K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 1

Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

Dân cư và lao động quyết định quy mô, trình độ sản xuất nông nghiệp; khoa học – công nghệ giúp tăng năng suất, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; cơ sở vật chất – kĩ thuật và thị trường tiêu thụ ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa và phân bố nông nghiệp; chính sách của Nhà nước định hướng phát triển các vùng sản xuất. Vì vậy, các nhân tố kinh tế – xã hội giữ vai trò quan trọng trong phát triển và phân bố nông nghiệp.


31 tháng 1

1. Nhân tố về Lao động và Dân cư


• Ảnh hưởng đến Phát triển:

◦ Số lượng và Chất lượng lao động: Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề (kỹ thuật canh tác, sử dụng máy móc) sẽ giúp tăng năng suất, mở rộng quy mô sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (ví dụ: lao động có trình độ cao giúp phát triển nông nghiệp công nghệ cao).

◦ Ví dụ: Các quốc gia có lực lượng lao động trẻ, năng động và được đào tạo tốt (như Việt Nam trong quá khứ và hiện tại) có lợi thế phát triển các cây trồng, vật nuôi thâm canh.


• Ảnh hưởng đến Phân bố:

◦ Sự tập trung dân cư đông đúc thường gắn liền với các vùng nông nghiệp thâm canh lúa nước (ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam) do nhu cầu về lương thực tại chỗ và lịch sử khai phá.


2. Nhân tố về Cơ sở Hạ tầng và Giao thông


• Ảnh hưởng đến Phát triển:

◦ Giao thông: Hệ thống giao thông tốt (đường bộ, đường sắt, cảng biển) giúp giảm chi phí vận chuyển nông sản, bảo quản tốt hơn (kho lạnh), mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

◦ Thủy lợi, Điện khí hóa: Hệ thống thủy lợi hiện đại giúp chủ động nước tưới tiêu, giảm thiểu rủi ro thời tiết, cho phép tăng vụ (tăng số lần thu hoạch trong năm). Điện khí hóa phục vụ cho việc bảo quản, chế biến nông sản.


• Ảnh hưởng đến Phân bố:

◦ Các vùng có cơ sở hạ tầng phát triển thường trở thành các trung tâm sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, vì việc đưa sản phẩm ra thị trường dễ dàng hơn.


3. Nhân tố về Thị trường và Chính sách


• Ảnh hưởng đến Phát triển:

◦ Thị trường (Nhu cầu): Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước quyết định loại hình và quy mô sản xuất. Nếu nhu cầu về một mặt hàng tăng, nông dân sẽ đầu tư mở rộng sản xuất mặt hàng đó (ví dụ: nhu cầu xuất khẩu cà phê tăng thúc đẩy trồng cà phê).

◦ Chính sách Nhà nước: Chính sách về đất đai (quyền sở hữu, cho thuê), chính sách hỗ trợ giá, trợ cấp, hoặc chính sách mở cửa xuất khẩu có tác động trực tiếp đến động lực sản xuất của người nông dân và quyết định đầu tư vào nông nghiệp.

◦ Ví dụ tại Việt Nam: Chính sách giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người nông dân đã tạo động lực lớn để họ đầu tư cải tạo đất và tăng năng suất.


• Ảnh hưởng đến Phân bố:

Các nhân tố kinh tế – xã hội giữ vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Điều này được thể hiện rõ qua các khía cạnh sau:


Thứ nhất, dân cư và lao động.

Dân cư đông, lao động dồi dào tạo điều kiện mở rộng diện tích gieo trồng, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, nhất là các ngành nông nghiệp cần nhiều lao động như trồng lúa, rau màu, chăn nuôi. Trình độ lao động cao giúp áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.


Thứ hai, thị trường tiêu thụ.

Thị trường quyết định quy mô, cơ cấu và hướng sản xuất nông nghiệp. Nơi có thị trường lớn, nhu cầu đa dạng thường phát triển nông nghiệp hàng hóa, chuyên môn hóa sản xuất (rau quả, hoa, chăn nuôi tập trung). Ngược lại, vùng xa thị trường chủ yếu sản xuất tự cung tự cấp.


Thứ ba, vốn và cơ sở vật chất – kĩ thuật.

Nguồn vốn, máy móc, hệ thống thủy lợi, giao thông, kho bảo quản… tạo điều kiện mở rộng sản xuất, thâm canh, tăng vụ và giảm rủi ro trong nông nghiệp. Những vùng được đầu tư tốt thường có năng suất cao và phân bố sản xuất tập trung.


Thứ tư, khoa học – công nghệ.

Giống mới, cơ giới hóa, công nghệ sinh học giúp khắc phục hạn chế tự nhiên, mở rộng phân bố cây trồng – vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.


Thứ năm, chính sách và tổ chức sản xuất.

Chính sách đất đai, hỗ trợ vốn, khuyến nông, xây dựng vùng chuyên canh… tác động trực tiếp đến hướng phát triển và phân bố nông nghiệp.


31 tháng 1

Bjej ơi hhebdbuheeie


Các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: Dân cư – lao động: Cung cấp lực lượng sản xuất, trình độ tay nghề cao giúp áp dụng kỹ thuật mới, nâng cao năng suất. Cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện…): Giúp vận chuyển vật tư – nông sản, chủ động tưới tiêu, mở rộng diện tích và tăng sản lượng. Thị trường: Quyết định loại nông sản được trồng/chăn nuôi; nơi nhu cầu lớn thì sản xuất phát triển mạnh. Khoa học – công nghệ: Giống mới, cơ giới hóa, phân bón, máy móc giúp tăng năng suất, giảm rủi ro thiên tai. Chính sách và vốn đầu tư: Hỗ trợ vốn, đất đai, thu hút doanh nghiệp giúp mở rộng sản xuất và phát triển nông nghiệp hàng hóa. → Vì vậy, các nhân tố kinh tế – xã hội giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả và phân bố hợp lý các ngành nông nghiệp.

31 tháng 1

, các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp

31 tháng 1

Cung cấp lao động, vốn, kĩ thuật tăng năng suất.Giao thông, chế biến, thị trường mở rộng sản xuất hàng hoá.

•Chính sách:định hướng cây trồng, vật nuôi và phân bố vùng chuyên canh.


⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

31 tháng 1
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.


31 tháng 1
Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. 


1 tháng 2

Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp vì chúng chi phối mạnh mẽ sự phát triển của ngành này:
  • Dân cư và nguồn lao động: Cung cấp lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp; đồng thời tạo ra thị trường tiêu thụ lớn cho các sản phẩm nông nghiệp. 
  • Quan hệ sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, mức độ đầu tư và năng suất cây trồng, vật nuôi. 
  • Thị trường: Định hướng sản xuất nông nghiệp (trồng cây gì, nuôi con gì, sản xuất khối lượng bao nhiêu), thúc đẩy chuyên môn hóa và thâm canh. 
  • Khoa học - công nghệ: Cung cấp giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến, máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. 
  • Chính sách của Nhà nước: Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp thông qua các chính sách về thuế, tín dụng, giá cả, khuyến nông, và quy hoạch vùng sản xuất. 
  • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Hệ thống thủy lợi, giao thông vận tải, kho tàng, cơ sở chế biến giúp bảo quản, vận chuyển và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp. 

các nhân tố kinh tế

các nhân tố ,kinh tế xã hội có ảnh hưởng quan trọng là bởi

-Dân cư và lao động: Là lực lượng sản xuất trực tiếp. Nơi đông dân cư thường có nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn, thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Trình độ lao động quyết định mức độ thâm canh và áp dụng kỹ thuật.

-Khoa học - kỹ thuật: Làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp thông qua các giống mới năng suất cao, công nghệ tưới tiêu, máy móc nông nghiệp, và phương pháp bảo quản.

-Thị trường tiêu thụ: Quyết định quy mô và hướng sản xuất (ví dụ: thị trường cần gì thì sản xuất nấy). Giá cả thị trường ảnh hưởng đến thu nhập và động lực của người sản xuất. 

-Chính sách phát triển và cơ sở hạ tầng:Chính sách khuyến khích, quy hoạch của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi. Cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi) giúp kết nối sản xuất và tiêu thụ.

26 tháng 2

c nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp:

Đất: Ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng xuất, phân bố cây trồng vật nuôi.

- Khí hậu, nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của sản xuất nông nghiệp.

- Sinh vật: Ảnh hưởng mức độ phong phú của giống cây trồng vật nuôi, khả năng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

- Tiến bộ khoa học - kĩ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản lượng.


26 tháng 2

Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông nghiệp, thể hiện ở:

Dân cư và lao động: cung cấp lực lượng sản xuất trực tiếp; trình độ lao động quyết định năng suất và hướng chuyên môn hóa nông nghiệp.

Thị trường: định hướng quy mô, cơ cấu cây trồng – vật nuôi và vùng chuyên canh theo nhu cầu tiêu thụ.

Khoa học – công nghệ: giúp nâng cao năng suất, chất lượng, mở rộng khả năng canh tác và thay đổi phân bố nông nghiệp.

Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng: thủy lợi, giao thông, chế biến… tạo điều kiện thâm canh, mở rộng sản xuất và hình thành các vùng sản xuất tập trung.

Chính sách, vốn và tổ chức sản xuất: khuyến khích đầu tư, chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy phát triển và phân bố nông nghiệp hợp lí.

⇒ Vì vậy, các nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò quyết định trong việc phát triển và phân bố nông nghiệp.

26 tháng 2

Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông nghiệp, thể hiện ở: Dân cư và lao động: cung cấp lực lượng sản xuất trực tiếp; trình độ lao động quyết định năng suất và hướng chuyên môn hóa nông nghiệp. Thị trường: định hướng quy mô, cơ cấu cây trồng – vật nuôi và vùng chuyên canh theo nhu cầu tiêu thụ. Khoa học – công nghệ: giúp nâng cao năng suất, chất lượng, mở rộng khả năng canh tác và thay đổi phân bố nông nghiệp. Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng: thủy lợi, giao thông, chế biến… tạo điều kiện thâm canh, mở rộng sản xuất và hình thành các vùng sản xuất tập trung. Chính sách, vốn và tổ chức sản xuất: khuyến khích đầu tư, chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy phát triển và phân bố nông nghiệp hợp lí. ⇒ Vì vậy, các nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò quyết định trong việc phát triển và phân bố nông nghiệp.

26 tháng 2

Dân cư và nguồn lao động: Cung cấp lực lượng sản xuất và là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng quyết định quy mô và hình thức sản xuất.

Quan hệ sở hữu ruộng đất và chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách của nhà nước (ví dụ: ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn vay) định hướng phát triển, khuyến khích đầu tư và quy định các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.

Tiến bộ khoa học - công nghệ: Làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất, tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chống chịu tốt, nâng cao chất lượng nông sản.

Công nghiệp chế biến và các ngành dịch vụ: Công nghiệp chế biến thúc đẩy sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, chuyên môn hóa. Các ngành dịch vụ (vận tải, bảo quản, tài chính) hỗ trợ đắc lực cho sản xuất và tiêu thụ.

Thị trường tiêu thụ: Điều tiết sản xuất, quyết định loại hình và quy mô sản xuất nông nghiệp, góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa theo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

26 tháng 2

Quan hệ sở hữu ruộng đất: Chế độ sở hữu (tư nhân, tập thể, nhà nước) ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, mức độ đầu tư và hiệu quả kinh tế. Ví dụ: Ruộng đất manh mún có thể cản trở việc áp dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa. Thị trường tiêu thụ: Quyết định hướng chuyên môn hóa sản xuất, loại hình và quy mô sản phẩm. Nhu cầu thị trường lớn thúc đẩy sản xuất hàng hóa, ngược lại, thị trường nhỏ hẹp hạn chế sự phát triển. Cơ sở vật chất – kỹ thuật: Hệ thống thủy lợi, giao thông vận tải, cơ sở chế biến, thông tin liên lạc, và các tiến bộ khoa học kỹ thuật (giống cây trồng, vật nuôi mới, phân bón, thuốc trừ sâu) giúp tăng năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất. Chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước: Các chính sách về thuế, tín dụng, giá cả, khuyến nông, và quy hoạch vùng sản xuất có vai trò định hướng, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nông nghiệp. Lịch sử phát triển và tập quán sản xuất: Kinh nghiệm sản xuất lâu đời và tập quán canh tác của người dân ảnh hưởng đến việc lựa chọn

Nhìn chung, vị trí địa lí không phải là yếu tố quyết định duy nhất, nhưng nó tạo ra những tiền đề hoặc rào cản quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế.Lịch sử phát triển và tập quán sản xuất:

Dân cư và lao động quyết định quy mô, trình độ sản xuất nông nghiệp; khoa học - công nghệ giúp tăng năng suất, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; cơ sở vật chất - kĩ thuật và thị trường tiêu thụ ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa và phân bố nông nghiệp; chính sách của Nhà nước định hướng phát triển các vùng sản xuất. Vì vậy, các nhân tố kinh tế - xã hội giữ vai trò quan trọng trong phát triển và phân bố nông nghiệp.

3 tháng 3

Các nhân tố kinh tế –xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp là:

+Cư dân và nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản

+Quan hệ sở hữu ruộng đất và các chính sách phát triển nông nghiệp định hướng phát triển và quy định các hình thức tổ chức sản xuất

+Tiến bộ khoa học công nghệ làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất tăng năng suất chất lượng giá trị nông sản

+Công nghiệp chế biến và các ngành khác thúc đẩy sản xuất phát triển ngành nông nghiệp

+Thị trường điều tiết sản xuất và góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn về nông nghiệp



* Các nhân tố kinh tế - xã hội, bao gồm dân cư - lao động, thị trường, chính sách, và - kỹ thuật, đóng vai trò quyết định trong việc định hướng, thúc đẩy phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp.

- Dân cư và nguồn lao động: Nơi đông dân tạo nhu cầu tiêu thụ lớn, thúc đẩy sản xuất (ví dụ: các vùng ven đô thị phát triển rau quả). Kinh nghiệm, trình độ lao động quyết định mức độ thâm canh và áp dụng kĩ thuật.

- Thị trường tiêu thụ: Định hướng sản xuất, “ trồng cây gì, nuôi con gì” phụ thuộc vào nhu cầu thị trường. Thị trường mở rộng (xuất khẩu) thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh nông sản quy mô lớn.

- Khoa học - công nghệ: Giống mới, kỹ thuật thâm canh, cơ giới hóa, và công nghệ bảo quản (kho lạnh, công nghiệp chế biến) giúp tăng năng suất, chất lượng và giảm phụ thuộc vào tự nhiên, tạo ra các mô hình nông nghiệp công nghiệp cao.

- Chính sách phát triển (nhà nước): Các chính sách về đất đai, tín dụng, quy hoạch vùng, và khuyến nông có khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của 1 loại nông sản/vùng sản xuất.

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Hệ thống giao thông, thủy lợi giúp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng và chủ động tưới tiêu, quyết định khả năng phân bố sản xuất nông nghiệp.

4 tháng 3
Chứng minh vai trò của nhân tố kinh tế - xã hội tới nông nghiệp 

Các nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quyết định, định hướng và thúc đẩy sự phát triển cũng như phân bố của sản xuất nông nghiệp.

Các nhân tố này ảnh hưởng cụ thể như sau:
  • Dân cư và lao động nông thôn: Là lực lượng sản xuất trực tiếp, quyết định quy mô và cường độ thâm canh. Kinh nghiệm sản xuất của người dân ảnh hưởng tới việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp. 
  • Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách về đất đai, thuế, tín dụng, và quy hoạch vùng sản xuất định hướng cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 
  • Thị trường tiêu thụ: Quyết định quy mô, cơ cấu và hướng sản xuất nông nghiệp. Nhu cầu thị trường thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật cao để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. 
  • Khoa học - kỹ thuật: Việc ứng dụng giống mới, công nghệ tưới tiêu, máy móc vào sản xuất giúp tăng năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của cây trồng, vật nuôi trước thiên tai, dịch bệnh. 
  • Cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật: Hệ thống giao thông vận tải, kho tàng, hệ thống thủy lợi... đảm bảo sự lưu thông hàng hóa và hỗ trợ sản xuất bền vững.

- Các nhân tố kinh tế - xã hội (dân cư, thị trường, khoa học kỹ thuật, chính sách) đóng vai trò quyết định, định hướng và thúc đẩy sự phát triển, phân bố nông nghiệp thông qua việc làm thay đổi quy mô, cơ cấu cây trồng/vật nuôi, nâng cao năng suất, tạo ra vùng chuyên canh và cải thiện khả năng cạnh tranh nông sản.

+ Dân cư và nguồn lao động: Ảnh hưởng: Là lực lượng sản xuất trực tiếp và thị trường tiêu thụ nông sản

+ Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng: Định hướng sản xuất, điều tiết sự phân bố các vùng chuyên canh. +. Khoa học - kỹ thuật và Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

8 tháng 3

Các nhân tố kinh tế – xã hội đóng vai trò quyết định trong phát triển và phân bố nông nghiệp.

Các nhân tố này bao gồm:

Dân cư và nguồn lao động: Là lực lượng sản xuất trực tiếp. Nơi có dân cư đông đúc, trình độ lao động cao thường phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp thâm canh, đòi hỏi nhiều công sức và kỹ thuật.

Chính sách phát triển: Các chính sách về đất đai, thuế, khuyến nông định hướng việc sử dụng đất, loại cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng sản xuất hàng hoá.

Thị trường tiêu thụ: Quyết định quy mô và hướng sản xuất, điều tiết sản xuất. Thị trường trong nước và quốc tế thúc đẩy sản xuất sản phẩm có giá trị cao và đa dạng hoá sản phẩm.

Khoa học kĩ thuật: Việc áp dụng giống mới, máy móc, quy trình công nghệ giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng thích ứng với điều kiện môi trường, làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất.

-các nhân tố:

+dân cư và lao động: là nguồn lao động chính cho nông nghiệp và cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn

+cơ sở vật chất-kỹ thuật: bô gồm hệ thống thuỷ lợi, cơ giới hoá, điện khí hoá, và các công nghệ khác

+thị trưởng tiêu thụ: quyết định giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hoá

+chính sách phát triển nông nghiệp: có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Các nhân tố kinh tế- xã hội đóng vai trò quyết định trong phát triển và phân bó nông nghiệp.

- Dân cư và nguồn lao động: Lực lượng sản xuất trực tiếp. Nơi đông dân và trình độ lao động cao thường phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp thâm canh.

- Chính sách phát triển: Đất đai, khuyến năng định hướng về việc sử dụng đất và loại cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng sản xuất hàng hoá.

- Thị trường tiêu thụ: Quyết định quy mô và hướng sản xuất. Thị trường trong nước và ngoài nước thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm có giá trị cao và đa dạng hoá sản phẩm.

- Khoa học - kĩ thuật: Áp dụng giống mới, máy móc, và tăng quy trình công nghệ, giúp tăng năng xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng thích ứng với điều kiện môi trường.

Các nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quyết định trong phát trieenr vaf phân boos nông nghiệp :

- Dân cư và nguồn lao động : lực lượng sảas xuất trực tiếp . Nơi có dân cuw đông đúc và trình độ lao động cao thường phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp thâm canh .

- Chính sách phát triển : Đất đau , thuế , khuyến nông định hướng về việc sử dụng đất và loaij cây trồng , vật nuôi , thúc đẩy hình thành các vungd sản xuất hàng hoá .

- Thị trường tiêu thuj : Quyết định quy mô và hướng sản xuất . Thị trường trong nước và quốc tế thúc đẩy vuệc sản xuất sanr phẩm có giá trị cao và đa dạng hoá sản phẩm

- Khoa học kĩ thuật : Áp dụng giống mới , máy móc , và tăng quy trình công nghệ giúp tăng năng xuất , chất lượng sản phẩm và khả năng thích ứng vowis điều kiện môi trường .

Các nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quyết định trong phát triển và phân bố nông nghiệp:

Dân cư và nguồn lao động:Lực lượng sản xuất trực tiếp. Nơi có dân cư đông đúc và trình độ lao động cao thường phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp thâmcanh

Chính sách phát triển: Đất đai, thuế, khuyến nông định hướng về việc sử dụng đất và loại cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng sản xuất hàng hoá

Thị trường tiêu thụ: Quyết định quy mô và hướng sản xuất. Thị trường trong nước và quốc tế thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm có giá trị cao và đa dạng hóa sản phẩm

Khoa học - kĩ thuật: Áp dụng giống mới, máy móc, và tăng quy trình công nghệ giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng thích ứng với điều kiện môi truòngw

9 tháng 3

Dân cư và lao động: Là lực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ nông sản dồi dào.

2. Kinh nghiệm sản xuất: Quyết định trình độ thâm canh và việc lựa chọn loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.

3. Sở hữu ruộng đất: Các hình thức sở hữu (tư nhân, trang trại) ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả sản xuất.

4. Chính sách phát triển: Điều tiết hướng sản xuất thông qua quy hoạch, thuế và các gói hỗ trợ vốn.

5. Khoa học - công nghệ: Giúp thay đổi giống, tăng năng suất và giảm sự lệ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.

6. Thủy lợi và cơ giới hóa: Mở rộng diện tích canh tác, thay đổi mùa vụ và nâng cao hiệu suất lao động.

7. Công nghiệp chế biến: Giúp bảo quản nông sản lâu hơn, nâng cao giá trị và thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

8. Thị trường tiêu thụ: Là "kim chỉ nam" điều tiết quy mô và hướng chuyên môn hóa của các vùng nông nghiệp.

9. Vai trò tổng quát: Các nhân tố này quyết định mức độ hiện đại hóa và hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp


9 tháng 3

Các nhân tố kinh tế-xã hội đóng vai trò quyết định trong phát triển và phân bố nông nghiệp:

- Dân cư và nguồn lao động: Lực lượng sản xuất trực tiếp.Nơi có dân cư đông đúc và trình độ lao động cao thường phát triển các vùng L chuyên canh nông nghiệp thâm canh.

- Chính sách phát triển: Đất đai, thuế, khuyến nông định hướng về việc sử dụng đất và loại cây trồng, vật nuôi, thúc đầy sự hình thành các vùng sản xuất hàng hoá.

- Thị trường tiêu thụ: quyết định quy mô và hướng sản xuất. Thị trường trong nước và quốc tế thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm có giá trị cao và đa dạng hóa sản phẩm.

- Khoa học-kĩ thuật: Áp dụng giống mới, máy móc, và tăng quy trình công nghệ giúp tăng năng suất

22 tháng 2 2018

Các nhân tố kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:

   - Dân cư và nguồn lao động:

   + Vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm

   + Truyền thống sản xuất, tập quán… có ảnh hưởng đến phát triển và phân bố cây trồng, vật nuôi.

   - Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến phát triển và các hình thức sản xuất nông nghiệp

   - Tiến bộ khoa học- kỹ thuật:

   + Có thể tang sản lượng, chất lượng, năng suất

   + Hạn chế những khó khan của tự nhiên.

 

   - Thị trường: tác động to lớn đến sản xuất nông nghiệp, về giá cả…

3 tháng 2 2023

Ví dụ:

- Trình độ phát triển kinh tế: Nơi nào phát triển kinh tế thì nơi đó kéo theo sự phát triển của ngành dịch vụ. Vì vậy, những thành phố như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng có nhiều loại hình dịch vụ hơn các tỉnh Điện Biên, Sơn La.

- Đặc điểm dân cư: Ngành dịch vụ để phục vụ nhu cầu của con người. Vì vậy, ở những nơi đông dân như Hà Nội sẽ có sức mua, sức tiêu thụ lớn hơn tỉnh Hà Giang.

1 tháng 9 2023

- Đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản:

+ Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản.

+ Đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi.

+ Cần phải hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên.

+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ.

+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu tác động của điều kiện tự nhiên.

+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại: tư liệu sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất đa dạng, ứng dụng khoa học công nghệ, liên kết chặt chẽ trong sản xuất.

- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

1 tháng 9 2023

18 tháng 5 2018

* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp như sau:

- Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị.

- Tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, khí hậu, nguồn nước, đất, rừng, biển.

- Kinh tế - xã hội: dân cư – lao động, tiến bộ khoa học kĩ thuật, thị trường, cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách.

Hiện nay, nhân tố quan trọng đối với sự phân bố công nghiệp là:

- Đường lối công nghiệp hóa;

- Thị trường;

- Tiến bộ khoa học kĩ thuật

1 tháng 9 2023

* Tự nhiên:

- Tính chất và độ phì của đất ảnh hưởng tới năng suất và phân bố cây trồng.

=> Ví dụ:

+ Cùng 1 loại cây trồng được trồng nơi đất màu mỡ, độ phì cao sẽ cho năng suất sinh học cao hơn so với loại đất có độ phì thấp.

+ Đất phù sa phù hợp với việc trồng lúa nước, đất badan thích hợp trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su,…).

- Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và cách thức canh tác.

=> Ví dụ:

+ Vùng đồi thấp, rộng thuận lợi để chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn.

+ Địa hình đồi núi phải canh tác dưới hình thức ruộng bậc thang để chống xói mòn, rửa trôi.

- Khí hậu ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất.

=> Ví dụ: Miền Bắc nước ta có 1 mùa đông lạnh thích hợp để đa dạng cơ cấu cây trồng, phát triển các loài cây nguồn gốc ôn đới.

- Nguồn nước cung cấp phù sa, nước tưới cho sản xuất, là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất thủy sản.

- Sinh vật tự nhiên là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi.

* Kinh tế - xã hội:

- Dân cư vừa là nguồn lao động, lực lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Quan hệ sở hữu ruộng đất, các chính sách phát triển nông nghiệp định hướng phát triển và quy định các hình thức sản xuất.

=> Ví dụ: Việt Nam có các chính sách ưu đãi về thuế đối với nông nghiệp nhằm khuyết khích đầu tư phát triển nông nghiệp.

- Tiến bộ khoa học – công nghệ làm thay đổi sâu sắc cách thức sản xuất, tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản.

=> Ví dụ: Ở Hốc-cai-đô (hòn đảo lạnh nhất phía bắc Nhật Bản) lại có sản lượng nông nghiệp lớn nhất nhờ áp dụng nông nghiệp trong nhà kính.

- Công nghiệp chế biến và các ngành khác thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Thị trường điều tiết sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa,…

1 tháng 9 2023

Ví dụ: Ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động.

- Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.

- Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác,...

- Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển.

Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào, năng động và giá rẻ => thu hút nhiều vốn FDI từ nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo...). Lao động đông cũng tạo nên thế mạnh các ngành kinh tế trọng điểm ở nước ta như: công nghiệp chế biến, dệt - may, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…

7 tháng 11 2023

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:

- Vị trí địa lí: Ảnh hưởng đến sự phân bố, mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm của ngành.

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình (dạng địa hình, độ cao, độ dốc,…): ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất của ngành.

Ví dụ:

Vùng đồi thấp, rộng thuận lợi để chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn.

Địa hình đồi núi phải canh tác dưới hình thức ruộng bậc thang để chống xói mòn, rửa trôi.

+ Đất đai (quỹ đất trồng, tính chất và độ phì của đất): ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi.

Ví dụ: Cùng 1 loại cây trồng được trồng nơi đất màu mỡ, độ phì cao sẽ cho năng suất sinh học cao hơn so với loại đất có độ phì thấp.

+ Khí hậu (chế độ nhiệt, ẩm, yếu tố thời tiết,..): ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất.

Ví dụ: Ở Việt Nam, vùng ĐBSH do có mùa đông lạnh nên chỉ sản xuất được 2 vụ lúa/năm, trong khi đó vùng ĐBSCL có thể sản xuất 3 vụ lúa/năm.

+ Nguồn nước: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và quy mô hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.

+ Sinh vật: nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi.

- Kinh tế - xã hội:

+ Dân cư (quy mô, cơ cấu, mật độ dân số,…): ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành.

Ví dụ: Các thành phố đông dân cư là thị trường tiêu thụ lớn cho các sản phẩm nông nghiệp.

+ Nguồn lao động, trình độ lao động, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ,… ảnh hưởng đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất của ngành.

+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong ngành.

7 tháng 11 2023

- Vai trò: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có vai trò quan trọng. Sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; tạo mặt hàng xuất khẩu,…

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.