K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 1

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm:


  • Nguồn lực tự nhiên (vị trí địa lí, tài nguyên, khí hậu…)
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách…)



Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:

Vị trí địa lí thuận lợi giúp mở rộng giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển giao thông – thương mại, du lịch và khai thác hiệu quả tài nguyên, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững.


*Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp những yếu tố được sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Có thể chia thành hai nhóm lớn:

+ nguồn lực tự nhiên

+ Nguồn lực kinh tế - xã hội

*Vị trí địa lí là nơi phân bố của một quốc gia hay vùng lãnh thổ trên Trái Đất, có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh tế.


+ Tác động tích cực



  • Thuận lợi cho giao lưu kinh tế:
    Vị trí gần biển, nằm trên các tuyến giao thông quốc tế giúp phát triển thương mại, vận tải, logistics, du lịch.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế:
    Các quốc gia nằm ở vị trí “cửa ngõ”, “ngã tư giao thương” dễ thu hút đầu tư nước ngoài, tiếp thu khoa học – công nghệ.
  • Phát triển kinh tế biển và dịch vụ:
    Vị trí giáp biển thuận lợi phát triển đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, cảng biển, du lịch biển.




+Tác động hạn chế



  • Vị trí xa thị trường, khó tiếp cận giao thông làm tăng chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Những nơi ở vị trí bị chia cắt bởi địa hình hiểm trở hoặc chịu ảnh hưởng của thiên tai thường gặp khó khăn trong phát triển kinh tế.



31 tháng 1

Các nguồn lực kinh tế có

1 nguồn lực tài nguyên

2 nguồn lực con người

3 nguồn lực vốn và công nghệ

Phân tích tác động của nguồn lực vị trí địa lý đến phát triển kinh tế


31 tháng 1

Nn em dmmm Đm nên c

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm: Nguồn lực tự nhiên: vị trí địa lí, khí hậu, đất, nước, khoáng sản, sinh vật… Nguồn lực kinh tế – xã hội: dân cư – lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách, vốn, thị trường, khoa học – công nghệ… Tác động của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế: Thuận lợi giao lưu và mở rộng thị trường nếu nằm gần các tuyến đường giao thông quốc tế, cửa khẩu, cảng biển. Thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại khi vị trí có ý nghĩa chiến lược. Tạo điều kiện phân hóa các ngành kinh tế, ví dụ gần biển phát triển thủy sản – hàng hải; vùng núi phát triển du lịch sinh thái, khai khoáng. Ảnh hưởng đến khí hậu và tài nguyên, từ đó tác động đến nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. → Như vậy, vị trí địa lí là nguồn lực quan trọng, quyết định lợi thế và định hướng phát triển kinh tế của mỗi lãnh thổ.

31 tháng 1

Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội. Nguồn lực vị trí địa lí tác động đến phát triển kinh tế thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, tiếp cận thị trường, khai thác các nguồn lực khác và ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng. 

31 tháng 1


  • Các nguồn lực phát triển kinh tế:
    • Vị trí địa lí
    • Tài nguyên thiên nhiên
    • Dân cư – lao động
    • Cơ sở vật chất – kĩ thuật, vốn
    • Khoa học – công nghệ
    • Đường lối, chính sách
  • Tác động của vị trí địa lí:
    • Thuận lợi giao lưu, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư.
    • Giảm chi phí vận tải, thúc đẩy thương mại, dịch vụ.
    • Quy định hướng chuyên môn hoá và phân bố sản xuất.
    • Vị trí khó khăn → hạn chế phát triển.



31 tháng 1

Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm các loại chính: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội, và khoa học - công nghệ.

31 tháng 1
Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn, thị trường, v.v. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế là tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận và cùng phát triển giữa các vùng, các quốc gia. 


31 tháng 1

Kính tế có những loại như

Sản xuất

Xuất khẩu

1 tháng 2

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường. 

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường. Vị trí địa lí có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế. 


các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm các loại vị trí địa lí,tự nhiên và kinh tế xã hội tác động của nguồn lực vị tri địa lí đen phát triển kinh tế tạo ra những điều kiện thuận lợi


tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế: 

-Tạo điều kiện thuận lợi: Cho phép giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế với các vùng khác trong nước và các nước trên thế giới.

-Phát triển các ngành: Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế như thương mại, dịch vụ, và giao thông vận tải. 

-Tạo vị trí thuận lợi: Vị trí thuận lợi (như gần biển, gần tuyến đường quốc tế) giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gom:vị trí địa lý,tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực,tài sản quốc gia,vốn và thị trường



26 tháng 2

-Nguồn lực phát triển kinh tế có những loại:Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, có thể phân loại theo nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ

-Tác động của nguồn lực vị trí địa lý và tự nhiên đến phát triển kinh tế:

+Vị trí địa lí: Có thể tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, hợp tác cùng phát triển giữa các lãnh thổ, đặc biệt trong xu thế hội nhập của nền kinh tế

+Điều kiện tự nhiên:

∘ Là yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ giúp phát triển kinh tế

∘ Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển

26 tháng 2

Nguồn lực tự nhiên (tài nguyên, khí hậu, đất, nước…) Nguồn lực dân cư – lao động (số lượng, chất lượng lao động) Nguồn vốn (trong nước và nước ngoài) Khoa học – công nghệ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật Thị trường Thể chế, chính sách Vị trí địa lí

Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế: Quy định khả năng giao lưu, buôn bán, hội nhập với các vùng và thế giới → thúc đẩy thương mại, đầu tư. Ảnh hưởng đến lựa chọn ngành kinh tế (ví dụ: ven biển thuận lợi phát triển kinh tế biển, du lịch, cảng biển). Tạo điều kiện hoặc hạn chế tiếp cận thị trường, nguồn nguyên liệu và công nghệ. Quyết định lợi thế so sánh của lãnh thổ, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ và cơ cấu phát triển kinh tế.


26 tháng 2

các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm nhiều loại và vị trí địa lý có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế

26 tháng 2

Nguồn lực tự nhiên (tài nguyên, khí hậu, đất, nước…)

Nguồn lực dân cư – lao động (số lượng, chất lượng lao động)

Nguồn vốn (trong nước và nước ngoài)

Khoa học – công nghệ

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật

Thị trường

Thể chế, chính sách

Vị trí địa lí



26 tháng 2

Các nguồn lực phát triển kinh tế có thể được phân loại theo các cách sau:

Theo nguồn gốc hình thành:

Nguồn lực tự nhiên: Bao gồm các yếu tố như vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản, v.v.

Nguồn lực kinh tế - xã hội: Bao gồm dân cư và lao động, vốn, thị trường, khoa học - công nghệ, chính sách và xu thế phát triển, v.v.

Theo phạm vi lãnh thổ:

Nguồn lực bên trong lãnh thổ: Bao gồm vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, con người, tài sản quốc gia, đường lối chính sách, v.v.

Nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ: Bao gồm thị trường, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm quản lí, bối cảnh quốc tế, v.v.

Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:

Vị trí địa lí là một nguồn lực đặc biệt, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế so sánh cho sự phát triển kinh tế. Tác động của nó bao gồm:

Thuận lợi cho giao lưu kinh tế: Vị trí gần các tuyến đường giao thông quốc tế (đường biển, đường hàng không, đường bộ) hoặc nằm ở trung tâm các khu vực kinh tế năng động giúp quốc gia dễ dàng giao thương, thu hút đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế. Ví dụ, vị trí giáp biển của Việt Nam thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới.

Tiếp cận thị trường: Vị trí gần các thị trường lớn hoặc có quy mô dân số đông đúc giúp mở rộng cơ hội xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm.

Tận dụng nguồn lực bên ngoài: Vị trí thuận lợi giúp quốc gia dễ dàng tiếp nhận và tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài như vốn đầu tư, công nghệ, và nguồn nhân lực chất lượng cao.

Ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lí cũng quyết định các đặc điểm về khí hậu, địa hình, từ đó ảnh hưởng đến việc khai thác các nguồn lực tự nhiên khác (như tài nguyên khoáng sản, đất đai cho nông nghiệp).

26 tháng 2

Tác động tích cực: Thuận lợi giao thương: Vị trí gần các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế, hoặc giáp ranh với các nền kinh tế lớn tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và phát triển dịch vụ logistics. Tiếp cận thị trường: Giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận nguồn cung ứng nguyên vật liệu dễ dàng hơn. Phát triển ngành kinh tế biển: Quốc gia có đường bờ biển dài, vị trí thuận lợi cho khai thác tài nguyên biển, phát triển du lịch biển, cảng biển. Giao lưu văn hóa, khoa học kỹ thuật: Tạo điều kiện tiếp thu nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý từ các nước khác. Vị trí nhạy cảm về chính trị: Có thể dẫn đến bất ổn, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và phát triển kinh tế. Nhìn chung, vị trí địa lí không phải là yếu tố quyết định duy nhất, nhưng nó tạo ra những tiền đề hoặc rào cản quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế.

1. Nguồn lực phát triển kinh tế có những loại:

Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, có thể phân loại theo nguồn gốc và phạm vi lãnh thố

2. Tác động của nguồn lực vị trí địa lý và tự nhiên đến phát triển kinh tế


3 tháng 3

Các nguồn lực phát triển kinh tế có thể phân loại:

+ Nguồn gốc (vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế– xã hội)

+theo phạm vi lãnh thổ (bên trong và bên ngoài lãnh thổ )

Tác động của nguồn lực vị trí địa lý đến phát triển kinh tế:tạo ra điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi hợp tác sự phát triển giữa các lãnh thổ đặc biệt xu thế hội nhập của nền kinh tế. Vd: những nơi vùng cao điều kiện thời tiết và địa hình hiểm trở gây ra việc trao đổi hợp tác khó khăn và ít, không thuận tiện cho việc vận chuyển

- Nguồn lực phát triển kinh tế gồm 3 nhóm chính: vị trí địa lý, tự nhiên (đất, nước, khoáng sản), và kinh tế - xã hội (dân số, vốn, công nghệ, chính sách).

- Vị trí địa lý được coi là “ nguồn lực nền tảng” mang lại những lợi thế cạnh tranh cốt lõi:

+ Giao lưu và hợp tác kinh tế: Vị trí thuận lợi (gần biển, nằm trên trục giao thông quốc tế) giúp dễ dàng giao thương, xuất nhập khẩu khẩu, giảm vận chuyển và kết nối các quốc gia,

+ Tiếp cận thị trường và nguồn vốn: Quốc gia có vị trí trung tâm, gần các nền kinh tế lớn dễ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chuyển giao công nghệ và mở rộng thị trường tiêu thụ.

+ Phát triển đa dạng ngành kinh tế: Vị trí địa lý xác định khả năng phát triển các ngành đặc thù như kinh tế biển (cảng biển, du lịch, đánh bắt), kinh tế cửa khẩu, hoặc trung tâm logistics.

+ An ninh và ổn định chính trị: Vị trí chiến lược về chính trị giúp ổn định môi trường đầu tư, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài.


4 tháng 3
1. Các nguồn lực phát triển kinh tế 

-Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm nguồn lực trong nước (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) và nguồn lực ngoài nước (vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí...)

  • Nguồn lực vị trí địa lí: Gồm vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị và giao thông. 
  • Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất (khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật...). 
  • Nguồn lực kinh tế - xã hội: Là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự phát triển (dân cư, nguồn lao động, đường lối chính sách, vốn, khoa học - kĩ thuật...).
2. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí 

-Nguồn lực vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho việc trao đổi, giao lưu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

  • Thuận lợi: Giúp giao lưu kinh tế, văn hóa với các nước; phát triển các loại hình giao thông vận tải; phát triển kinh tế biển (nếu có biển). 
  • Khó khăn: Có thể gặp rủi ro về an ninh, quốc phòng hoặc chịu ảnh hưởng của các thiên tai ở khu vực lân cận. 
  • Ví dụ: Vị trí địa lí của Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động, thuận lợi cho giao lưu kinh tế quốc tế.

Có hai nguồn lực phát triển kinh tế : +Nguồn lực bên trong lãnh thổ và nguồn lực bên ngoài lãnh thổ

Nước có vị trí địa lí tốt sẽ thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.

+Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam á trên ngã tư đường hàng hải , giáp biển Đông. Đây là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế

8 tháng 3

Nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm nguồn lực bên trong (nội lực) và nguồn lực bên ngoài (ngoại lực).

Phân tích tác động của nguồn lực vị trí địa lí:

Vị trí địa lí là một trong những nguồn lực phát triển kinh tế quan trọng, tác động đến sự phát triển kinh tế thông qua các khía cạnh sau:

Thuận lợi cho giao thương: Vị trí địa lí thuận lợi (gần biển, nằm trên các tuyến đường giao thông quốc tế,...) giúp quốc gia dễ dàng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới, thúc đẩy thương mại, xuất nhập khẩu.

Thu hút đầu tư và du lịch: Vị trí chiến lược có thể thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và phát triển ngành du lịch nhờ cảnh quan, khí hậu hoặc sự thuận tiện trong di chuyển.

Khai thác tài nguyên: Vị trí địa lí ảnh hưởng đến khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên như tài nguyên biển, khoáng sản, hoặc điều kiện khí hậu thuận lợi cho nông nghiệp.

Hợp tác khu vực: Giúp tăng cường hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa với các quốc gia láng giềng và các tổ chức quốc tế.

Thách thức: Ngược lại, vị trí không thuận lợi (quốc gia không giáp biển, địa hình hiểm trở, nằm trong vùng thiên tai) có thể gây khó khăn cho giao thương và phát triển kinh tế.

- bao gồm nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế-xã hội, và nguồn lực vị trí địa lí.

- tác động:

+ dễ dàng giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường trong và ngoài nước

+thúc đẩy phát triển thương mại và hợp tác phát triển kinh tế

+tác động gián tiếp đến nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

- Các nguồn lực kinh tế phát triển có nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài ( nội lực và ngoại lực ).

- Các nguồn lực được chia thành 3 nhóm chính:

+ Nguồn lực tự nhiên: Bao gồm đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.Đây là cơ sở tụ nhiên để phát triển nền kinh tế.

+ Nguồn lực kinh tế xã hội: Bao gồm dân cư, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật, đường lối chính sách. Đây là nhân tố quyết định.

+ Nguồn lực bên ngoài: Bao gồm vốn, công nghệ , kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài.

- Tác động của các nguồn lực đến vị trí phát triển kinh tế:

+ Phát triển kinh tế: Thuận lợi dễ dàng giao lưu vơi các khu vực và quôc gia khác. Đặc biệt thông đường biển, thuận lợi cho sản xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư.

+ Hợp tác quốc tế: Dễ dàng tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, mở tộng thị trường.

+ An ninh: Vị trí đặc biệt có thể tạo thuận lợi thế chiến lược nhưng cũng có thể đối mặt với nhiều thách thức về an ninh, quốc phòng.

- Các nguồn lực phát triển kinh tế phát triển có nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài ( nội lực và ngoại lực

- Các nguồn lực được chia thành 3 nhóm chính :

+ Nguồn lực tự nhiên : bao gồm đát , nước , khí hậu , sinh vật , khoáng sản . Đây là cơ sở tự nhiên để phát triển nghành kinh tế .

+ Nguồn lực kinh tees - xã hội : bao gồm dân cư lao động vốn , khoa học kĩ thuật , đường lối chính sách . Đây là nhaan tố quyết định .

+ Nguồn lực been ngoài : bao giòm vốn ; công nghệ ; kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài .

- Tác động của các nguồn lực đên vị trí phát triển kinh tế :

+ Phats triển kinh tế : Thuận lợi deex dàng giao lưu với các khu vực và quốc gia khác . Đặc biệt thông đường biển , thuận lợi cho sản xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư .

+ Hợp tác quốc tế : dễ dàng tham gia vào các tỏi chức kinh tế khu vực và quốc tế , mở rộng thị trường .

+ An ninh : Vị tris đặc biệt có thể tạo thuận lợi thế chiến lược nhưng cũng có thể đối mặt với nhiều thách thách về an ninh , quốc phòng .

12 tháng 12 2019

Đáp án D

1 tháng 9 2023

- Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm có nội lực và ngoại lực.

- Mỗi loại nguồn lực sẽ đóng vai trò khác nhau đối với sự phát triển kinh tế, xã hội.

20 tháng 9 2021

vì vị trí địa lý tốt sẽ giúp các công vc trở nên thuận lợi hơn và sẽ giúp năng xuất trồng trọt nâng cao

3 tháng 2 2023

Ví dụ về tác động của một trong các nhân tố đến phát triển kinh tế (Em chọn 1 trong 4 ví dụ bên dưới để ghi vào vở, không cần ghi tất cả):

- Vị trí địa lí: Trung Quốc có vị trí giáp 14 quốc gia, phía đông giáp biển, gần các quốc gia phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc) và khu vực có nền kinh tế sôi động (Đông Nam Á) => Thuận lợi giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế với các nước trên thế giới.

- Tài nguyên khoáng sản: Trung Đông là khu vực có nguồn tài nguyên dầu mỏ lớn nhất thế giới (chiếm khoảng ½ trữ lượng dầu mỏ của thế giới) => Phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

(Nguồn tài nguyên dầu mỏ lớn cũng là nguyên nhân dẫn đến những xung đột, chanh chấp xảy ra thường xuyên ở khu vực Trung Đông)

- Nguồn lao động: Việt Nam có dân số đông 98,6 triệu người (2021) => Nguồn lao động dồi dào và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.

- Vốn đầu tư nước ngoài: Ở Việt Nam, vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng ¼ vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp 20,35% GDP (2019). Việc tăng vốn đầu tư nước ngoài giúp mở rộng quy mô sản xuất của các ngành kinh tế => thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

29 tháng 10 2023

- Nguồn lực trong kinh tế là các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ. Các nguồn lực này thường được phân loại thành bốn loại cơ bản: đất, lao động, vốn và doanh nghiệp (hoặc khả năng quản lý).
+ Đất: Bao gồm tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, nước, và rừng.

+ Lao động: Là tổng số người có khả năng và sẵn lòng tham gia vào quá trình sản xuất. Khả năng và kỹ năng của lực lượng lao động cũng rất quan trọng.

+ Vốn: Bao gồm các yếu tố sản xuất đã qua tạo tác như máy móc, thiết bị, và các công trình xây dựng, cũng như vốn tài chính.

+ Doanh Nghiệp/ Khả Năng Quản Lý: Đây là khả năng tổ chức, quản lý và vận hành một doanh nghiệp hoặc một dự án kinh tế.

Nguồn lực nào quan trọng?
Mỗi nguồn lực có vai trò riêng trong sự phát triển kinh tế, và quan trọng của chúng có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh kinh tế và địa lý của một quốc gia.

Nguồn lực nào quyết định sự phát triển kinh tế?
Không có nguồn lực cụ thể nào có thể được coi là "quyết định" sự phát triển kinh tế một cách tuyệt đối. Tuy nhiên, trong thời đại hiện đại, vốn và lao động thường được coi là những yếu tố quan trọng nhất. Lao động có kỹ năng và vốn đủ lớn có thể kích thích sự đổi mới và tăng trưởng. Đồng thời, khả năng quản lý và tổ chức cũng rất quan trọng trong việc điều phối và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khác.

29 tháng 10 2023

- Nguồn lực trong kinh tế là các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ. Các nguồn lực này thường được phân loại thành bốn loại cơ bản: đất, lao động, vốn và doanh nghiệp (hoặc khả năng quản lý).
+ Đất: Bao gồm tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, nước, và rừng.

+ Lao động: Là tổng số người có khả năng và sẵn lòng tham gia vào quá trình sản xuất. Khả năng và kỹ năng của lực lượng lao động cũng rất quan trọng.

+ Vốn: Bao gồm các yếu tố sản xuất đã qua tạo tác như máy móc, thiết bị, và các công trình xây dựng, cũng như vốn tài chính.

+ Doanh Nghiệp/ Khả Năng Quản Lý: Đây là khả năng tổ chức, quản lý và vận hành một doanh nghiệp hoặc một dự án kinh tế.

Nguồn lực nào quan trọng?
Mỗi nguồn lực có vai trò riêng trong sự phát triển kinh tế, và quan trọng của chúng có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh kinh tế và địa lý của một quốc gia.

Nguồn lực nào quyết định sự phát triển kinh tế?
Không có nguồn lực cụ thể nào có thể được coi là "quyết định" sự phát triển kinh tế một cách tuyệt đối. Tuy nhiên, trong thời đại hiện đại, vốn và lao động thường được coi là những yếu tố quan trọng nhất. Lao động có kỹ năng và vốn đủ lớn có thể kích thích sự đổi mới và tăng trưởng. Đồng thời, khả năng quản lý và tổ chức cũng rất quan trọng trong việc điều phối và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khác.

10 tháng 1 2019

Căn cứ vào nguồn gốc, có các loại nguồn lực: vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội.

- Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội, địa lí giao thông): Là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia. Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau.

- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất, nước, biển, sinh vật,...) và các điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu...) là điều kiện cần cho quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội.

- Dân cư, nguồn lao động: Là nguồn lực có tính quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của hoạt dộng kinh tế, góp phần tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế.

- Vốn: Có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự gia tăng các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả có tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.

- Thị trường: Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của thị trường góp phần quan trọng phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao,...

- Chính sách và xu thế phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,...): là nguổn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

2 tháng 4 2017

Căn cứ vào nguồn gốc, có các loại nguồn lực: vị trí địa lí. tự nhiên, kinh tế- xã hội.
- Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội, địa lí giao thông): tạo những khả năng (thuận lợi hay khó khăn) để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau. Trong xu thế hội nhập của nền kinh lê thế giới và toàn cầu, vị trí địa lí là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia.
- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đâu nước, hiển, sinh vật,...) và các điều kiện lự nhiên (thời tiết, khí hậu,...) là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.
- Dân cư, nguồn lao động: được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của các hoạt động kinh tế, góp phần lớn ra sản phẩm, tạo ra tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế (vì dân cư và nguồn lao động đồng thời tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ).
- Vốn: là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, bản thân chúng lại là kết quả đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự gia tăng nhanh các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
- Thị trường: dân cư có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ. Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của dân cư góp phần thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
- Khoa học - kĩ thuật và công nghệ: góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác; thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vọ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao; đồng thời (tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Chính sách và xu hướng phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,...): là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Một quốc gia có đường lối, chính sách đúng đắn sẽ tập hợp được mọi nguồn lực (cả nội và ngoại lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Hơn nữa, hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách không chỉ phù hợp với sự vận động và phát triển kinh tế - xã hội trong nước mà còn phải phù hợp với xu hướng của thế giới và khu vực.

2 tháng 4 2017

Căn cứ vào nguồn gốc, có các loại nguồn lực: vị trí địa lí. tự nhiên, kinh tế- xã hội.
- Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội, địa lí giao thông): tạo những khả năng (thuận lợi hay khó khăn) để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau. Trong xu thế hội nhập của nền kinh lê thế giới và toàn cầu, vị trí địa lí là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia.
- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đâu nước, hiển, sinh vật,...) và các điều kiện lự nhiên (thời tiết, khí hậu,...) là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.
- Dân cư, nguồn lao động: được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của các hoạt động kinh tế, góp phần lớn ra sản phẩm, tạo ra tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế (vì dân cư và nguồn lao động đồng thời tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ).
- Vốn: là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, bản thân chúng lại là kết quả đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự gia tăng nhanh các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
- Thị trường: dân cư có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ. Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của dân cư góp phần thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
- Khoa học - kĩ thuật và công nghệ: góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác; thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vọ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao; đồng thời (tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Chính sách và xu hướng phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,...): là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Một quốc gia có đường lối, chính sách đúng đắn sẽ tập hợp được mọi nguồn lực (cả nội và ngoại lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Hơn nữa, hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách không chỉ phù hợp với sự vận động và phát triển kinh tế - xã hội trong nước mà còn phải phù hợp với xu hướng của thế giới và khu vực.

3 tháng 2 2023

Các nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, mỗi loại nguồn lực đóng vai trò nhất định đối với sự phát triển kinh tế.

 

Dựa vào nguồn gốc

Dựa vào phạm vi lãnh thổ

Phân loại

- Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị và giao thông.

- Tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật, biển, khoáng sản.

- Kinh tế - xã hội: dân cư và lao động, vốn, thị trường, khoa học công nghệ, kĩ thuật, giá trị lịch sử văn hóa, chính sách và xu thế phát triển.

- Nguồn lực trong nước: Bao gồm vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, dân cư, xã hội, lịch sử, văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách của đất nước,...

- Nguồn lực ngoài nước: Bao gồm thị trường, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lí sản xuất, kinh doanh, bối cảnh quốc tế,... từ bên ngoài.

Vai trò

- Vị trí địa lí được xem là nguồn lực có lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế.

- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất. Đó là những nguồn vật chất vừa phục vụ cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế.

- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế; là cơ sở để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.

- Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

- Nguồn lực ngoài nước đóng vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia ở từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

 

14 tháng 7 2017

Đáp án là A

Sự phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội là dựa vào nguồn gốc