Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản:
+ Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản.
+ Đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi.
+ Cần phải hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên.
+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ.
+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại: tư liệu sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất đa dạng, ứng dụng khoa học công nghệ, liên kết chặt chẽ trong sản xuất.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp như sau:
- Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị.
- Tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, khí hậu, nguồn nước, đất, rừng, biển.
- Kinh tế - xã hội: dân cư – lao động, tiến bộ khoa học kĩ thuật, thị trường, cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách.
* Hiện nay, nhân tố quan trọng đối với sự phân bố công nghiệp là:
- Đường lối công nghiệp hóa;
- Thị trường;
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật

Ví dụ: Ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động.
- Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
- Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác,...
- Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển.
Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào, năng động và giá rẻ => thu hút nhiều vốn FDI từ nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo...). Lao động đông cũng tạo nên thế mạnh các ngành kinh tế trọng điểm ở nước ta như: công nghiệp chế biến, dệt - may, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
Phương pháp giải:
Đọc thông tin trong mục "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản" và quan sát hình 20.
Lời giải chi tiết:
Hai nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Địa hình, đất trồng: ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất; cơ cấu, mức độ thâm canh, năng suất và sự phân bố của cây trồng.
Ví dụ: Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng và đất badan màu mỡ thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm với quy mô lớn nhưng không phù hợp để cây lúa sinh trưởng và phát triển.
- Khoa học – công nghệ:
+ Tạo ra nhiều giống mới; tăng năng suất, chất lượng nông sản.
+ Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước,...
Ví dụ: Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học và nông nghiệp, sử dụng máy móc (máy cày, máy gặt,…) giúp giải phóng sức lao động của con người, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế.
- Ngành công nghiệp có đặc điểm và những vai trò riêng biệt đối với sự phát triển kinh tế, xã hội.
- Cơ cấu ngành công nghiệp có nhiều cách phân loại khác nhau (công nghiệp nặng, nhẹ; công nghiệp chế biến, khai thác,…).
- Các nhân tố ảnh hưởng: vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Vai trò: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có vai trò quan trọng. Sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; tạo mặt hàng xuất khẩu,…
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
* Tự nhiên:
- Tính chất và độ phì của đất ảnh hưởng tới năng suất và phân bố cây trồng.
=> Ví dụ:
+ Cùng 1 loại cây trồng được trồng nơi đất màu mỡ, độ phì cao sẽ cho năng suất sinh học cao hơn so với loại đất có độ phì thấp.
+ Đất phù sa phù hợp với việc trồng lúa nước, đất badan thích hợp trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su,…).
- Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và cách thức canh tác.
=> Ví dụ:
+ Vùng đồi thấp, rộng thuận lợi để chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn.
+ Địa hình đồi núi phải canh tác dưới hình thức ruộng bậc thang để chống xói mòn, rửa trôi.
- Khí hậu ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất.
=> Ví dụ: Miền Bắc nước ta có 1 mùa đông lạnh thích hợp để đa dạng cơ cấu cây trồng, phát triển các loài cây nguồn gốc ôn đới.
- Nguồn nước cung cấp phù sa, nước tưới cho sản xuất, là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất thủy sản.
- Sinh vật tự nhiên là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi.
* Kinh tế - xã hội:
- Dân cư vừa là nguồn lao động, lực lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Quan hệ sở hữu ruộng đất, các chính sách phát triển nông nghiệp định hướng phát triển và quy định các hình thức sản xuất.
=> Ví dụ: Việt Nam có các chính sách ưu đãi về thuế đối với nông nghiệp nhằm khuyết khích đầu tư phát triển nông nghiệp.
- Tiến bộ khoa học – công nghệ làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất, tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản.
=> Ví dụ: Ở Hốc-cai-đô (hòn đảo lạnh nhất phía bắc Nhật Bản) lại có sản lượng nông nghiệp lớn nhất nhờ áp dụng nông nghiệp trong nhà kính.
- Công nghiệp chế biến và các ngành khác thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Thị trường điều tiết sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa,…



Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên: đất, khí hậu, nước và sinh vật. * Tài nguyên đất: - Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp. - Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng. Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit. + Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung. + Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương,... - Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là hơn 9 triệu ha. * Tài nguyên khí hậu: - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt. - Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khác nhau giữa các vùng. - Tuy nhiên bão, gió Tây khô nóng, sự phát triển của sâu bệnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và các thiên tai khác như sương muối, rét hại,... gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp. * Tài nguyên nước: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi. Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào. Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô; điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. - Tuy nhiên ở nhiều lưu vực sông, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân dân; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiếu nước tưới. * Tài nguyên sinh vật: Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương.
Các nhân tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước và sinh vật là nền tảng cơ bản định hình sự phát triển và phân bố nông nghiệp, quyết định loại cây trồng vật nuôi phù hợp, mùa vụ, năng suất, và khả năng canh tác, với đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế, khí hậu cung cấp nhiệt ẩm, nước phục vụ tưới tiêu, sinh vật cung cấp giống và thức ăn, từ đó xác định tiềm năng và cơ cấu nông nghiệp của một vùng.
địa hình và đất đai:
khí hậu và nguồn nước
tài nguyên và sinh vật
vị trí địa lí
Địa hình và đất đai
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng để phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vì nông nghiệp là ngành sản xuất đặc thù, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
1. Khí hậu (Yếu tố quan trọng nhất):
◦ Chứng minh: Quyết định tính mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ví dụ:
◦ Nhiệt độ và lượng mưa quyết định việc trồng lúa nước (cần nhiệt ẩm cao) hay cây công nghiệp dài ngày (như cà phê, cao su ở vùng nhiệt đới).
◦ Nơi có mùa đông lạnh (như miền Bắc Việt Nam) sẽ có sự luân canh cây trồng khác với nơi có khí hậu cận xích đạo (như Đông Nam Bộ).
◦ Phân bố: Các vùng có khí hậu đồng nhất sẽ có các sản phẩm nông nghiệp tương đồng.
2. Đất đai:
◦ Chứng minh: Là tư liệu sản xuất cơ bản, quyết định năng suất và chất lượng nông sản. Ví dụ: Đất badan màu mỡ là tiền đề cho cây công nghiệp lâu năm; đất phù sa là cơ sở cho các vùng lúa gạo trù phú (như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam).
◦ Phân bố: Đất đai quyết định sự hình thành các vùng chuyên canh.
3. Nguồn nước (Tài nguyên nước):
◦ Chứng minh: Cần thiết cho sinh trưởng của cây trồng và gia súc, đặc biệt quan trọng trong tưới tiêu, thau chua rửa mặn. Ví dụ: Các vùng nông nghiệp bậc thang cần nước từ sông, suối; các vùng sa mạc không thể phát triển nông nghiệp nếu không có thủy lợi.
◦ Phân bố: Các hệ thống sông ngòi lớn thường là nơi tập trung các vùng nông nghiệp trù phú.
4. Địa hình:
◦ Chứng minh: Ảnh hưởng đến việc sử dụng đất, mức độ cơ giới hóa và khả năng giữ nước. Ví dụ: Đồng bằng là nơi thuận lợi cho thâm canh, cơ giới hóa; miền núi cần phát triển nông nghiệp bậc thang hoặc lâm nghiệp.
◦ Phân bố: Quyết định sự phân hóa từ nông nghiệp trồng trọt trên đồng bằng đến lâm nghiệp, chăn nuôi trên đồi núi.
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng vì sản xuất nông nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện tự nhiên. Đất đai quyết định quy mô, cơ cấu cây trồng vật nuôi và năng suất; khí hậu (nhiệt độ, mưa, ánh sáng) chi phối thời vụ và khả năng sinh trưởng; nguồn nước bảo đảm tưới tiêu, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; địa hình ảnh hưởng đến hình thức canh tác và mức độ cơ giới hóa. Sự khác nhau về các yếu tố này giữa các vùng làm cho cây con và hoạt động nông nghiệp phân bố khác nhau, do đó tự nhiên trở thành cơ sở để phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.
Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò là tiền đề quan trọng vì chúng tạo ra các điều kiện cơ bản, trực tiếp ảnh hưởng đến sự tồn tại , năng suất và phân bố của mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp
t
Các nhân tố tự nhiên (đất, khí hậu, nước, sinh vật, địa hình) là tiền đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp vì chúng quyết định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tính mùa vụ và khả năng canh tác. Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế, trong khi khí hậu và nước định hình sự sinh trưởng, tạo nên các vùng chuyên canh đặc trưng.
Các nhân tố tự nhiên giữ vai trò tiền đề quan trọng vì nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc trực tiếp vào tự nhiên. Cụ thể:
👉 Kết luận: Các nhân tố tự nhiên quyết định khả năng, hướng phát triển và sự phân bố nông nghiệp theo lãnh thổ, vì vậy chúng là tiền đề quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp.
Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò là tiền đề quan trọng cho sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
Kinh tế
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi đòi hỏi những điều kiện đất đai và địa hình khác nhau (ví dụ, cây lúa nước cần đất phù sa bằng phẳng, cây công nghiệp lâu năm cần đất feralit ở vùng đồi núi). Điều này quyết định quy mô, cơ cấu và sự phân bố các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Nguồn nước mặt (sông, hồ) và nước ngầm dồi dào cung cấp nước tưới quan trọng, đặc biệt là vào mùa khô, nhưng lũ lụt cũng gây thiệt hại lớn.
Đất đai: Là tư liệu sản xuất không thể thay thế, quyết định quy mô và loại hình sản xuất nông nghiệp. Mỗi loại đất phù hợp với những loại cây trồng, vật nuôi khác nhau (ví dụ: đất phù Khí hậu và Nguồn nước: Cung cấp nhiệt, ẩm và nước cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển. Khí hậu phân hóa tạo nên các vùng chuyên canh đặc trưng và cơ cấu mùa vụ đa dạng. Sự phân mùa của khí hậu cũng tạo ra tính mùa vụ trong nông nghiệp. Địa hình: Ảnh hưởng đến việc sử dụng đất, quy mô sản xuất (ví dụ: đồng bằng thuận lợi cho canh tác quy mô lớn, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm). Sinh vật: Cung cấp nguồn gen quý giá, là cơ sở để lai tạo giống cây trồng, vật nuôi mới, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
Các nhân tố tự nhiên giữ vai trò nền tảng đối với nông nghiệp vì:
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết định quy mô, năng suất và cơ cấu cây trồng. Mỗi loại đất phù hợp với những cây trồng khác nhau.
Khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng) ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ, năng suất và khả năng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi.
Nguồn nước bảo đảm tưới tiêu, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Địa hình ảnh hưởng đến hình thức canh tác và phân bố cây trồng, vật nuôi.
⇒ Vì vậy, điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau trong phát triển và phân bố ngành nông nghiệp giữa các vùng.
Jvh
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng vì chúng quyết định sự tồn tại, phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp.
Địa hình: Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và phương thức canh tác. Địa hình bằng phẳng phù hợp trồng cây quy mô lớn, địa hình đồi núi phù hợp phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi.
Nguồn nước: Là điều kiện thiết yếu cho sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và tưới tiêu, quyết định khả năng thâm canh và ổn định sản xuất.
Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu cây trồng, mùa vụ và khả năng xen canh, tăng vụ. Các đặc điểm như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa xác định vùng sản xuất nông nghiệp (nhiệt đới, ôn đới).
Đất trồng: Là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết định đến quy mô, năng suất và loại cây trồng, vật nuôi. Ví dụ, đất feralit phù hợp cây công nghiệp lâu năm, đất phù sa phù hợp cây lương thực.
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản, quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp vì chúng quyết định sự tồn tại, khả năng sinh trưởng và năng suất của cây trồng, vật nuôi
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng để phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vì chúng cung cấp cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết cho sự sống và phát triển cua cây trồng, vật nuôi
Tài nguyên đất: Là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong nông nghiệp. Đất quyết định quy mô, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và năng suất. Khí hậu và nguồn nước: Quyết định thời vụ, cơ cấu sản xuất (nhiệt đới, ôn đới), khả năng xen canh tăng vụ và mức độ ổn định của sản xuất. Sinh vật: Là cơ sở để thuần hóa, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, giúp nâng cao năng suất và chất lượng. Địa hình: Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất (bằng phẳng thuận lợi cho canh tác quy mô lớn) và phân bố các loại hình nông nghiệp (cây công nghiệp lâu năm ở vùng đồi núi, lúa nước ở đồng bằng).
Đất trồng: Là tư liệu sản xuất chính; quy mô và chất lượng đất quyết định loại cây trồng và năng suất. Khí hậu: Ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, mùa vụ và khả năng xen canh, tăng vụ. Nguồn nước: Cung cấp nước cho tưới tiêu, quyết định sự phân bố của các vùng canh tác. Sinh vật: Là cơ sở để lai tạo giống cây trồng và vật nuôi phù hợp với từng vùng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất lớn vào tự nhiên. Vì vậy, các nhân tố tự nhiên chính là tiền đề quan trọng quyết định sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.
1. Khí hậu
Cung cấp nhiệt, ánh sáng và nước cho cây trồng, vật nuôi.
Quyết định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ sản xuất.
2. Đất đai
Là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp.
Độ phì nhiêu, loại đất quyết định năng suất và loại cây trồng.
3. Nguồn nước
Cần cho tưới tiêu, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
Vùng có sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào thì thuận lợi phát triển nông nghiệp.
4. Sinh vật
Giống cây trồng, vật nuôi phong phú giúp đa dạng hóa sản xuất.
Nguồn thức ăn tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
5. Địa hình
Đồng bằng bằng phẳng thuận lợi cơ giới hóa và trồng cây lương thực.
Vùng đồi núi thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
Các nhân tố tự nhiên quyết định đến sự có mặt, quy mô và sự phân bố của ngành nông nghiệp vì: Đất trồng: Là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Diện tích đất và tính chất của đất (đất phù sa, đất feralit...) quyết định quy mô sản xuất và loại cây trồng, vật nuôi phù hợp. Khí hậu: Quyết định cơ cấu cây trồng và mùa vụ. Ví dụ: Khí hậu nhiệt đới ẩm giúp nước ta trồng lúa nước và cây nhiệt đới; khí hậu ôn đới phù hợp với lúa mì và cây lá kim. Khí hậu cũng ảnh hưởng đến tính ổn định của sản xuất (thiên tai, dịch bệnh). Nguồn nước: Là điều kiện thiết yếu để tưới tiêu và chăn nuôi. Nơi nào có nguồn nước dồi dào (sông, ngòi, nước ngầm) thì nông nghiệp nơi đó phát triển trù phú. Sinh vật (Cây trồng, vật nuôi): Là cơ sở để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi. Sự đa dạng của các loài hoang dại là nguồn gen quý giá để lai tạo, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao.
Tài nguyên đất: Đây là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Quy mô, diện tích và chất lượng đất (độ phì, cấu trúc, thành phần dinh dưỡng) quyết định việc lựa chọn loại cây trồng phù hợp và năng suất nông nghiệp. Tài nguyên khí hậu: Các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm quyết định cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thời vụ sản xuất. Khí hậu tạo nên sự khác biệt về sản phẩm nông nghiệp giữa các vùng địa lý khác nhau (ví dụ: cây nhiệt đới, ôn đới). Tài nguyên nước: Nước là thành phần không thể thiếu đối với sự sống của cây trồng và vật nuôi. Nguồn nước (sông, hồ, nước ngầm) quyết định khả năng tưới tiêu, thâm canh và quy mô sản xuất, đặc biệt là với cây lúa nước. Tài nguyên sinh vật: Đây là nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi quý giá và tạo môi trường sinh thái cho nông nghiệp phát triển. Các hệ sinh thái rừng, đồng cỏ tự nhiên ảnh hưởng đến việc phân bố các vùng chăn nuôi hoặc trồng trọt.
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng để phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vì: 1. Đất đai: Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp. Độ phì, tính chất đất (đất phù sa, đất feralit, đất badan…) quyết định năng suất và loại cây trồng phù hợp. Ví dụ, đất phù sa thích hợp trồng lúa và hoa màu; đất badan thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su. 2. Khí hậu: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta cho phép phát triển nền nông nghiệp đa dạng, có thể sản xuất quanh năm và trồng được nhiều loại cây. 3. Nguồn nước: Nước rất cần cho tưới tiêu, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Những nơi có hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào thường phát triển mạnh nông nghiệp. 4. Địa hình: Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho trồng trọt quy mô lớn và cơ giới hóa; địa hình đồi núi thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. Như vậy, các nhân tố tự nhiên không chỉ tạo điều kiện hình thành và phát triển nông nghiệp mà còn quyết định sự phân bố cây trồng, vật nuôi giữa các vùng. Tuy nhiên, để nông nghiệp phát triển bền vững còn cần kết hợp với các nhân tố kinh tế – xã hội.