Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khi M thay đổi, hiệu \(M{F_1} - M{F_2} = \left( {M{F_1} + MA} \right) - \left( {M{F_2} + MA} \right) = AB - l{\rm{ }}\)không đổi.
a) Đường vừa nhận được là đường “màu đỏ” trong Hình 7.17.
b) Tổng khoảng cách từ đẩu bút đến các vị trí không thay đổi.
a) Trọng lực của hai vật đều hướng xuống, vuông góc với mặt đất, đo dó chúng cùng phương, cùng hướng với nhau.
Hơn nữa: Công thức tính độ lớn trọng lực là: \(P = mg\).
Hai vật có khối lượng như nhau, do đó \({P_1} = {P_2}\)
Vậy \(\overrightarrow {{P_1}} = \overrightarrow {{P_2}} \)
b) Do trọng lực tạo thành lực kéo lên mảnh nhựa nên độ lớn của các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\;\overrightarrow {{F_2}} \) là như nhau.
Chúng có hướng ngược nhau.
Khi M thay đổi, ta có: \(M{F_1} + M{F_2} +{F_1}{F_2} =\) độ dài vòng dây
⇒ Tổng độ dài \(M{F_1} + M{F_2}\) là một độ dài không đổi (độ dài vòng dây - {F_1}{F_2}).
a) Khi điểm M trùng với điểm A ta có:
\(M{F_1} - M{F_2} = A{F_1} - A{F_2} = AB - A{F_2} = d - l = 2a\)
b) Tương tự khi điểm M trùng với điểm A ta có:
\(M{F_2} - M{F_1} = A{F_2} - A{F_1} = AB - A{F_1} = d - l = 2a\)
Đầu tiên, cứ gọi 2 sợi dây là A và B cho dễ nhé. Muốn giải được câu đố này, bạn phải dựa vào dữ kiện duy nhất được cung cấp: A và B đều cháy hết trong vòng 1 giờ đồng hồ khi đốt cháy một đầu.
Điều này có nghĩa là nếu đốt cháy 2 đầu, sợi dây sẽ cháy trong đúng 30 phút. Và sau khi cháy được một nửa, bạn đốt nốt đầu còn lại, thì khoảng thời gian cho đoạn dây còn lại cháy hết sẽ đúng bằng 15 phút.
Vậy vấn đề bây giờ chỉ là làm cách nào đo được chính xác thời điểm đoạn dây cháy còn một nửa mà thôi.
Dễ quá rồi đúng không: Với dây A, hãy đốt cháy 2 đầu, đồng thời đốt một đầu của dây B.

Đáp án của câu đố kinh điển trên.
Khi dây A cháy hết, dây B sẽ còn 30 phút nữa để cháy. Giờ hãy châm lửa vào đầu còn lại của dây B, và khi B cháy hết, chính xác 45 phút đã trôi qua.
nha hoc24
Gọi \(y = f(x) = a{x^2} + bx + c\) là công thức của hàm số có đồ thị là hình ảnh của bộ phận chống đỡ.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình dưới:

Gọi S là đỉnh của parabol, dưới vị trí nhảy 1m.
A, B là các điểm như hình vẽ.
Dễ thấy: A (50; 45) và B (120+50; 0) = (170; 0).
Các điểm O, A, B đều thuộc đồ thị hàm số.
Do đó:
\(f(0) = a{.0^2} + b.0 + c = 0 \Leftrightarrow c = 0\)
\(f(50) = a{.50^2} + b.50 + c = 45 \Leftrightarrow a{.50^2} + b.50 = 45\)
\(f(170) = a{.170^2} + b.170 + c = 0 \Leftrightarrow a{.170^2} + b.170 = 0 \Leftrightarrow a.170+ b = 0\)
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a{.50^2} + b.50 = 45\\a.170 + b = 0\end{array} \right.\) ta được \(a = - \frac{{3}}{{400}};b = \frac{{51}}{{40}}\)
Vậy \(y = f(x) = - \frac{{3}}{{400}}{x^2} + \frac{{51}}{{40}}x\)
Đỉnh S có tọa độ là \({x_S} = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - \frac{{51}}{{40}}}}{{2.\left( { - \frac{{3}}{{400}}} \right)}} = 85;\;{y_S} = - \frac{{3}}{{400}}.8{5^2} + \frac{{51}}{{40}}.85 = \frac{{867}}{{16}} \approx 54,2\)
Khoảng cách từ vị trí bắt đầu nhảy đến mặt nước là: \(1 + 54,2 + 43 = 98,2(m)\)
Vậy chiều dài của sợi dây đó là: \(98,2:3 \approx 32,7\,(m)\)

Gọi chiều cao bức tường DG là x (m) (x>0)
Chiều dài chiếc thang là x+1 (m)
Khoảng cách từ chân thang sau khi bác Nam điều chỉnh là: \(EG = \frac{{DG}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\) (m)
Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông ABC ta có:
\(BC = \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} \)(m)
Bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần chân tường thêm 0,5 m nên ta có:
\(\sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} - 0,5 = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} = \frac{x}{{\sqrt 3 }} + 0,5\\ \Leftrightarrow \sqrt {2x + 1} = \frac{x}{{\sqrt 3 }} + 0,5\left( * \right)\end{array}\)
Ta có \(\frac{x}{{\sqrt 3 }} + 0,5 \ge 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt 3 }} \ge - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow x \ge - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) (Luôn đúng do x>0)
Ta bình phương hai vế (*) ta được:
\(\begin{array}{l}2x + 1 = {\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }} + 0,5} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 2x + 1 = \frac{{{x^2}}}{3} + \frac{x}{{\sqrt 3 }} + 0,25\\ \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{3} + \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 2} \right)x - \frac{3}{4} = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 4,7\left( {tm} \right)\\x \approx - 0,5\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy chiều cao của bức tường là 4,7 m.







Khi sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3 dm
Khi đó sai số tuyệt đối trong phép đo tuyệt đối không vượt quá 0,3 dm
Sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3 dm
Sai số tuyệt đối trong phép đo của bạn Ngân không vượt quá 0,3dm
Ta có r=1 nên: chu vi đường tròn=2π.1=2π dm theo đề bài ta có giá trị:3<π<3,15 => 6<2π<6,3 =>chu vi thực tế là (6;6,3)dm giá trị đo được là: chu vi=6dm=>sai số tuyệt đối là |Cđo-C|=|6-C| xét giá trị lớn nhất của C-6 ta được: 6<C<6,3 6,3-6=0,3 vậy sai số tuyệt đối trong phép đo không được vượt quá 0,3 dm
\(\overline{a}\) = 2\(\pi r\) = 2\(\pi\) . 1 = 2\(\pi\) (dm)
Giá trị bạn Ngân đo được là: a=6 (dm)
Sai số tuyệt đối của phép đo là:
\(\Delta_{a}\) = \(\left\vert\overline{a}-a\right\vert\) = \(\left\vert2\pi-6\right\vert\)
Vì 3<\(\pi\) < 3,15
\(\rarr\) 2.3<2\(\pi\) <2.3,15
\(\rarr\) 6<\(\overline{a}\) <6,3
Khi đó, sai số tuyệt đối là \(\Delta_{a}\) = \(\overline{a}-6\)
Vì \(\overline{a}\) <6,3 nên \(\Delta_{a}\) <6,3-6=0,3 (dm)
Sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0, 3 dm.
Bán kính r = 1dm
Chu vi của hình tròn:
C =2πr =2π (dm)
Vì 3 < π < 3,15
Nên 6 < 2π < 6,3
-> Chu vi hình chữ nhật khoảng:
6 < C < 6,3
Sai số tuyệt đối:
∆ = |6-C|
∆mã = |6 - 6,3| = 0,3
=> sai số không vượt quá 0,3 dm
Ta có: Δa<0,3 nên
Δa/ | a | <0,36=0,05=5%
Suy ra sai số tương đối trong phép đo không vượt quá 5%.
0,4
Sai số tuyệt đối trong phép độ không vượt quá 0,3 dm
Chu vi thật của hình tròn:
2πr=2π (dm)
3< π <3,15
Nên 6<2π<6
Sai số tuyeetj đối là:
Đenta= | C-6 |
Vì 6<C<6,3 nên
0< | C - 6 |<0,3
=> sai số tuyệt đối lớn nhất k vượt quá 0,3
Với a=6dm𝑎=6dm, ta có:
Δa=|C−6|Δ𝑎=|𝐶−6| Dựa vào phạm vi của C𝐶 đã tìm ở trên ( 6<C<6,36<𝐶<6,3):
Sai số tuyệt đối ΔaΔ𝑎 của phép đo thỏa mãn:Δa<0,3Δ𝑎<0,3 Vậy sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3dm0,3dm.
đáp án : 0,3
Ta có r = 1 nên: chu vi đường tròn = 2π . 1 = 2π dm theo đề bài ta có giá trị: 3 < π < 3,15 ⇒ 6 < 2π < 6,3 ⇒ chu vi thực tế là (6 ; 6,3) dm giá trị đo được là: chu vi = 6 dm ⇒ sai số tuyệt đối là: |C đo − C| = |6 − C| xét giá trị lớn nhất của C − 6 ta được: 6 < C < 6,3 6,3 − 6 = 0,3 vậy sai số tuyệt đối trong phép đo không được vượt quá 0,3 dm
Ta có r=1
Chu vi đường tròn:
C = 2πr = 2π (dm)
Theo đề bài:
3 < π < 3.15
⇒ 6 < 2π < 6.3
⇒ 6 < C < 6.3 (dm)
Chu vi đo được:
C₀ = 6 dm
Sai số tuyệt đối:
ΔC = |C₀ − C|
Giá trị lớn nhất:
ΔCmax = 6.3 − 6 = 0.3
Vậy sai số tuyệt đối không vượt quá 0.3 dm.
0.3
30
Chu vi của mép mảnh nhựa là: a ‾ = 2 π . 1 = 2 π a =2π.1=2π (dm). Gọi chu vi của mép mảnh nhựa mà bạn Ngân đo được là a, suy ra a = 6 a=6 (dm). Vì 3 < π < 3 , 15 3<π <3,15 nên 6 < 2 π < 6 , 3 6<2π <6,3 ⇒ 6 < a ‾ < 6 , 3 ⇒6< a <6,3 ⇒ Δ a = ∣ a ‾ − 6 ∣ < 6 , 3 − 6 = 0 , 3. ⇒Δ a =∣ a −6∣<6,3−6=0,3. Suy ra sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0 , 3 0,3 dm
0,3
sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3dm
Chu vi thật: C = 2\pi r = 2\pi.1 = 2\pi
Vì 3 < \pi < 3{,}15
⇒ 6 < 2\pi < 6{,}3
Đo được: 6 dm
⇒ Sai số tuyệt đối lớn nhất: 6{,}3 - 6 = 0{,}3 (dm)
Đáp án: 0,3 dm
Sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3dm
sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3dm
0,3 dm
Sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3dm
sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá 0,3 dm
0,3
Không vượt quá 0,3 dm
0,3dm