:
- Bài học rút ra là phải sống dũng cảm , chấp nhận tổn thương
-Vì cứ giấu mình thì không bao giờ có thể bước ra khỏi vùng an toàn để phát triển
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính.
Câu 2: Nhân vật trung tâm của đoạn trích.
Câu 3: Ngôi kể và tác dụng.
Câu 4: Chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp và ý nghĩa nhan đề.
Câu 5: Bài học rút ra.
Cần có lối sống cởi mở, dũng cảm đối diện với thực tại thay vì sợ hãi và tự cô lập bản thân.
Phê phán lối sống ích kỷ, hủ lậu, "sống mòn" làm cản trở sự phát triển của cá nhân và xã hội.
Mỗi cá nhân cần tự tháo bỏ những "chiếc bao" tư tưởng định kiến để hòa nhập và đóng góp cho cộng đồng.
Phần 1
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Câu 2:
Nhân vật trung tâm: Bê-li-cốp.
Câu 3:
-Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
-Tác dụng: Tăng tính chân thực, giúp câu chuyện sinh động và đáng tin hơn.
Câu 4:
+Chi tiết miêu tả: đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô, ô và đồng hồ để trong bao, dao gọt bút chì cũng để trong bao, giấu mặt sau cổ áo, đeo kính râm, nhét bông vào tai…+Nhan đề “Người trong bao” vì Bê-li-cốp luôn sống khép kín, sợ hãi, tự thu mình và tách biệt với cuộc sống xung quanh
Câu 5:
Bài học: Không nên sống khép kín, sợ hãi; cần sống cởi mở, hòa nhập với cuộc sống.
Phần 2
Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính được sửdụng trong bài là: Tự sự. Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp. Câu 3 (1.0 điểm): Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. Tác dụng: • Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao. • Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm). • Góp phần làm nổi bật bầu không khíngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố. Câu 4 (1.0 điểm): Những chi tiết miêu tả chân dungBê- li-cốp: • Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên. • Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông. Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì: • Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín. • Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái "bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời. • Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình • Câu 5 (1.0 điểm): Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương. Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo.
Câu 1 :
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.
Câu 2
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.
Câu 3
+ Tăng tính chân thực, khách quan:
Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao.
+ Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm).
+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố.
Câu 4
- Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:
Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông.
Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.
+
Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.
- Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì:
+ Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín.
+ Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái "bao", cắt đi mọi giao cảm với đời.
+ Chiếc bao là ấn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.
Câu 5 :
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính:
Phương thức biểu đạt chính là:Tự sự.->Đoạn trích tập trung kể về cuộc đời, thói quen và sự ảnh hưởng của nhân vật Bê-li-cốp đối với những người xung quanh.
Câu 2:
Nhân vật trung tâm là Bê-li-cốp
Câu 3:
Ngôi kể: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng "tôi" - ở đây là nhân vật Bu-rơ-kin, bạn đồng nghiệp của Bê-li-cốp).
Tác dụng:Làm cho câu chuyện trở nên chân thực, khách quan và đáng tin cậy hơn vì người kể là người trong cuộc, trực tiếp chứng kiến các sự việc.Giúp bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm xúc (sự sợ hãi, khó chịu) của các nhân vật khác đối với lối sống của Bê-li-cốp.
Câu 4:
Chi tiết miêu tả chân dung:
Trang phục: Lúc nào cũng đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông bất kể thời tiết đẹp hay xấu.
Đồ dùng: Ô, đồng hồ quả quýt, chiếc dao nhỏ gọt bút chì... tất cả đều được để trong bao (vỏ bọc).
Khuôn mặt: Luôn giấu sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên, đeo kính râm, lỗ tai nhét bông.
Thói quen: Khi ngồi xe ngựa thì kéo mui lên; đến nhà đồng nghiệp thì ngồi im như phỗng rồi ra về (cách "duy trì mối quan hệ").
Ý nghĩa nhan đề "Người trong bao":
Nghĩa đen: Chỉ thói quen kỳ quặc của Bê-li-cốp là thích cho mọi đồ vật và cả bản thân mình vào trong những chiếc vỏ bọc, cái bao.
Nghĩa bóng (Quan trọng): Tượng trưng cho kiểu người sống bạc nhược, luôn sợ hãi thực tại, tự thu mình vào một cái vỏ bọc tinh thần chật hẹp để trốn tránh cuộc sống. Cái "bao" chính là những quy tắc, chỉ thị cứng nhắc ngăn cách con người với thế giới tự do bên ngoài.
Câu 5:
Từ lối sống của Bê-li-cốp và sự ảnh hưởng của nó, chúng ta có thể rút ra những bài học sau:
Phê phán lối sống hèn nhát, bạc nhược: Không nên tự tạo ra những "cái bao" tinh thần để giam hãm bản thân và sợ hãi trước thực tế cuộc sống.
Cần có tư duy đổi mới: Đừng để những giáo điều, quy tắc cũ kỹ khống chế sự sáng tạo và niềm vui sống của mình.
Trách nhiệm cá nhân với xã hội: Một lối sống tiêu cực, sợ hãi không chỉ làm khổ cá nhân mà còn có thể "khống chế", gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý của cả một cộng đồng xung quanh.
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kết hợp miêu tả và nghị luận).
Câu2
Nhân vật trung tâm của đoạn trích: Bê-li-cốp.
Câu 3 Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
Câu 4
Vì Bê-li-cốp luôn thu mình vào những “cái bao” cả nghĩa đen và nghĩa bóng: Nghĩa đen: đồ vật và bản thân luôn được bọc kín trong bao. Nghĩa bóng: sống khép kín, bảo thủ, sợ hãi cuộc sống, trốn tránh thực tại. Nhan đề còn phê phán kiểu người sống thu mình, bảo thủ và làm xã hội trì trệ.
Câu 5 Bài học rút ra từ đoạn trích: Không nên sống khép kín, sợ hãi và trốn tránh cuộc sống như Bê-li-cốp. Con người cần cởi mở, dám thay đổi và hòa nhập với xã hội. Phải sống tích cực, tự do và có trách nhiệm với cuộc sống.
Câu 1 :
PTBĐ : tự sự
Câu 2 :
Nv trung tâm : Bê - li - cốp
Câu 3 :
Ngôi kể : ngôi thứ nhất
Tác dụng :
Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể
Tăng tính chân thực, khách quan
Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố
Câu 4 :
Những chi tiết miêu tả chân dung Bê - li - cốp:
Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông
Đeo kính râm, mặc áo bông chần , lỗ tai nhét bông
Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì :
Tất cả những đồ vật của Bê - li - cốp đều được đặt trong những cái bao kín
Ngày cả chính bản thân Bê - lí - cốp cũng tự ẩn mình trong những cái " bảo " cắt đi mọi giao cảm với đời
Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng ăn toàn của mình
Câu 5 :
Bài học rút ra :
Phải sống dũng cảm , hết mình, dám chấp nhận tổn thương vì nếu cứ giấu mình chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển và hòa nhập với xã hội
Câu 1
Tự sự
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp. Câu 3 (1.0 điểm): Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. Tác dụng: + Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao. + Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm). + Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố. Câu 4 (1.0 điểm):
Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp: + Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên. + Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông. Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì: + Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín
Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời. + Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình. Câu 5 (1.0 điểm): Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương. Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo.
câu1. Phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính là tự sự.
Câu 2. Nhân vật trung tâm
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.
câu 3 Ngôi kể và tác dụng
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất (xưng "chúng tôi").
Tác dụng:
Giúp câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin cậy vì người kể là người trực tiếp chứng kiến hoặc tham gia vào sự việc.
Dễ dàng bộc lộ tâm tư, tình cảm, sự sợ hãi của tập thể giáo viên đối với Bê-li-cốp.
câu 4. Chân dung nhân vật và ý nghĩa nhan đề
Chi tiết chân dung: Quanh năm đi giày cao su, mang ô, mặc áo khoác ấm dù trời nóng, luôn đeo kính râm, tai nhét bông, che giấu mọi suy nghĩ trong "bao".
Ý nghĩa nhan đề "Người trong bao":
Nghĩa đen: Bê-li-cốp luôn bao bọc mình bằng những vật dụng để cách ly với thế giới bên ngoài.
Nghĩa ẩn dụ: Chỉ lối sống lập dị, hèn nhát, sợ hãi thực tại, giam hãm tư tưởng trong những quan điểm cổ hủ, giáo điều và sợ trách nhiệm.
Câu 5. Bài học rút rCần phải sống mở lòng, đón nhận thực tại, không nên sợ hãi trước những thay đổi hay tư tưởng mới.
Bài học về sự dũng cảm đấu tranh với cái xấu, cái lạc hậu, không để sự sợ hãi khống chế cuộc sống và tư tưởng của bản thân.