K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 3 2025

Thể thơ 8 chữ

16 tháng 3 2025

Đề tài quê hương

2 tháng 3

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn trích được khắc họa là một vị tướng tài ba, trung nghĩa, có sức mạnh phi thường và lòng trung thành tuyệt đối với vua, với đất nước. Ông vốn là người Na Sơn, huyện Thanh Hóa, cao lớn (7 thước), râu rậm, sức mạnh hơn người, từ nhỏ đã nổi tiếng với sức khỏe phi thường (nhổ cây, bẻ gãy rễ để dọa kẻ thù). Khi triều đình rối loạn, Lê Phụng Hiểu được vua Lý Thái Tông tin dùng, giao chặn giữ cửa thành Long Thành. Với lòng trung nghĩa, ông một mình chống giữ, dùng sức mạnh phi thường (rút kiếm chém cửa thành, hét lớn khiến giặc khiếp sợ) để bảo vệ vua và triều đình. Hành động “vâng mệnh mở cửa thành, rút kiếm đến chỗ cửa Quảng Phúc và hét lớn” thể hiện sự dũng cảm, quyết đoán và tinh thần trách nhiệm cao. Sau khi dẹp yên nội loạn, ông tiếp tục theo vua đánh Chiêm Thành, lập nhiều công trạng lớn, được phong thưởng và sau khi mất vẫn được dân chúng tôn thờ. Qua nhân vật Lê Phụng Hiểu, tác giả ca ngợi phẩm chất anh hùng, trung nghĩa, sức mạnh phi thường của người lính, tướng lĩnh thời Lý – những người góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. (Khoảng 220 chữ) Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn về hiện tượng nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội mà bỏ quên các hoạt động thực tế như học tập, rèn luyện sức khỏe hay giao tiếp trực tiếp với gia đình và bạn bè. Hiện nay, hiện tượng nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội (TikTok, Facebook, Instagram, YouTube…) mà bỏ bê học tập, rèn luyện sức khỏe và giao tiếp thực tế đang trở thành vấn đề đáng báo động trong xã hội. Trước hết, việc lạm dụng mạng xã hội gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Về học tập, nhiều bạn “dán mắt” vào điện thoại hàng giờ, dẫn đến sao nhãng bài vở, giảm khả năng tập trung, kết quả học tập sa sút. Về sức khỏe, ngồi lâu, thiếu vận động gây mỏi mắt, đau lưng, béo phì, rối loạn giấc ngủ. Về giao tiếp, các bạn ít nói chuyện trực tiếp với gia đình, bạn bè, dẫn đến khoảng cách thế hệ, thiếu kỹ năng giao tiếp thực tế, dễ rơi vào cô đơn, trầm cảm dù “có hàng nghìn bạn bè ảo”. Nhiều vụ việc đau lòng như học sinh tự tử vì áp lực từ bình luận trên mạng hay nghiện game online bỏ học đã minh chứng rõ nét. Nguyên nhân chủ yếu là do mạng xã hội hấp dẫn với nội dung giải trí nhanh, dễ gây nghiện (thuật toán gợi ý liên tục), áp lực “sống ảo”, khoe mẽ, FOMO (sợ bị bỏ lỡ). Bản thân các bạn trẻ đôi khi thiếu ý thức tự giác, chưa biết cân bằng giữa thế giới ảo và thực. Để khắc phục, bản thân mỗi bạn trẻ cần ý thức và hành động: đặt giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội (ví dụ: không quá 2 giờ/ngày), ưu tiên học tập và rèn luyện thể thao, dành thời gian trò chuyện trực tiếp với gia đình, bạn bè. Gia đình và nhà trường cần giám sát, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thể thao, câu lạc bộ để thu hút học sinh tham gia thực tế. Xã hội cần tuyên truyền về tác hại của nghiện mạng xã hội, khuyến khích lối sống lành mạnh. Tóm lại, mạng xã hội là công cụ hữu ích nếu sử dụng đúng mức, nhưng nếu lạm dụng sẽ trở thành “kẻ thù” cướp đi thời gian, sức khỏe và mối quan hệ thực sự. Thế hệ trẻ cần tỉnh táo, cân bằng giữa thế giới ảo và thực tế để phát triển toàn diện, sống có ý nghĩa và trách nhiệm hơn. (Khoảng 420 chữ)

4 tháng 3

I. PHẦN ĐỌC HIỂU


Câu 1.

Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2.

Đề tài: Cảnh bến đò trong một ngày mưa.


Câu 3.

Biện pháp tu từ điệp từ “mưa” được lặp lại nhiều lần tạo âm hưởng trầm buồn, nhấn mạnh không gian ướt át, lạnh lẽo, góp phần làm nổi bật vẻ vắng vẻ, hiu quạnh của bến đò ngày mưa.


Câu 4.

Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh: tre rũ rượi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, bến vắng, quán hàng không khách, bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng ho sặc sụa, người đi chợ đội mưa… Những hình ảnh ấy gợi cảm giác ảm đạm, lạnh lẽo, buồn vắng nhưng rất chân thực và gần gũi.


Câu 5.

Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn man mác, trầm lắng, một nỗi cô đơn, hiu quạnh trước cảnh vật thấm đẫm mưa.




Câu 1.

Văn bản Truyện thần núi Minh Chủ Đông Cổ thuộc thể loại truyền thuyết.


Câu 2.

Những chi tiết tưởng tượng kì ảo:

Thần núi Đông Cổ hiện lên trong mộng, xin theo vua đánh giặc.

Thần báo mộng cho vua biết trước âm mưu làm phản của ba vương.

Nội loạn được dẹp yên đúng như lời thần báo.

Thần được phong tước và hiển linh, được thờ phụng lâu dài.


Câu 3.

Sự việc chính: Thần núi Đông Cổ hai lần báo mộng giúp vua Lý Thái Tông đánh giặc và dẹp loạn, sau đó được phong là “Thiên hạ Minh Chủ” và nhân dân thờ phụng.


Câu 4.

Việc hai lần vua Lý Thái Tông mơ gặp thần có ý nghĩa: thể hiện sự linh thiêng của thần, khẳng định tính chính nghĩa của nhà vua và niềm tin của nhân dân vào sự phù trợ của thần linh đối với đất nước.


Câu 5.

Chủ đề: Ca ngợi sự linh thiêng của thần núi Đông Cổ, đề cao tinh thần trung quân ái quốc và khẳng định niềm tin của nhân dân vào chính nghĩa.

4 tháng 3

Câu 1.

Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2.

Đề tài: Cảnh bến đò trong ngày mưa, qua đó thể hiện cuộc sống và tâm trạng con người nơi bến sông.


Câu 3.

Biện pháp tu từ em ấn tượng: So sánh trong câu “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa”.

→ Tác dụng: Làm nổi bật sự nặng nề, vất vả của con người trong mưa gió; gợi cảm giác mưa nhiều, mưa nặng trĩu, tăng sức gợi hình và gợi cảm cho câu thơ.


Câu 4.

Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh:


  • Trẻ rủ ven bờ, chuối bơ phờ
  • Dòng sông trôi rào rạt
  • Con thuyền đậu trơ vơ
  • Bến vắng, quán hàng không khách
  • Bác lái ghé buồm hút điếu
  • Người đội thúng đi trong mưa



→ Những hình ảnh đó gợi cảm giác vắng vẻ, lạnh lẽo, buồn hiu hắt và đầy nhọc nhằn.


Câu 5.

Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng trầm lắng, man mác buồn, thương cảm trước cảnh đời lam lũ, vất vả của con người.


Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2: Đề tài: Cảnh bến đò trong ngày mưa và tâm trạng con người trước khung cảnh ấy. Câu 3: Biện pháp tu từ so sánh: “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa”. Tác dụng: Làm nổi bật cái nặng nề, trĩu xuống của cơn mưa; đồng thời gợi sự vất vả, lam lũ của con người giữa thiên nhiên. Hình ảnh so sánh giàu sức gợi, tạo ấn tượng mạnh cho người đọc. Câu 4: Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh: thúng đội đầu, con thuyền ghé chở, bến lặng trong mưa, không gian ướt át, rơi âm thầm. Những hình ảnh ấy gợi cảm giác buồn vắng, tĩnh lặng, trầm lắng và man mác suy tư. Câu 5: Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn nhẹ, cô đơn, lặng lẽ; đồng thời thể hiện sự đồng cảm với nỗi vất vả của con người và vẻ đẹp trầm mặc của làng quê trong mưa.

Câu1: Thể thơ: tự do.

Câu2: Cảnh vật và con người nơi bến đò quê hương trong một ngày mưa.

Câu3: BPTT: nhân hóa "tre rũ rơi" "Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa", "Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi"

Td: làm cho cảnh vật trở nên sống động, có tâm hồn, gợi cảm giác u buồn, ảm đạm, cô đơn, đồng thời thể hiện sự đồng cảm của tác giả với cảnh vật và con người nơi thôn quê. Qua đó tg bộc lộ sự tinh tế nhạy cảm yêu thiên nhiên, trân trọng, yêu thương, biết ơn

Câu4: -Thiên nhiên: Tre rũ rơi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, bến vắng lặng trong mưa.

-Con người: Quán hàng không khách, bác lái đò hút điếu, bà hàng ho, người đi chợ đội thúng.

Những hình ảnh này gợi cảm nhận về một không gian lạnh lẽo, tĩnh lặng, buồn bã, thấm đẫm sự nhọc nhằn, vất vả và sự chịu đựng thầm lặng của những người lao động bình dị trong điều kiện khắc nghiệt.

Câu5: Bức tranh bến đò ngày mưa gợi lên tâm trạng u hoài, buồn bã, sự cô đơn của nhân vật trữ tình (người quan sát). Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm xót xa, cảm thông sâu sắc với những cảnh đời bình dị, lam lũ nơi thôn quê và tình yêu tha thiết đối với quê hương, cảnh sắc nông thôn Việt Nam.

C1 :

- thể thơ : 8 chữ

C2:

- đề tài : bến đò

C3:

-bptt :nhân hóa :tre"rũ rợi" "chen" ;chuối "bơ phờ" "đứng dầm mưa"

Tác dụng :tăng sức gợi hình gợi cảm.Nhấn mạnh hình ảnh thiên nhiên nơi bến đò ngày mưa tĩnh lặng ,hiu quạnh .qua đó tác giả bôc lộ sự quan sát tinh tế ,tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên .

C4:

- tác giả miêu tả bức tranh bến đò ngày mưa qua những hình ảnh :

+ tre rũ rợi ven bờ chen ướt át

+chuối bờ phờ đầu bến đứng dầm mưa

+dòng sông trôi rào rạt

+ con thuyền

+ vài quán hàng

+ bác lái ghé buồm vào hút điếu

+ người đến chợ

- những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhân được bức tranh bến đò ngây mưa thanh tịnh yên bình và hiu quạnh

C5:

- bài thơ gợi lên cảm xúc thư thái yên bình và châm rãi


6 tháng 3

c1 thể thơ 8 chữ

c2 đề taif cảnh bến đò ngày mưa vaf csong của ng dân quê

c3 bptt nhân hoá "tre rũ rợi ven bờ "

td tăng gợi gợi hình gợi camr tăng hiệu quả diễn đạt .Nhấn mạnh hình ảnh cây tre làm cây tre có hành động giống con người . qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên

c4 dòng sông trôi rào rạt, bến vắng , đắm minhf trong lạnh lẽo

cảm nhận gợi 1 cảm giác vắng vẻ đìu hiu buồn bã và goi 1 csong vất va

Câu 1. Thể thơ: Có thể là thất ngôn bát cú hoặc thơ tự do/thơ mới. Câu 2. Đề tài: Cảnh bến đò ngày mưa và tâm trạng con người. Câu 3. Biện pháp tu từ: Nhân hóa (làm vật có hồn, đồng cảm) hoặc Tương phản (làm nổi bật tâm trạng/cảnh vật). Câu 4. Hình ảnh và cảm nhận: Hình ảnh mưa, nước đục, đò lẻ loi, vắng vẻ. Gợi cảm giác buồn, cô đơn, u hoài. Câu 5. Tâm trạng, cảm xúc: Man mác buồn, hoài niệm, bơ vơ.

15 tháng 3

Câu 1.

Trả lời: Thể thơ 8 chữ (mỗi dòng thơ có 8 tiếng).

Câu 2.

Trả lời: Đề tài cảnh vật nông thôn (cụ thể là cảnh bến đò trong một ngày mưa).

Câu 3.

Lựa chọn: Biện pháp Nhân hóa.

Biểu hiện: "Tre rũ rợi", "Chuối bơ phờ... đứng dầm mưa", "con thuyền... đậu trơ vơ".

Tác dụng:

• Làm cho các sự vật vô tri (tre, chuối, con thuyền) trở nên có hồn, có tâm trạng như con người.

• Nhấn mạnh vẻ tiêu điều, buồn bã và sự tác động mạnh mẽ của cơn mưa lạnh lẽo lên cảnh vật.

• Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.

Câu 4.

Hình ảnh miêu tả: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền trơ vơ, quán hàng không khách, bác lái hút điếu, bà hàng hụ hợ ho, người đi chợ thúng đội đầu.

Cảm nhận: Đó là một bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt vùng quê vắng lặng, đượm buồn, lạnh lẽo và có phần lam lũ, vất vả dưới màn mưa.

Câu 5

Trả lời: Bài thơ gợi lên sự nhạy cảm, nỗi buồn man mác, lòng trắc ẩn của tác giả trước cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống bình dị của người dân quê. Đó là tình yêu quê hương kín đáo, thể hiện qua cái nhìn chi tiết và đầy cảm thông với sự tĩnh lặng, hiu quạnh của làng quê trong những ngày thời tiết khắc nghiệt.

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Trả lời: Thể thơ 8 chữ (mỗi dòng có 8 tiếng).

Câu 2. Đề tài của bài thơ này là gì?

Trả lời: Đề tài cảnh vật quê hương (cụ thể là bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt nơi bến đò nông thôn trong một ngày mưa). Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em thấy ấn tượng trong bài thơ.

Lựa chọn: Biện pháp Nhân hóa qua các từ ngữ: "Tre rũ rợi", "Chuối bơ phờ", "bến đứng dầm mưa", "quán hàng... đứng xo ro". Tác dụng: Về nội dung: Làm cho các vật vô tri (tre, chuối, bến đò, quán hàng) trở nên có hồn, có tâm trạng như con người. Nó nhấn mạnh vẻ mệt mỏi, lạnh lẽo và tĩnh lặng của cảnh vật dưới màn mưa. Về nghệ thuật: Giúp câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm và tăng sức biểu đạt cho nỗi buồn man mác của bài thơ.

Câu 4. Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận gì?

Hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, bến vắng, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền cắm lại trơ vơ, quán hàng không khách, bác lái hút điếu, bà hàng sụ sụ ho, người đi chợ thúng đội đầu. Cảm nhận: Bức tranh hiện lên thật vắng vẻ, đượm buồn, tĩnh lặng và có phần hiu hắt. Nó gợi sự lam lũ, vất vả của con người nơi làng quê nghèo trong thời tiết khắc nghiệt.

Câu 5. Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ đã gợi lên tâm trạng, cảm xúc như thế nào?

Trả lời: Bài thơ gợi lên tâm trạng buồn man mác, trầm mặc và sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước cảnh đời, cảnh người bình dị. Đồng thời, đó cũng là tình yêu quê hương kín đáo, sự gắn bó mật thiết với nhịp sống bình lặng nhưng nhọc nhằn của người nông dân.

thể thơ 8 chữ

16 tháng 3

câu1:thơ 8 chuwx

câu2: là bến đò ngày mưa

Câu 1. Thể thơ

Thể thơ: Thơ 8 chữ.

Câu 2. Đề tài

Đề tài: Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ở làng quê trong một ngày mưa phùn gió lạnh.

Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng

Bạn có thể chọn biện pháp Nhân hóa trong câu đầu: "Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át" hoặc "Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa".

Biện pháp: Nhân hóa (tre "rũ rợi", "chen"; chuối "bơ phờ", "đứng dầm mưa").

Tác dụng: * Làm cho các sự vật vô tri trở nên có hồn, có tâm trạng như con người.

• Nhấn mạnh sự tiêu điều, buồn bã và sức chịu đựng của cảnh vật trước cái lạnh lẽo, ẩm ướt của ngày mưa.

• Tăng sức biểu cảm và gợi hình cho vần thơ.

Câu 4. Những hình ảnh miêu tả bức tranh bến đò và cảm nhận

Các hình ảnh miêu tả: * Cảnh vật: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng không khách đứng xo ro.

• Con người: Bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng sù sụ ho, người đi chợ thúng đội trên đầu.

Cảm nhận: Bức tranh gợi lên vẻ đẹp bình dị nhưng đượm buồn, vắng lặng, có chút gì đó lam lũ, hiu quạnh của làng quê Việt Nam xưa trong tiết trời mưa lạnh.

Câu 5. Tâm trạng, cảm xúc của bài thơ

Tâm trạng/Cảm xúc: * Sự quan sát tinh tế và tình yêu tha thiết đối với cảnh sắc quê hương của tác giả.

• Nỗi buồn man mác, sầu muộn trước cảnh đời hiu quạnh, vắng vẻ (đặc trưng của cái "tôi" trong Thơ Mới).

• Sự đồng cảm với nỗi vất vả, âm thầm của những con người lao động trong cuộc sống đời thường.


17 tháng 3

Câu 1: Thơ tám chữ 

Câu 2: Đề tài về cảnh quan thiên nhiên và cuộc sống con người

Câu 3: Em ấn tượng nhất là biện pháp tu từ nhân hóa dc sử dụng ở những câu như ‘con thuyền cắm lại đậu trơ vơ‘ ’chuối bơ phờ‘

-Tác dụng:

+,làm cho câu thơ hay hơn,gợi hình,gợi cảm và sinh động

+, nhấn mạnh sự buồn bã và trống trải của bến đò ngày mưa 

+, Thể hiện tình cảm của tác giả với cảnh vật thiên nhiên

Câu 4: Bến đò ngày mưa dc tác giả thể hiện qua những hình ảnh như: quán hàng không khách, tre rũ rợi, dòng sông rào rạt.

-Những hình ảnh đó gợi em bến đò ngày mưa là một khung cảnh vắng vẻ,ảm đạm, hiu vắng và có chút trống trải cùng với những con người vất vả làm lụm qua ngày , cuộc sống mưu sinh lặng lẽ 

Câu 5: Bài thơ gợi cho em nỗi buồn man mác,trầm lặng. Với sự thương cảm với những con người nhỏ bé như bà hàng xóm hay bác lái đò , đang âm thầm làm việc kiếm sống qua ngày

19 tháng 3

Câu 1.

Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, không bị gò bó về số câu, số chữ, giúp tác giả dễ dàng bộc lộ cảm xúc và miêu tả cảnh vật một cách linh hoạt, tự nhiên.

Câu 2.

Đề tài của bài thơ là cảnh bến đò trong ngày mưa. Qua việc miêu tả thiên nhiên và con người nơi bến sông, tác giả còn thể hiện bức tranh cuộc sống bình dị, lam lũ và gợi lên những cảm xúc sâu lắng.

Câu 3.

Một biện pháp tu từ tiêu biểu là nhân hóa, thể hiện qua các hình ảnh như: “dòng sông trôi rào rạt”, “bến lại lặng trong mưa”.

→ Tác dụng:

Làm cho cảnh vật trở nên có hồn, sinh động hơn, như mang tâm trạng của con người.

Góp phần khắc họa rõ nét không gian vắng lặng, hiu quạnh của bến đò ngày mưa.

Qua đó, giúp người đọc cảm nhận được nỗi buồn man mác và sự cô đơn bao trùm lên cảnh vật.

Câu 4.

Những hình ảnh tiêu biểu:

Thiên nhiên: tre ven bờ ướt át, chuối bơ phờ, dòng sông mưa, hoa hoằn, con thuyền đậu trơ vơ.

Con người: bác lái đò hút điếu, bà hàng ho sặc sụa, người đội mưa đi chợ.

Không gian: bến vắng, quán hàng không khách.

Cảm nhận:

Những hình ảnh ấy đã vẽ nên một bức tranh bến đò ảm đạm, lạnh lẽo và vắng vẻ. Thiên nhiên mang vẻ u buồn, còn con người hiện lên với cuộc sống vất vả, nhọc nhằn, chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết. Tất cả tạo nên một không khí trầm lắng, gợi nhiều suy tư.

Câu 5.

Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn man mác, cô đơn và trầm lắng. Đồng thời, tác giả cũng thể hiện sự cảm thông, xót xa trước cuộc sống mưu sinh vất vả của những con người lao động nơi bến sông. Bài thơ không chỉ tả cảnh mà còn gửi gắm tình cảm sâu sắc của tác giả đối với con người và cuộc sống bình dị.

20 tháng 3

Câu 1: Thể thơ: Thơ tự do (không theo số chữ, vần cố định). Câu 2: Đề tài: Cảnh bến đò ngày mưa – khắc họa thiên nhiên và cuộc sống con người trong mưa. Câu 3: Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“dòng sông trôi rào rạt”, “bến vắng, đắm mình…”) → Tác dụng: Làm cảnh vật trở nên sống động, có hồn, tăng cảm giác buồn vắng, lạnh lẽo của bến đò ngày mưa. Câu 4: Hình ảnh: tre rũ ven bờ, chuối bơ phờ, dòng sông mưa, con thuyền cắm lại, bến vắng, quán hàng không khách, bác lái đò, người đội mưa đi chợ… Cảm nhận: Gợi không khí buồn, vắng vẻ, lạnh lẽo, cuộc sống con người vất vả, lặng lẽ trong mưa.

22 tháng 3

Câu 1.

Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.

Đề tài: Cảnh bến đò trong một ngày mưa qua đó thể hiện cuộc sống, con người nơi bến đò và không khí buồn vắng, lạnh lẽo.

Câu 3.

biện pháp tu từ: so sánh

“Thúng đội đầu như đội cả trời mưa”

Tác dụng:Làm nổi bật sự nặng nề, vất vả của người đi chợ trong mưa.Gợi cảm giác mưa không chỉ ướt mà còn “đè nặng” lên con người tăng tính biểu cảm, khiến bức tranh trở nên chân thực và giàu cảm xúc hơn.

Câu 4.

Những hình ảnh tiêu biểu:

Tre rũ rượi, chuối bơ phờ

Dòng sông trôi rào rạt

Con thuyền đậu trơ vơ

Bến vắng, quán hàng không khách

Bác lái đò hút điếu, bà hàng ho sù sụ

Người đi chợ đội mưa

Cảm nhận:Cảnh vật tiêu điều, ảm đạm, lạnh lẽo Không gian vắng vẻ, buồn tẻ .Gợi sự vất vả, lam lũ của con người trong mưa

Câu 5.

Bài thơ gợi lên tâm trạng:Buồn man mác, trầm lắng.Xen lẫn cảm thương cho cuộc sống khó khăn của con người.Đồng thời có chút yên tĩnh, sâu lắng của cảnh làng quê trong mưa



thể thơ tự do

Bức tranh quê hương nông thôn việt nam

Khắc hoạ thành công không khí quạnh buồn bã của làng quê ngày mưa

Hình ảnh ảm đạm lạnh lẽo của làng quê bắc bộ mưa tre rũ rợi chuối bơ phờ quán hàng vắng khách “xo ro” bác lại ghé buồm và bà hàng ho sù sụ

Nỗi buồn man mác Sự cô đơn cùng tình yêu quê hương thiết tha ừa sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống lao động lam lũ vất vả của người dân quê

câu 1 thể thơ tự do

Câu 2 bức tranh quê hương nông thôn Việt Nam

Câu 3 khắc hoạ thành công khong khí quạnh buồn của làng quê ngày mưa

Câu 4 hình ảnh ảm đạm lạnh lẽo của làng quê bắc bộ mưa che rũ rượi chuối bơ phờ quán hàng v ắng khach “so ro“ bác lai Ghé buồm và bà hàng xóm ho xù xụ

Câu 5 nỗi buồn man mát sự cô đơn cùng tình yêu cô hương thiết tha sự đồng cảm sâu sắc vs cuộc sống lao động lam lũ vất vả của người dân quê

Câu 1 :

- thể thơ tám chữ

Câu 2:

-đề tài: thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt ở làng quê việt nam

Câu 3:

- biện pháp : nhân hoá

- tác dụng : làm cho vật vô tri vô giác trở nên có hồn có tâm trạng như người , nhận mạnh vẻ tiêu điều buồn bã và có sức chịu đựng cua cảnh vật dưới màn mưa lạnh leo

Câu 4:

- hình ảnh miêu tả : tre rũ rượi , chuối bơ phờ , dòng sông trôi dào rạt , con thuyền đậu trơ vơ , quán hàng không khách , bác lái hút điếu , bà hàng sù sụ ho

- em cảm nhận hình ảnh gợi lên không gian vắng lặn ướt át , có phần hiu quặnh đượm buồn . Tuy nhiên mang nét chân thực gần gui của người sống lao động

Câu 5:

- tâm trạng đó là nỗi buồn mang mác sự đồng cảm của tác giả với cảnh vật và kiếp người nhỏ bé trong cuộc sống mưu sinh

- cảm xúc tình yêu quê hương sâu sác qua sự quan sát tinh tế từng biến động nhỏ của thiên nhiên và con người

29 tháng 3

C1: Là thể thơ 8 chữ

C2 đề tài là :Bến đò ngày mưa

C3

Câu 1:

Thể thơ: thơ tám chữ

Câu 2:

Đề tài: bến đò ngày mưa

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau. BẦM ƠI! Ai về thăm mẹ quê taChiều nay có đứa con xa nhớ thầm... Bầm ơi có rét không bầm?Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm runChân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đonRuột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.

BẦM ƠI!

Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Trích Bầm ơi – Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Văn bản trên viết về đề tài gì?

Câu 3. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào qua những dòng thơ: "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non", "Mưa phùn ướt áo tứ thân"?

Câu 4. Qua hai dòng thơ cuối: "Con đi đánh giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi", em hiểu gì về tình cảm và sự thấu hiểu mà người con dành cho mẹ của mình?

Câu 5. Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn 5 – 7 dòng)

1
18 tháng 9 2025

Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.

Câu 3 là gì b

1 tháng 10 2025
  1. Từ láy “họa hoằn” (nghĩa là thỉnh thoảng, rất hiếm khi) → nhấn mạnh sự vắng vẻ, hiu quạnh của khung cảnh trong mưa, làm tăng cảm giác buồn tẻ, cô đơn.
  2. So sánh:
  • “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa” → hình ảnh người dân đội thúng được so sánh với việc gánh cả bầu trời nặng trĩu nước mưa. So sánh này gợi sự nặng nhọc, lam lũ, vất vả của con người trong cuộc mưu sinh.
  1. Nhân hóa (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác):
  • “Bến lại trong mưa” → gợi cảm giác bến sông cũng trở nên âm thầm, buồn bã như có linh hồn, chia sẻ nỗi cô quạnh cùng con người.

👉 Tác dụng:

  • Khắc họa rõ nét cảnh chợ, bến sông trong mưa: hiu hắt, thưa thớt, buồn lặng.
  • Gợi nỗi vất vả, nặng nhọc của người lao động nông thôn.
  • Tạo nên không khí trầm buồn, thấm đẫm chất thơ và giàu sức gợi cảm xúc cho người đọc.
12 tháng 10 2025

Trong bài thơ Bến đò ngày mưa của Anh Thơ, câu thơ "Mặc con thuyền cắm lại đậu bơ vơ" đã tạo nên một hình ảnh đầy ám ảnh và gợi cảm. Con thuyền vốn là biểu tượng của sự di chuyển, của nhịp sống tấp nập trên sông nước, thì nay phải dừng lại, neo đậu một cách bơ vơ giữa không gian vắng lặng, ẩm ướt của ngày mưa. Từ “bơ vơ” không chỉ gợi lên hình ảnh con thuyền đơn độc, mà còn truyền tải cảm giác cô đơn, trống trải, như bị bỏ lại giữa dòng đời. Qua đó, nhà thơ đã khắc họa một cách tinh tế tâm trạng tĩnh lặng, u buồn của con người trước thiên nhiên mênh mông, cũng như nỗi niềm của những con người nhỏ bé, bị ngăn cách bởi hoàn cảnh. Câu thơ không chỉ đơn thuần tả cảnh mà còn chứa đựng những suy tư sâu sắc về sự cô lập và lặng lẽ, làm cho hình ảnh con thuyền trở thành biểu tượng của tâm hồn đầy xúc cảm, góp phần làm nên vẻ đẹp trữ tình đặc trưng cho bài thơ.


12 tháng 10 2025

tích cho mình nhe.

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau: MẸCon bị thương, nằm lại một mùa mưaNhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽNhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhàTrái chín rụng suốt mùa thu lộp độpNhững dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đàoCon nhạt miệng, có...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:

MẸ

Con bị thương, nằm lại một mùa mưa
Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ
Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,
Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.

Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhà
Trái chín rụng suốt mùa thu lộp độp
Những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,
Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa
Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả,
Con nói mớ những núi rừng xa lạ
Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê!

“Ông mất lâu rồi...” – Mẹ kể con nghe
Những chuyện làm ăn, những phen luân lạc,
Mắt nhoà đục và mái đầu tóc bạc
Cả cuộc đời chèo chống bấy nhiêu năm...

Những lúc hiếm hoi, mưa tạnh, trời trăng,
Mẹ hể hả ngắm con hồng sắc mặt
Con ra ngõ, núi chập chùng xanh ngắt
Lại tần ngần nói với mẹ ngày đi.

Mẹ cười xoà, nước mắt ứa trên mi:
– “Đi đánh Mỹ, khi nào tau có giữ!
Súng đạn đó, ba lô còn treo đó,
Bộ mi chừ đeo đã vững hay chăng?”

... Ôi mẹ già trên bản vắng xa xăm
Con đã đi rồi, mấy khi trở lại?
Dằng dặc Trường Sơn những mùa gió trái
Những mùa mưa bạc trắng cả cây rừng!

Con qua đâu thấy mái lá, cây vườn,
Cũng đất nước, phơ phơ đầu tóc mẹ...
Từng giọt máu trong người con đập khẽ,
Máu bây giờ đâu có của riêng con?

                                      1972

     (Bằng Việt, in trong Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội nhà văn, 2010)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ dưới đây.

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?

1
16 tháng 9 2025

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.


Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.


Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:

  • Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
  • Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
  • Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
  • Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

  • Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
    • Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
    • Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
  • Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:

  • Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
  • Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
  • Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
  • Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.

Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?


(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: QUÊ HƯƠNG (Trích) Quê hương là một tiếng veLời ru của mẹ trưa hè à ơi Dòng sông con nước đầy vơiQuê hương là một góc trời tuổi thơ Quê hương ngày ấy như mơTôi là cậu bé dại khờ đáng yêu Quê hương là tiếng sáo diềuLà cánh cò trắng chiều chiều chân đê Quê hương là phiên chợ quêChợ trưa mong mẹ mang về...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

QUÊ HƯƠNG
(Trích)

Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ

Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
Quê hương là tiếng sáo diều
Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê

Quê hương là phiên chợ quê
Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa
Quê hương là một tiếng gà
Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng

Quê hương là cánh đồng vàng
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu siêu đi về

Quê hương nhắc tới nhớ ghê
Ai đi xa cũng mong về chốn xưa
Quê hương là những cơn mưa
Quê hương là những hàng dừa ven kinh

Quê hương mang nặng nghĩa tình
Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời
Quê hương ta đó là nơi
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.

(Nguyễn Đình Huân

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "".

Câu 3. Em có nhận xét gì về ước mơ của những người lính được thể hiện trong những dòng thơ dưới đây?

"chừng nào thật hoà bình
ra lộ bốn trải ni-lông nằm một đêm cho thoả thích"

Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật.

Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2
17 tháng 9 2025

Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.

Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết”tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.

Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.

Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.

Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.

20 tháng 11 2025

Câu 1. Thể thơ của văn bản

Thể thơ lục bát.


Câu 2. Đề tài của văn bản

Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.


Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính

→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽtâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.


Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”

→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.

  • Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
  • Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
    Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.

Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích

→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: BÀ MÁ HẬU GIANG (Tố Hữu) Má già trong túp lều tranh Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô Một mình má, một nồi to Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười... Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt? Má già run, trán toát mồ hôi Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi! Gót giày đâu đã đạp rơi liếp...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

BÀ MÁ HẬU GIANG
(Tố Hữu)

Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô
Một mình má, một nồi to
Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười...
Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt?
Má già run, trán toát mồ hôi
Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi!
Gót giày đâu đã đạp rơi liếp mành.
Một thằng cướp, mắt xanh mũi lõ
Đốc gươm dài tuốt vỏ cầm tay
Rung rinh bậc cửa tre gầy
Nghênh ngang một ống chân đầy lối đi!

Hắn rướn cổ, giương mi, trơn mắt
Như hổ mang chợt bắt được mồi
Trừng trừng trông ngược trông xuôi
Trông vào bếp lửa: Một nồi cơm to.
Hắn rống hét: "Con bò cái chết!
Một mình mày ăn hết này sao?
Đừng hòng che được mắt tao
Khai mau, du kích ra vào nơi đâu?
Khai mau, tao chém mất đầu!"
Má già lẩy bẩy như tàu chuối khô
Má ngã xuống bên lò bếp đỏ
Thằng giặc kia đứng ngõ trừng trừng
Má già nhắm mắt, rưng rưng
"Các con ơi, ở trong rừng U Minh
Má có chết, một mình má chết
Cho các con trừ hết quân Tây!"
Thằng kia bỗng giậm gót giày
Đạp lên đầu má: "Mẹ mày, nói không?"
Lưỡi gươm lạnh toát kề hông
"Các con ơi! Má quyết không khai nào!"
Sức đâu như ngọn sóng trào
Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây
Má hét lớn: "Tụi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay, có các con tao trăm vùng!
Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!
Thân tao chết, dạ chẳng sờn!".

(Trích tập thơ Từ ấy, NXB Văn Học)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Sự việc gì đã xảy ra trong văn bản "Bà má Hậu Giang"?

Câu 3. Chỉ ra những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc. Em có nhận xét gì về nhân vật này?

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ dưới đây.

Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!

Câu 5. Từ hình tượng bà má trong văn bản, em có suy ngẫm gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2

Câu 1

Văn bản "Bà má hậu Giang" được viết theo thể thơ song thất lục bát

Câu 2

Sự việc xảy ra trong văn bản :một tên giặc xông vào túp lều, tra khảo và dùng bạo lực để bắt bà má khai chỗ ở của du kích

Câu 3

-Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc

+Đạp rơi liếp mành, xông vào nhà dân một cách thô bạ

+Tra khảo, rống hét, buộc bà má phải khai nơi ở của du kích

+Đe dọa chém đầu khi bà má không khai

+Đạp lên đầu bà má, dùng lưỡi gươm lạnh kề hông để uy hiếp

-Nhận xét về nhân vật tên giặc

+Tên giặc hiện lên với bản chất tàn bạo hung hãn mất nhân tính

+Hẳn là đại diện cho tội ác của kẻ thù xâm lược gieo rắc đau thương và mất mát cho nhân dân ta

Câu 4

-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là so sánh. Những người lính được so sánh với rừng đước và rừng chàm

-Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh

+Khẳng định sức mạnh chiến đấu bền bỉ, dẻo dai, bất khuất của những người lính trong kháng chiến

+Thể hiện niềm tin, sự tự hào lớn lao của ba má về những người lính ,người con của cách mạng

+Hình ảnh so sánh gần gũi ,bình dị, tăng sức gợi hình gợi cảm cho bài thơ

Câu 5

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

-Nhân dân dù gian khổ ,hiểm nguy với một lòng trung thành với cách mạng sẵn sàng hi sinh để bảo vệ tổ quốc

-Tinh thần kiên cường ,bất khuất được thể hiện ở chỗ không chùn bước trước mọi nguy hiểm ,áp bức sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo vệ Lý tưởng

-Lòng dũng cảm phi thường được thể hiện qua việc vượt lên nỗi sợ hãi Bản năng để đứng vững chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần

Câu 1. Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. Trong văn bản đã xảy ra sự việc: bà má Hậu Giang bị tên giặc bắt, tra tấn dã man vì che giấu, nuôi cán bộ cách mạng, nhưng bà vẫn một lòng trung kiên, không khai báo.

Câu 3. Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc: Đánh đập, tra tấn bà má tàn nhẫn Đe dọa, ép bà khai ra cán bộ cách mạng → Nhận xét: Tên giặc là kẻ hung bạo, vô nhân tính, tàn ác, đại diện cho thế lực xâm lược tàn bạo.

Câu 4. Biện pháp tu từ: So sánh “Con tao, gan dạ anh hùng / Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm” → Tác dụng: Làm nổi bật lòng dũng cảm, khí phách anh hùng của con người miền Nam; đồng thời gợi vẻ đẹp mạnh mẽ, bền bỉ và cao quý của con người gắn với thiên nhiên quê hương.

Câu 5. (5–7 dòng) Qua hình tượng bà má Hậu Giang, em cảm nhận được tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Dù chỉ là người dân bình thường, bà vẫn sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ cách mạng. Bà đại diện cho những người mẹ Việt Nam anh hùng, giàu lòng yêu nước và ý chí kiên cường. Chính tinh thần ấy đã góp phần tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến thắng kẻ thù. Em cảm thấy rất xúc động và tự hào về truyền thống ấy.

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: BÀ MÁ HẬU GIANG (Tố Hữu) Má già trong túp lều tranh Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô Một mình má, một nồi to Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười... Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt? Má già run, trán toát mồ hôi ...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

BÀ MÁ HẬU GIANG
(Tố Hữu)

Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô
Một mình má, một nồi to
Cơm vừa chín tới, vùi tro, má cười...
Chết! Có tiếng gì rơi sột soạt?
Má già run, trán toát mồ hôi
Chạy đâu? Thôi chết, chết rồi!
Gót giày đâu đã đạp rơi liếp mành.
Một thằng cướp, mắt xanh mũi lõ
Đốc gươm dài tuốt vỏ cầm tay
Rung rinh bậc cửa tre gầy
Nghênh ngang một ống chân đầy lối đi!

Hắn rướn cổ, giương mi, trơn mắt
Như hổ mang chợt bắt được mồi
Trừng trừng trông ngược trông xuôi
Trông vào bếp lửa: Một nồi cơm to.
Hắn rống hét: "Con bò cái chết!
Một mình mày ăn hết này sao?
Đừng hòng che được mắt tao
Khai mau, du kích ra vào nơi đâu?
Khai mau, tao chém mất đầu!"
Má già lẩy bẩy như tàu chuối khô
Má ngã xuống bên lò bếp đỏ
Thằng giặc kia đứng ngõ trừng trừng
Má già nhắm mắt, rưng rưng
"Các con ơi, ở trong rừng U Minh
Má có chết, một mình má chết
Cho các con trừ hết quân Tây!"
Thằng kia bỗng giậm gót giày
Đạp lên đầu má: "Mẹ mày, nói không?"
Lưỡi gươm lạnh toát kề hông
"Các con ơi! Má quyết không khai nào!"
Sức đâu như ngọn sóng trào
Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây
Má hét lớn: "Tụi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay, có các con tao trăm vùng!
Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!
Thân tao chết, dạ chẳng sờn!".

(Trích tập thơ Từ ấy, NXB Văn Học)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Sự việc gì đã xảy ra trong văn bản "Bà má Hậu Giang"?

Câu 3. Chỉ ra những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc. Em có nhận xét gì về nhân vật này?

Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ dưới đây.

Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!

Câu 5. Từ hình tượng bà má trong văn bản, em có suy ngẫm gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

3
17 tháng 9 2025

Câu 1.
Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.
Trong văn bản, sự việc xảy ra là: tên giặc xông vào túp lều, tra hỏi, đe dọa bà má Hậu Giang để dò la chỗ ở của du kích. Dù bị uy hiếp, bà má kiên quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân.

Câu 3.
Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc:

  • Đạp rơi liếp mành, nghênh ngang vào nhà.
  • Hét lớn, hăm dọa “khai mau, tao chém mất đầu”.
  • Đạp lên đầu bà má, kề gươm lạnh toát vào hông.
    → Những hành động đó cho thấy bản chất tàn bạo, dã man, vô nhân tính của kẻ thù xâm lược.

Câu 4.
Hai dòng thơ:
“Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!”

→ Biện pháp tu từ: so sánh (so sánh con của má với rừng đước, rừng chàm).
→ Tác dụng: Làm nổi bật sức mạnh, tinh thần gan dạ, anh hùng của những người con kháng chiến; đồng thời ca ngợi sức sống bền bỉ, kiên cường, giàu sức mạnh của nhân dân miền Nam.

Câu 5.
Hình tượng bà má Hậu Giang đã gợi cho em suy ngẫm sâu sắc về tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Dù là người mẹ già yếu đuối, bà má vẫn kiên cường, bất khuất trước quân thù, quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân. Qua đó, ta thấy được sức mạnh phi thường của những con người bình dị khi đứng lên bảo vệ Tổ quốc. Tinh thần yêu nước ấy chính là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc ta vượt qua gian khổ, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.

câu 1 văn bản trên được viết theo thể thơ tự do

câu 2 sự việc xảy ra trong văn bản lề 1 tên giặc tây xông vào túp lều của bé Hậu Giang xe hội mẹ về nơi ở của du kích và đe dọa hành hạ mà để buộc má phải khai bí mật

câu 3 những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc

+ cầm gươm xông vào nhà nghênh ngang ,hống hách

+ rộng hét, đe dọa chém đầu má già

+ đạp lên đầu má, dùng vũ lực tra khảo

câu 4 :biện pháp tu từ so sánh(" gan dạ anh hùng như rừng nước mặn như rừng tràm thơm")

- tác dụng: làm nổi bật tinh thần dũng cảm mạnh mẽ của các con và nhân dân vùng U Minh, thể hiện niềm tin ,niềm tự hào của má vào thế hệ kháng chiến ;đồng thời tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ

câu 5: hình tượng bà má Hậu Giang cho thấy tinh thần yêu nước vô cùng cao đẹp của nhân dân ta. Dù tuổi già, sức yếu, mẹ vẫn kiên cường phải không sợ hy sinh, quyết không khai bí mật cho giặc.Tình yêu nước ấy xuất phát từ lòng căm thù giặc sâu sắc về niềm tin vào thế hệ con cháu . Trong mọi hoàn cảnh , nhân dân ta luôn một lòng bảo vệ tổ quốc . Chính tinh thần bất khuất đó đã làm sức mạnh chiến thắng của dân tộc

16 tháng 9 2025

Câu 1. Đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc bài thơ “Mẹ”

Bài thơ Mẹ của Bằng Việt khắc họa hình ảnh người mẹ hiền hậu, tận tụy và giàu tình yêu thương dành cho con. Khi đọc bài thơ, em cảm nhận được nỗi nhớ da diết của người con với mẹ và quê hương, nhất là trong bối cảnh chiến tranh, gian khó. Từng câu chữ đều gợi lên hình ảnh mẹ lặng lẽ chăm sóc con, từ những món ăn bình dị như canh tôm nấu khế, khoai nướng, ngô bung, đến những hành động âm thầm nhưng đầy tình thương. Cách tác giả miêu tả chi tiết, giàu hình ảnh đã làm nổi bật sự hy sinh thầm lặng của mẹ, đồng thời thể hiện tình cảm sâu nặng của con đối với mẹ. Em thấy xúc động khi hình dung mẹ già chịu đựng gian khó nhưng vẫn quan tâm từng hơi thở, từng bước đi của con, và nỗi nhớ mẹ khiến con cảm thấy đất nước trở nên gần gũi, ấm áp. Bài thơ khiến em hiểu hơn giá trị của tình mẫu tử thiêng liêng, đồng thời nhắc nhở em trân trọng, biết ơn những công lao và tình thương vô bờ của cha mẹ.


Câu 2. Bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống

Lòng biết ơn là một trong những giá trị đạo đức cao đẹp, giúp con người sống nhân hậu, chân thành và có trách nhiệm với bản thân và người khác. Bài thơ Mẹ của Bằng Việt đã gợi lên lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Nhân vật trữ tình xúc động trước những hy sinh, lo toan và tình yêu thương vô bờ bến của mẹ, từ việc chăm sóc, nấu những món ăn bình dị đến sự dạy dỗ, quan tâm từng bước đi của con. Từ câu chuyện này, chúng ta nhận ra rằng biết ơn không chỉ là nhận thức về công lao, tình cảm mà còn là hành động, thái độ trân trọng và đối xử tốt với những người đã yêu thương, giúp đỡ mình.

Lòng biết ơn giúp con người trở nên cao thượng, gắn kết các mối quan hệ và tạo nên một xã hội nhân ái. Người biết ơn sẽ không bao giờ xem nhẹ tình thương, công sức của cha mẹ, thầy cô hay bạn bè, đồng thời biết chia sẻ, giúp đỡ người khác. Ngược lại, thiếu lòng biết ơn dẫn đến ích kỷ, thờ ơ và làm phai nhạt những giá trị tốt đẹp xung quanh. Trong cuộc sống hằng ngày, lòng biết ơn có thể thể hiện qua những lời nói, hành động nhỏ nhưng chân thành, như thăm hỏi cha mẹ, quan tâm bạn bè, trân trọng sự giúp đỡ của người khác.

Như vậy, lòng biết ơn là nền tảng của nhân cách, giúp con người sống có trách nhiệm và giàu tình cảm. Bài thơ Mẹ nhắc nhở mỗi chúng ta hãy luôn biết ơn và trân trọng những người thân yêu, những công lao thầm lặng đã làm nên hạnh phúc và cuộc sống của chúng ta.

16 tháng 9 2025

Câu 1:

Nhân vật người chinh phụ trong Chinh phụ ngâm là hình ảnh tiêu biểu cho nỗi đau của người vợ có chồng ra trận trong thời loạn lạc. Qua từng câu thơ, nỗi cô đơn, buồn tủi và khao khát hạnh phúc lứa đôi hiện lên một cách sâu sắc. Chồng ra đi, người chinh phụ sống trong cảnh “phòng không”, lẻ loi, nhớ nhung da diết. Nàng không chỉ đau vì phải xa cách người thương mà còn vì nỗi lo lắng, thấp thỏm cho sự an nguy của chồng nơi chiến trường. Những hành động như “gảy đàn”, “thắp đèn”, “trông cửa” chỉ càng làm nổi bật nỗi nhớ và sự trống trải trong tâm hồn. Tâm trạng của nàng là sự giằng xé giữa bổn phận với đất nước và khát vọng hạnh phúc cá nhân. Thông qua hình ảnh người chinh phụ, tác giả không chỉ bày tỏ nỗi thương cảm với số phận người phụ nữ trong chiến tranh mà còn ngầm lên án những cuộc chiến phi nghĩa, đẩy con người vào cảnh chia lìa, đau khổ. Nhân vật người chinh phụ vì vậy trở thành biểu tượng cho nỗi đau thầm lặng và phẩm chất thủy chung của người phụ nữ xưa.

Câu 2:

Khi đọc Chinh phụ ngâm, ta không chỉ cảm nhận được nỗi cô đơn của người vợ có chồng ra trận mà còn thấy rõ những mất mát, đau thương mà chiến tranh để lại cho con người. Hình ảnh người chinh phụ ngày ngày ngóng trông chồng giữa chốn khuê phòng lạnh lẽo là minh chứng rõ nét cho bi kịch chia lìa mà chiến tranh gây nên. Không chỉ có sự xa cách, chiến tranh còn gieo rắc cái chết, tàn phá hạnh phúc và để lại những vết thương không thể xóa nhòa trong lòng người.

Chiến tranh là kẻ thù lớn nhất của hòa bình, là nguyên nhân sâu xa của đau thương và chia cắt. Bao nhiêu người con đã ngã xuống nơi chiến trường, bao nhiêu mái ấm tan vỡ, bao nhiêu bà mẹ, người vợ, đứa trẻ sống trong nước mắt và hy vọng mỏi mòn. Không chỉ trong văn chương mà cả trong lịch sử dân tộc và thế giới, chiến tranh luôn để lại những hậu quả nặng nề về thể xác lẫn tinh thần. Nó không chỉ tàn phá làng mạc, thành phố mà còn cướp đi những giá trị nhân văn cao đẹp của con người: tình yêu, lòng nhân ái, hạnh phúc và sự bình yên.

Ngày hôm nay, chúng ta may mắn được sống trong hòa bình – thành quả của biết bao máu xương, hy sinh của cha ông. Vì vậy, thế hệ trẻ càng cần phải ý thức sâu sắc về giá trị của cuộc sống hòa bình và trách nhiệm giữ gìn nó. Trân trọng hòa bình không chỉ là biết ơn quá khứ mà còn là hành động thiết thực trong hiện tại: sống nhân ái, học tập, lao động, cống hiến để xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ và không còn chỗ cho bạo lực hay hận thù. Mỗi người trẻ cần trở thành một "chiến sĩ" gìn giữ hòa bình – bằng tri thức, bằng tình yêu thương, bằng sự tỉnh táo trước cái xấu, cái ác, và bằng tiếng nói phản đối mọi hành vi chia rẽ, kỳ thị hay kích động chiến tranh.

Chiến tranh là bài học đau đớn của nhân loại, còn hòa bình là khát vọng ngàn đời của con người. Bởi thế, chỉ khi biết trân trọng sự yên bình đang có, thế hệ trẻ hôm nay mới thực sự xứng đáng với sự hy sinh của cha ông và góp phần gìn giữ một tương lai không còn bóng dáng chiến tranh.

16 tháng 9 2025

Câu 1:

Trong đoạn trích Chinh phụ ngâm, hình ảnh người chinh phụ hiện lên đầy đau khổ, xót xa. Người chinh phụ sống trong cảnh chia xa, nhiều năm mong ngóng tin chồng nhưng tin tức vẫn bặt vô âm tín: “Trải mấy xuân tin đi tin lại, / Tới xuân này tin hãy vắng không”. Nỗi mong chờ ấy khiến nàng luôn dõi theo từng cánh nhạn, từng áng mây, thậm chí gieo bói cầu tin, viết thư rồi lại mở ra trong tuyệt vọng. Nỗi nhớ thương khiến nàng trở nên gầy guộc, xiêm áo lỏng lẻo, bước chân nặng nề dạo hiên vắng, ngồi sau rèm buồn bã. Cô đơn đến mức, người chinh phụ phải mượn cả ngọn đèn để trò chuyện: “Đèn có biết dường bằng chẳng biết / Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi”. Qua hình ảnh này, ta thấy rõ thân phận nhỏ bé, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến khi chồng ra trận: họ chỉ biết chờ đợi, hy sinh trong cô quạnh và đau thương. Đồng thời, tác phẩm cũng gợi cho người đọc niềm cảm thương sâu sắc đối với những phận người bị chiến tranh làm cho chia lìa, bất hạnh.

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Trải mấy xuân tin đi tin lại, Tới xuân này tin hãy vắng không. Thấy nhạn luống tưởng thư phong(1),Nghe hơi sương sắm áo bông sẵn sàng. Gió tây nổi khôn đường hồng tiện(2), Xót cõi ngoài tuyết quyến mưa sa. Màn mưa trướng tuyết(3) xông pha,Nghĩ thêm lạnh lẽo kẻ ra cõi ngoài. Đề chữ gấm(4) phong thôi lại mở, Gieo bói tiền(5) tin dở còn ngờ,...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:

Trải mấy xuân tin đi tin lại,
Tới xuân này tin hãy vắng không.
Thấy nhạn luống tưởng thư phong(1),
Nghe hơi sương sắm áo bông sẵn sàng.
Gió tây nổi khôn đường hồng tiện(2),
Xót cõi ngoài tuyết quyến mưa sa.
Màn mưa trướng tuyết(3) xông pha,
Nghĩ thêm lạnh lẽo kẻ ra cõi ngoài.
Đề chữ gấm(4) phong thôi lại mở,
Gieo bói tiền(5) tin dở còn ngờ,
Trời hôm tựa bóng ngẩn ngơ,
Trăng khuya nương gối bơ phờ tóc mai.
Há như ai hồn say bóng lẫn,
Bỗng thơ thơ thẩn thẩn như không.
Trâm cài xiêm thắt(6) thẹn thùng,
Lệch làn tóc rối lỏng vòng lưng eo.
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác(7) đòi phen.
Ngoài rèm, thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng.
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

(Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm, theo thivien.net)

* Chú thích:

(1) Thư phong: Lấy tích Tô Vũ xé áo lựa viết thư, cột vào chân chim nhạn thả bay về Hán.

(2) Hồng tiện: Nhờ nhạn đem thư buộc ở chân.

(3) Màn mưa trướng tuyết: Chỉ những nơi đóng quân ở cõi ngoài.

(4) Chữ gấm: Đời Tấn, Đậu Thao đi lính, vợ là Tô Huệ làm bài thi "hồi văn" dệt vào gấm dâng lên vua mà xin cho chồng về.

(5) Gieo bói tiền: Gieo ba đồng tiền bàng khi bói quẻ.

(6) Xiêm thắt: Áo quần thắt nhỏ, ở đây ý nói người vợ vì nhớ chồng mà thân thể dần gầy mòn đi.

(7) Rủ thác: Bỏ rèm xuống, cuốn lên.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Chỉ ra dòng thơ cho thấy sự mong mỏi, ngóng trông tin chồng của người chinh phụ.

Câu 3. Nghĩ về người chồng đang chiến đấu nơi xa, người chinh phụ đã làm gì? Em có nhận xét gì về những hành động ấy?

Câu 4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em ấn tượng trong văn bản.

Câu 5. Trong văn bản này, người chinh phụ đã thể hiện tâm trạng gì? Qua tâm trạng đó, em có suy nghĩ gì về giá trị của cuộc sống hoà bình hiện nay?

5
16 tháng 9 2025

Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát.

16 tháng 9 2025

Câu 2. Dòng thơ thể hiện sự mong mỏi tin chồng

“Trải mấy xuân tin đi tin lại, / Tới xuân này tin hãy vắng không.”