Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: S = 2.R = 2.0,075 = 0,15 m
Theo công thức:
V.h = V.s.i = π.D24.S.i
= π.0,0824.0,15.4 ≈ 0,003(m3)
a: Đây là động cơ dùng nhiên liệu đốt trong
b: \(V=\dfrac{pi\cdot D^2\cdot S}{4}=\dfrac{pi\cdot8^2\cdot9}{4}=144pi\left(cm^3\right)\)
- Vị trí mà tại đó pit-tông đổi chiểu chuyên động gọi là điểm chết.
- Quãng đường mà pit-tông đi được giữa hai điểm chết gọi là hành trình pittong.
- Thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết gọi là thể tích công tác.
- Chu trình làm việc của động cơ đốt trong là tổng hợp bốn quá trình nạp, nén, cháy - dãn nở và thải.
Trong thực tế, người ta kết hợp gia công có phoi và không phoi khi cần vừa tiết kiệm vật liệu, vừa đạt độ chính xác cao.
Ví dụ:
- Trục máy: rèn phôi (không phoi) → tiện, mài (có phoi).
- Bánh răng: đúc phôi (không phoi) → phay răng, mài (có phoi).
Trong thực tế, người ta thường kết hợp gia công cơ khí không phoi với gia công cơ khí có phoi khi cần chế tạo chi tiết có độ chính xác và độ bóng bề mặt cao nhưng vẫn phải đảm bảo hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
- Gia công không phoi (như dập, rèn, cán, kéo…) thường dùng để tạo hình dạng cơ bản và gần đúng với kích thước chi tiết, tiết kiệm vật liệu và thời gian.
- Sau đó, gia công có phoi (như tiện, phay, bào, khoan, mài…) được thực hiện để hoàn thiện kích thước, độ chính xác và chất lượng bề mặt.
Ví dụ minh họa:
- Một trục máy thường được rèn hoặc dập khuôn để tạo phôi trục, sau đó đem tiện và mài để đạt đúng kích thước và độ bóng cần thiết.
- Vỏ động cơ được đúc trước để có hình dạng tổng thể, sau đó phay, doa lỗ để đảm bảo độ chính xác lắp ghép.
Bản chất quá trình đốt cháy nhiên liệu với không khí trong xi lanh động cơ là phản ứng oxi hóa của nhiên liệu với oxygen trong không khí.
- Động cơ: 1 xilanh, 4 kì: cấu tạo 1 xilanh, một chu trình làm việc gồm 4 hành trình pit tông.
- Công suất động cơ: 8 HP/ 6000 (vòng/phút): Công suất có ích
- Dung tích xilanh: 125cc: thể tích công tác.
- Tỉ số nén: 11 đây là động cơ xăng có tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy là 11.
- Dung tích dầu bôi trơn: 900 ml
Tham khảo:
Khi dung tích của xy lanh động cơ càng lớn, thì sẽ nạp được càng nhiều hỗn hợp không khí. Vậy nên, năng lượng được sinh ra trong quá trình đốt cháy sẽ càng lớn và sản sinh ra nhiều công suất hơn


14,4 lít
Tổng thể tích khí thải của động cơ trong 1 phút
14,414,4lít.
14,4 lít
14,4 lít
thể tic
14,4
Câu 1
3,6/n
Câu 2
14,4 lít
Thể tích công tác của một xilanh là: 3,6 : 6 = 0,6 (lít) Mỗi chu kì động cơ sẽ đẩy ra lượng khí thải tương đương với thể tích công tác của động cơ. Động cơ thực hiện 4 chu kì/phút, vậy tổng thể tích khí thải trong 1 phút: Tổng thể tích khí thải = 3,6 x 4 = 14,4 (lít)
.
Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Thể tích khí thải của động cơ trong một chu kỳ bằng thể tích công tác của động cơ ( Vc𝑉𝑐).
Vkt=Vc×N𝑉𝑘𝑡=𝑉𝑐×𝑁 Thay số vào công thức:Tổng thể tích khí thải trong 1 phút ( Vkt𝑉𝑘𝑡) bằng thể tích công tác của động cơ nhân với số chu kỳ trong 1 phút ( N𝑁):
Tsgysysys
Tổng thể tích khí thải của động cơ trong 1 phút
14,414,4
lít.
Haha
14,4 lít
Thể tích công tác của một xi lanh là 0, 6 lít. Tổng thể tích khí thải của động cơ trong 1 phút là 14, 4 lít.
.
Vh
tcucuv
Thể tích công tác của 1 xi lanh:
Động cơ 6 xi lanh, tổng thể tích 3,6 lít
V_{1} = \frac{3,6}{6} = 0,6 \text{ lít}
➡️ Thể tích công tác của 1 xi lanh = 0,6 lít
Tổng thể tích khí thải trong 1 phút
Mỗi chu kì: 3,6 lít
Trong 1 phút có 4 chu kì
V = 3,6 \times 4 = 14,4 \text{ lít}
➡️ Tổng thể tích khí thải trong 1 phút = 14,4 lít
14,4L
Bước 1: Thể tích công tác của 1 xi lanh
Tổng thể tích động cơ 6 xi lanh: 3,6 lít
V_{1} = \dfrac{3,6}{6} = 0,6 lít
→ Thể tích 1 xi lanh = 0,6 lít
Bước 2: Tổng thể tích khí thải trong 1 phút
Mỗi chu kì động cơ thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của động cơ.
Trong 1 phút có 4 chu kì:
V = 3,6 \times 4 = 14,4 lít
✅ Kết quả:
Tổng thể tích động cơ: 3,6 lít Số xi lanh: 6 👉 Thể tích 1 xi lanh = 0,6 lít
Động cơ thực hiện 4 chu kì / phút Mỗi chu kì thải ra lượng khí bằng thể tích công tác toàn động cơ: 👉 Tổng thể tích khí thải trong 1 phút = 14,4 lít
.
Thể tích công tác của mỗi xi lanh là 0,6 lít, và tổng thể tích khí thải trong 1 phút của động cơ là 14,4 lít.
Câu này em cũng ko biết ạ
Thể tích công tác của một xi lanh là: 0,6 lít. Tổng thể tích khí thải trong 1 phút là: 14,4 lít.
I don't know
Kết quả Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít. Tổng thể tích khí thải của động cơ trong 1 phút là 14,4 lít.
V h =Vs x i => Vs = Vh : I = 2,6:6=0,6 Thực hiện 4 chu kỳ là trong 1 phút => 4×3,6 = 14,4 (Lít )