Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải thích:
- Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước.
Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.
+ Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục. Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu để chấn hưng đất nước.
+ Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…
Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:
- bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.
- Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ.
→ Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài. Bởi vậy mới có bia đá đề danh.
Chọn đáp án: B → Tác giả dùng thao tác phân tích xem xét mối quan hệ giữa hiền tài, sự phát triển của đất nước
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
- Giải thích: Câu nói nêu lên hậu quả của việc lãng phí thời gian.
- Bàn luận:
+ Nếu biết tận dụng thời gian, con người sẽ tạo ra nhiều giá trị quan trọng, từ vật chất đến tinh thần, phục vụ cho cuộc sống của mình và cho xã hội.
+ Nếu lãng phí thời gian, nghĩa là ta đang lãng phí tất cả các giá trị vật chất lẫn tinh thần: tiền bạc, sức khỏe, thành công, hạnh phúc…
+ Hơn nữa, cuộc đời hữu hạn nên mỗi giây phút trôi qua là ta đang mất đi một phần đời của chính mình.
- Bài học: Cần biết quý trọng thời gian và sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
### Câu 1 (0.5 điểm): **Phương thức biểu đạt chính** được sử dụng trong bài là **nghị luận**. --- ### Câu 2 (0.5 điểm): **Chủ thể bài viết** là **vua Lê Lợi**. --- ### Câu 3 (1.0 điểm): **Mục đích chính của văn bản**: Kêu gọi việc tiến cử và tự tiến cử người hiền tài để giúp vua Lê Lợi xây dựng đất nước. **Những đường lối tiến cử người hiền tài được đề cập trong văn bản**: - Các văn võ đại thần, công hầu, đại phu từ tam phẩm trở lên đều phải cử người có tài, bất kể là ở triều đình hay thôn dã, đã xuất sĩ hay chưa. - Người có tài kinh luân mà bị khuất hoặc hào kiệt náu mình nơi làng quê, binh lính cũng có thể tự tiến cử. - Những người tiến cử được hiền tài sẽ được thưởng, tùy theo tài năng của người được tiến cử. --- ### Câu 4 (1.0 điểm): **Dẫn chứng minh chứng cho luận điểm**: Người viết nêu ra những tấm gương điển hình từ thời Hán và Đường: - Tiêu Hà tiến cử Tào Tham, Nguy Vô Tri tiến cử Trần Bình. - Địch Nhân Kiệt tiến cử Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến cử Hàn Hưu. **Nhận xét về cách nêu dẫn chứng**: - Các dẫn chứng được chọn lọc kỹ lưỡng, có tính điển hình cao và phù hợp với bối cảnh nghị luận. - Tác giả không chỉ kể tên mà còn nhấn mạnh vai trò của việc tiến cử trong sự thành công của các triều đại, từ đó tăng tính thuyết phục. --- ### Câu 5 (1.0 điểm): **Nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài viết**: - **Có trách nhiệm**: Vua Lê Lợi tự nhận trách nhiệm nặng nề trong việc trị quốc và luôn mong muốn tìm người tài giúp sức. - **Khiêm tốn và cầu thị**: Ông không câu nệ tiểu tiết, sẵn sàng chấp nhận cả những người tự tiến cử. - **Sáng suốt và công bằng**: Đưa ra chính sách thưởng phạt rõ ràng trong việc tiến cử hiền tài, dựa trên tài năng và đức độ. - **Quan tâm đến hiền tài**: Hiểu rõ vai trò quan trọng của nhân tài trong việc xây dựng đất nước và sẵn lòng trọng dụng người tài từ mọi tầng lớp.
Câu 1;
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2;
Chủ thể bài viết; Vua Lê Lợi
Câu 3;
Mục đích chính: Tìm kiếm và kiêu gọi những người hiền tài, có đức, có tài ra gánh vác việc nước, cùng nhà vua xây dựng và phát triển quốc gia sau khi đất nước đã thái bình.
Các đường lối tiến cử người hiền tài :
+Tự mình tiến cử.
+ Tự quan tiến cử .
+Dâng sớ hiến kế.
Câu 4.
Việc đầu tiên vua cần làm; Đó là chọn người hiền tài để giúp đất nước.
Dẫn chứng người viết đưa ra .
Nhận xét cách nêu dẫn chứng .
Câu 5;
Thông qua văn bản, chúng ta thấy chủ thể ( Vừa Lê Lợi) là một vị minh quân có những phẩm chất đáng quý.
+ Cầu thị và khiêm nhường.
+ Tầm nhìn xa trông rộng.
+ Tâm huyết với dân, với nước.
Câu 1 :
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2 :
Chủ thể bài viết: Vua Lê Lợi (người ban bố chiếu cầu hiền).
Câu 3 :
Mục đích chính của văn bản: Kêu gọi và khuyến khích người hiền tài ra giúp nước, đồng thời yêu cầu các quan tiến cử nhân tài. Những đường lối tiến cử người hiền tài được nêu trong văn bản: Các quan văn võ từ tam phẩm trở lên tiến cử người hiền tài. Người có tài tự mình ra trình diện để giúp nước.
Câu 4 :
Dẫn chứng được đưa ra:
Người viết dẫn chứng từ thời Hán và thời Đường: Tiêu Hà tiến cử Hàn Tín. Ngụy Vô Tri tiến cử Trần Bình. Địch Nhân Kiệt tiến cử Trương Cửu Linh. Tiêu Tung tiến cử Hàn Hưu. Nhận xét cách nêu dẫn chứng: Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có thật trong lịch sử, làm cho lập luận thuyết phục và chặt chẽ hơn.
Câu 5 :
Thông qua văn bản, có thể thấy chủ thể bài viết (vua Lê Lợi) là người trọng dụng hiền tài, có tầm nhìn và trách nhiệm với đất nước. Nhà vua nhận thức rõ rằng việc tìm kiếm và sử dụng người tài là yếu tố quan trọng để xây dựng và phát triển quốc gia. Đồng thời, ông cũng thể hiện tấm lòng khiêm nhường, tha thiết mong cầu nhân tài, sẵn sàng mở rộng con đường để người tài ra giúp nước. Điều đó cho thấy tư tưởng tiến bộ và tinh thần vì dân vì nước của vị vua đứng đầu đất nước.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (chính luận). Câu 2: Chủ thể bài viết: Vua Lê Lợi (xưng “trẫm”). Câu 3: • Mục đích chính: Kêu gọi và tìm kiếm người hiền tài ra giúp nước, xây dựng đất nước. • Những đường lối tiến cử hiền tài được nêu trong văn bản: 1. Các quan văn võ đại thần, công hầu, đại phu từ tam phẩm trở lên mỗi người tiến cử một người có tài. 2. Người có tài có thể tự tiến cử mình. 3. Người tiến cử đúng người tài sẽ được trọng thưởng và cất nhắc. Câu 4: • Dẫn chứng được đưa ra: Tác giả nêu các ví dụ trong lịch sử Trung Quốc như: • Tiêu Hà tiến cử Tào Tham • Ngụy Vô Tri tiến cử Trần Bình • Địch Nhân Kiệt tiến cử Trương Cửu Linh • Tiêu Tung tiến cử Hàn Hưu • Nhận xét: Các dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu trong lịch sử, làm tăng tính thuyết phục cho luận điểm rằng muốn trị nước tốt phải biết trọng dụng và tiến cử người hiền tài. Câu 5: Qua văn bản, có thể thấy chủ thể bài viết có những phẩm chất: • Trọng dụng hiền tài • Lo lắng cho đất nước • Khiêm tốn, cầu hiền • Có tầm nhìn trong việc xây dựng quốc gia
Câu 1
Phương thức biểu đạt là nghị luận
Câu 2
Chủ thể là Trẫm (vua Quang Trung)
Câu 3
Mục đích: Kêu gọi các hiền tài khắp mọi nơi cởi bỏ tị hiềm, gắng đem hết tài sức của bản thân ra giúp vua trong sự nghiệp chấn hưng đất nước
Đường lối Tiến cử : cho phép người tài tiến cử , khuyến khích quan viên địa phương giới thiệu, nhân sĩ, người tài ẩn dật ra ứng cử
Câu 4
Dẫn chứng người viết đưa ra : thực tế về lịch sử, lí lẽ về vai trò của nhân tài, mối quan hệ vua - hiền tài
Nhận xét cách nêu dẫn chứng của người viết là: chặt chẽ, thuyết phục, sắc sảo, thấu đáo, kết hợp hài hòa lý và tình
Câu 5
Phẩn chất của chủ thể trong bài viết là tầm nhìn xa trông rộng và ý thức về vai trò của nhân tài,ngài nhận ra rằng để xây dựng và phát triển đất nước cần có sự đóng góp trí tuệ, tài năng của nhiều người. Sự khiêm tốn cầu thị và trân thành, sự khoan dung và rộng mở trong chính sách chiêu hiền , quyết đoán và có kế hoạch cụ thể
Câu 1 phưpng thức biểu đạt chính là tự sự
Câu 1
Phương thức biểu đạt là Nghị luận
Câu 2
Chủ thể bài viết là Vua Lê Lợi
Câu 3
Mục đích chính của văn bản
Kêu gọi ,chiêu mộ và trọng dụng hiền tài đất nước .
Những đường lối tiến cự hiền tài :
+ Quan lại tiến cự người tài
+ Mỗi người đều có thể giới thiệu người hiền
+ Người tài tự tiến cự bản thân
+ không phân biệt xuất thân ( quan hay dân thường)
Câu 4
+ Dẫn chứng được đưa ra: Tác giả lấy dẫn chứng từ: Thời xưa (các triều đại thịnh trị) Các nhân vật như: Tiêu Hà, Trương Lương,... + Nhận xét: Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu Có tính thuyết phục cao Kết hợp lí lẽ + thực tế lịch sử
Câu 5
Nhận xét về phẩm chất của chủ thể: Vua là người: + Yêu nước, lo cho dân + Trọng dụng nhân tài + Khiêm tốn, cầu hiền + Có tầm nhìn xa trông rộng
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận
Câu 2:Chủ thể bài viết là Vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi)
Câu 3:Mục đích chính và đường lối tiến cử
- Mục đích: kêu gọi những người có tài , có đức ra gánh vác việc nước, giúp triều đình xây dựng đất nước hưng thịnh sau chiến tranh.
- Đường lối tiến cử: các quán văn võ đại thần... từ tam phẩm trở lên mỗi người tiến cử một người.người hiền tài có thể tự mình tiến cử
Câu 4:dẫn chứng và nhận xét nêu dẫn chứng
- Dẫn chứng: tác giả đưa ra các tấm gương lịch sử Trung Quốc như : Tiêu Hà tiến cử Tào Tham,... để khẳng định việc tiến cử hiền tài là truyền thống tốt đẹp của các đời thịnh trị
-Nhận xét : Cách nêu dẫn chứng cụ thể , xác thực và giàu sức thuyết phục . Việc dùng chuyện xưa để nói chuyện nay giúp củng cố niềm tin và tạo sức nặng cho lời kêu gọi của nhà vua
Câu 5 :Nhận xét phẩm chất của chủ thể bài viết
- là một vị minh quân có tầm nhìn xa trông rộng , biết trọng dụng nhân tài và coi hiền tài là gốc của sự thịnh trị
Thể hiện thái độ cầu thị , khiêm nhường và tấm lòng lo cho dân ,cho nước sâu sắc
Câu 1: phương thức biểu đạt chính là Nghị luận
Câu 2: chủ thể bài viết là Vua Quang Trung
Câu 3:
Mục đích chính thuyết phục các sĩ phu,...
Các đường lối tiến cử được đề cập: Bản thân người hiền tự mình dâng sớ trình bày việc đời hoặc tự ứng cử. Các quan tại triều tiến cử những người có tài năng, học thuật. Cho phép các quan ở cấp thấp, dân thường có tài năng được tự mình dâng sớ lên vua.
Câu 4:
Dẫn chứng người viết đưa ra: Tác giả khẳng định "khi có được nước rồi, việc đầu tiên vua cần làm là chọn người hiền tài". Trong văn bản, người viết đã đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng thực tế về việc triều đại mới vừa được thiết lập, công việc còn bề bộn, "kỷ cương chưa thiết lập, giáo hóa chưa được ban hành", nên rất cần sự trợ giúp của những bậc đại đức, đại tài. Nhận xét về cách nêu dẫn chứng: Cách nêu dẫn chứng rất thuyết phục, logic và giàu tính nhân văn.
Câu 5:
Qua văn bản, ta thấy vua Quang Trung là một bậc minh quân, có tầm nhìn xa trông rộng. Ông có tư tưởng trọng dụng nhân tài một cách dân chủ và tiến bộ. Đồng thời, văn bản thể hiện thái độ khiêm tốn, cầu thị và lòng yêu nước thiết tha, mong muốn tập hợp sức mạnh toàn dân tộc để xây dựng đất nước hưng thịnh.
Câu 1:Xác định phương thức biểu đạt chính
Nghị luận
Câu 2:Chủ thể bài viết là ai?
Vua Quang Trung
Câu 3: Mục đích chính và đường lối tiến cử Mục đích chính: Kêu gọi các bậc hiền tài, những người có tài đức đang ẩn dật hoặc chưa ra giúp triều đại mới, hãy ra cộng tác với nhà Tây Sơn để xây dựng và bảo vệ đất nước. Đường lối tiến cử được đề cập: Các quan viên, tầng lớp sĩ phu tự mình dâng sớ tự cử hoặc đề cử người khác. Cho phép các quan văn, quan võ được tiến cử những người có tài năng thực thụ. Những người có tài năng nhưng còn e ngại, có thể tự mình đến các cơ quan chính quyền để trình bày năng lực. Câu 4: Dẫn chứng và cách nêu dẫn chứng về việc chọn người hiền tài Dẫn chứng từ văn bản: Người viết thường dùng hình ảnh so sánh: "Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử", và khẳng định rằng một triều đại mới muốn hưng thịnh thì không thể thiếu người tài, giống như bầu trời không thể thiếu các vì sao sáng. Nhận xét cách nêu dẫn chứng: Cách nêu dẫn chứng rất khách quan, giàu sức thuyết phục và đầy chân thành. Tác giả không dùng quyền uy để áp đặt mà dùng lí lẽ để giải thích sự cần thiết của nhân tài đối với vận mệnh quốc gia, tạo sự đồng cảm và tin tưởng cho người nghe. Câu 5: Nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài viết (vua Quang Trung) Qua văn bản, có thể thấy vua Quang Trung là một vị minh quân có: Tầm nhìn xa trông rộng: Ý thức rõ vai trò quyết định của nhân tài đối với sự phát triển của đất nước. Thái độ cầu thị và khiêm nhường: Sẵn sàng lắng nghe, kêu gọi và tạo điều kiện cho người tài đóng góp, không phân biệt đối xử với những người từng làm việc cho triều đại cũ. Lòng yêu nước thương dân sâu sắc: Mọi chính sách đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là mang lại sự ổn định và phồn vinh cho quốc gia sau thời kỳ loạn lạc.
Câu 1: → Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2: → Chủ thể bài viết: Vua Lê Lợi (trẫm). Câu 3: - Mục đích chính: → Kêu gọi, tìm kiếm và trọng dụng người hiền tài để giúp nước. - Những con đường tiến cử hiền tài: Quan lại (từ tam phẩm trở lên) tiến cử người tài. Bất cứ ai (ở triều đình hay thôn dã) nếu có tài đều có thể được bổ dụng. Cho phép tự tiến cử (tự giới thiệu tài năng). Câu 4: - Dẫn chứng: → Người viết nêu gương các triều đại trước (Hán, Đường) biết trọng dụng hiền tài, như: Tiêu Hà, Hàn Tín,... - Nhận xét cách nêu dẫn chứng: → Cụ thể, tiêu biểu, có sức thuyết phục cao → làm rõ vai trò của hiền tài đối với đất nước. Câu 5: → Phẩm chất của chủ thể (vua Lê Lợi): Yêu nước, lo cho vận mệnh đất nước Trân trọng hiền tài Khiêm tốn, cầu thị Có tầm nhìn và trách nhiệm với việc trị quốc
- Trả lời: Phương thức biểu đạt chính thường là Nghị luận (vì văn bản đưa ra các luận điểm, dẫn chứng để bàn luận về việc dùng người và tiến cử người tài).
Câu 2: Chủ thể bài viết là ai?- Trả lời: Dựa vào chú thích (8), chủ thể được nhắc đến trong bối cảnh lịch sử này là Tề Hoàn công (vị vua nước Tề thời Xuân Thu) và nhân vật Ninh Thích. Tuy nhiên, nếu hỏi về "người viết" (tác giả đoạn trích) thì có thể là một nhà sử học hoặc triết gia (như Quản Trọng hoặc trong các sách như Lã Thị Xuân Thu).
Câu 3: Mục đích chính của văn bản và đường lối tiến cử.- Mục đích: Khẳng định tầm quan trọng của việc phát hiện và trọng dụng người hiền tài đối với vận mệnh quốc gia.
- Đường lối tiến cử: Bạn cần tìm trong văn bản các chi tiết như: tự mình tiến cử (như Ninh Thích "đem ngọc bán rao"), hoặc vua chủ động tìm kiếm, hay qua sự giới thiệu của người khác.
Câu 4: Dẫn chứng về việc vua cần chọn người hiền tài.- Dẫn chứng: Thường là việc Tề Hoàn công hạ mình cầu hiền hoặc trọng dụng Ninh Thích dù ông có xuất thân bình dân (người chăn bò).
- Nhận xét cách nêu dẫn chứng: Cách nêu dẫn chứng thường cụ thể, xác thực (lấy từ lịch sử), có sức thuyết phục cao và làm sáng tỏ luận điểm "có nước rồi thì việc đầu tiên là chọn người hiền".
Câu 5: Nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài viết.