K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
QT
Quoc Tran Anh Le
CTVVIP
26 tháng 8 2023
Ta có: S = 2.R = 2.0,075 = 0,15 m
Theo công thức:
V.h = V.s.i = π.D24.S.i
= π.0,0824.0,15.4 ≈ 0,003(m3)
QT
Quoc Tran Anh Le
CTVVIP
26 tháng 8 2023
- Trục khuỷu trên Hình 19.5 dùng cho động cơ có 4 xi lanh.
- Nhận xét về vị trí giữa các cổ khuỷu với chốt khuỷu: cổ khuỷu và chốt khuỷu xếp đan xen với nhau.
QT
Quoc Tran Anh Le
CTVVIP
26 tháng 8 2023
Bản chất quá trình đốt cháy nhiên liệu với không khí trong xi lanh động cơ là phản ứng oxi hóa của nhiên liệu với oxygen trong không khí.



Động cơ có 6 xi lanh, đường kính mỗi xi lanh là 90 mm và bán kính quay trục khuỷu là 85 mm. Trước hết, ta tính hành trình pittông: Vì hành trình pittông bằng 2 lần bán kính quay trục khuỷu nên: Hành trình S = 2 × 85 = 170 mm. Tiếp theo, ta tính thể tích công tác của một xi lanh. Thể tích công tác được tính theo công thức: V = (πD²/4) × S Thay số vào ta tính được thể tích của một xi lanh khoảng 1,081 lít. Vì động cơ có 6 xi lanh nên: Thể tích công tác của động cơ là: 1,081 × 6 = 6,486 lít
6485,4 cm³
Thể tích công tác của động cơ là
6484.2cm3𝟔𝟒𝟖𝟒.𝟐cm𝟑(hoặc
6.48lít𝟔.𝟒𝟖lít).
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489 L
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489L
Tổng thể tích công tác của động cơ ≈ 6,488 lít
Thể tích công tác của động cơ là
6490.53cm3𝟔𝟒𝟗𝟎.𝟓𝟑cm𝟑(hoặc khoảng
6.49lít𝟔.𝟒𝟗lít).
6,48
Hh
.
.
- Số xi lanh ( n𝑛): 66
- Đường kính xi lanh ( D𝐷): 90mm=9cm90mm=9cm
- Bán kính quay của trục khuỷu ( r𝑟): 85mm=8.5cm85mm=8.5cm
- Hành trình piston ( S𝑆): S=2r=2×8.5=17cm𝑆=2𝑟=2×8.5=17cm
Tính thể tích công tác của một xi lanh Thể tích công tác của một xi lanh ( Vh𝑉ℎ) được tính theo công thức: Vh=πD24×S𝐕𝐡=𝛑𝐃𝟐𝟒×𝐒 Thay các giá trị vào công thức: Vh=3.14×924×17𝐕𝐡=𝟑.𝟏𝟒×𝟗𝟐𝟒×𝟏𝟕 Vh≈3.14×814×17𝐕𝐡≈𝟑.𝟏𝟒×𝟖𝟏𝟒×𝟏𝟕 Vh≈63.585×17≈1080.945(cm3)𝐕𝐡≈𝟔𝟑.𝟓𝟖𝟓×𝟏𝟕≈𝟏𝟎𝟖𝟎.𝟗𝟒𝟓(cm𝟑)Tính tổng thể tích công tác của động cơ
Tổng thể tích công tác của động cơ ( Vct𝑉𝑐𝑡) là tổng thể tích của tất cả các xi lanh: Vct=n×Vh𝐕𝐜𝐭=𝐧×𝐕𝐡 Thay giá trị n𝑛và Vh𝑉ℎđã tính được vào: Vct=6×1080.945𝐕𝐜𝐭=𝟔×𝟏𝟎𝟖𝟎.𝟗𝟒𝟓Agha
.
Vv
Thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là 3433, 52 cm³ (hoặc xấp xỉ 3, 43 lít).
Thể tích công tác của động cơ ≈ 6,49 lít.
Tổng thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là khoảng 6485,52 cm3 (tương đương 6,49 lít).
Vv
.
gxhc
30
6,48L
Thể tích công tác của động cơ:
Công thức thể tích 1 xi lanh:
V = (\pi D^2 / 4) S
Trong đó:
Bước 1: Tính hành trình piston
Bán kính quay trục khuỷu R = 85\,mm
S = 2R = 2 \times 85 = 170\,mm
Bước 2: Thể tích 1 xi lanh
V_1 = \frac{\pi \times 90^2}{4} \times 170
90^2 = 8100
V_1 \approx 3.14 \times 2025 \times 170 \approx 1\,081\,485 \,mm^3
Bước 3: Động cơ 6 xi lanh
V = 6 \times V_1 \approx 6\,488\,910 \,mm^3
Đổi ra cm^3:
V \approx 6488.9 \,cm^3 \approx 6.49\,L
✅ Đáp án: Thể tích công tác của động cơ ≈ 6,49 lít.
.
Tổng thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là khoảng 6485,52 tương đương 6,49 lít).
\(Vh=sos\frac{\pi *D2}{4}*S\) =6489cm/s2
Thể tích của động cơ : V= i × (πD^2)/4 × S
Trong đó :
i = 6 ( số xi lanh )
D = 90 mm = 9cm
R = 85 mm suy ra S = 2R = 170 mm = 17cm
=> Vct = 6 × (π9^2)/4 × 17 ≈ 6849 (cm^2)
Bài 2
Hành trình piston S=2R=2×85=170mm Thể tích 1 xi lanh:
V=(π×D2) /4×S
V=3.14×90^2×170 V = 3.14×8100 ×170 =1081455mm Đổi theotheo cm3 : 1081455mm=1081.5cm3 Động cơ 6 xi lanh: V=1081.5×6 V=6489cm3
tóm tắt:
i = 6, D = 90 mm = 9 cm, R = 85 mm = 8,5cm
Giải:
Hành trình piston:
S= 2R = 2 x 8,5 = 17 (cm)
Tính thể tích công tắc xilanh: Vh= 3,14 x 9 x17/4 = 1080,9 (cm)
Tổng công tắc của động cơ Vs= Vh x i= 1080,9 x 6 = 6485,4 (cm^3)