Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
*Đặc điểm hình thức: + dấu chấm than( có thể là dấu chấm)
+Có các từ cầu khiến: hãy, đừng, chứ, đi
*Đặc điểm chức năng:Mang tính chất điều khiển, ra lệnh, yêu cầu, đề nghị...
*a",Đem chia đồ chơi ra đi !"
Chức năng: Ra lệnh
b,"Ông đừng băn khoăn quá"
Chức năng: Đề nghị
a.
- Trường từ vựng chỉ cảm xúc: nghẹn, ứ, khóc
- Trường từ vựng chỉ việc tiêu hóa, ăn (thực chất là để bộc lộ sự căm hận của chú bé Hồng đối với những cổ tục đã đày đọa mẹ): cắn, nhai, ngấu nghiến.
- Trường từ vựng tả người: còm cõi, xơ xác, tươi sáng, trong, da mịn, tươi đẹp, khuôn miệng xinh xắn, thơm tho...
b.Câu ghép là câu:
- Giá những cổ tục đày đọa mẹ tôi.... => câu biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả. (chính những cổ tục được so sánh với những vật cụ thể ở vế 1 mới là hệ quả để vế 2 được thực hiện)
- Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ.... => câu biểu thị quan hệ đồng thời. (chính những hành động mà chú bé được trải nghiệm ở vế 1 mới đưa tới cảm nhận của chú bé Hồng ở vế 2)
Câu 9:
Theo em, hình ảnh khói bếp ở cuối văn bản mang ý nghĩa sâu sắc, tượng trưng cho tình mẫu tử thiêng liêng, ấm áp và chan chứa yêu thương. Khói bếp không chỉ là khói từ bếp lửa quê hương, mà còn là hình ảnh gợi nhớ về mẹ, về những bữa cơm bình dị, chân thành mà đầy ắp tình thương. Đó là biểu tượng của những ký ức tuổi thơ không thể nào quên, là nơi khởi đầu của yêu thương, chăm sóc và hy sinh lặng thầm. Hình ảnh khói bếp đã đánh thức nỗi ân hận, tiếc nuối của người con, đồng thời cũng nhắc nhở mỗi chúng ta hãy biết trân trọng những yêu thương giản dị khi còn có thể.
-gợi nhớ những kỷ niệm tuổi thơ: khỏi bếp gắn với buổi sáng quây quần bên mẹ với mùi cơm rơm cơm cháy thơm giòn
-biểu tượng của tình mẹ : khỏi bếp là hình ảnh ẩn dụ cho tình thương ấm áp bền bỉ lặng lẽ mà mẹ dành cho con
-biểu hiện day dứt và tình cảm sâu nặng: khói bếp như còn vương mãi trong ký ức gọi sự tri ân và nỗi nhớ khôn nguôi về mẹ
a. Các từ láy có trong đoạn trích là: xơ xác, còm cõi, sung sướng, ấm áp, mơn man, xinh xắn, thơm tho.
b. Câu ghép:
- Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt.
-> Quan hệ song hành.
Hai vế được nối vơi nhau bởi dấu phẩy.
c. Trường từ vựng cảm giác của con người: sung sướng, ấm áp, mơn man
cô ơi làm hộ e cái đề trên
Câu 1.Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.Người bộc lộ cảm xúc là nhân vật “tôi” – người con.
Đó là cuộc gặp gỡ giữa người con và mẹ trong một đêm trở về nhà đầy xúc động.
Câu 3.Biện pháp tu từ: so sánh (“hơn nhiều chăn đệm”)
Tác dụng: Nhấn mạnh hơi ấm của ổ rơm không chỉ là hơi ấm vật chất mà còn là hơi ấm của tình mẹ, làm nổi bật giá trị tinh thần sâu sắc ẩn sau sự giản dị.
Câu 4.Hình ảnh “ổ rơm” là hình ảnh trung tâm của bài thơ. Đó là hình ảnh mộc mạc, nghèo khó nhưng chứa đựng tình yêu thương bao la của người mẹ. “Ổ rơm” vì thế trở thành biểu tượng của tình mẫu tử và vẻ đẹp bình dị của làng quê.
Câu 5.Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, ấm áp và vẻ đẹp của những điều bình dị trong cuộc sống.
Câu 6.Đọc “Hơi ấm ổ rơm”, em cảm động trước tình mẹ âm thầm mà sâu nặng. Trong căn nhà tranh nhỏ bé, người mẹ nghèo vẫn dành cho con tất cả những gì ấm áp nhất. Ổ rơm vàng xơ xác bỗng trở nên êm ái, ấm nóng bởi có bàn tay và tình yêu thương của mẹ. Hơi ấm ấy không chỉ xua tan cái lạnh của đêm mà còn sưởi ấm cả tâm hồn người con. Bài thơ khiến em nhận ra rằng hạnh phúc đôi khi không nằm ở vật chất đủ đầy, mà ở tình yêu thương chân thành và giản dị.
câu 1:Thể là thơ tự do
Câu 2:Người lính là người bộc lộ cảm xúc.Cuộc gặp gỡ giữa người lính (nhân vật tôi) và người mẹ nông dân
câu 3Bptt nhân hóa
Tác dụng
Làm cho bài thơ hay hơn sinh động hơn tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Gợi lên hình ảnh những cọng rơm nhưnhững con người nhỏ bé gầy guộc lam
Câu 4: hình ảnh ổ rơm bọc nhân vật tôi như kén bọc tằm,biểu tượng sự che chở,bao bọc,biểu tượng sự nghèo khó nhưng ấm áp tình người.
Câu 5 tình người ấm áp,lòng biết ơn và sự trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của con người
Việt nam trong hoàn cảnh khó khăn
Câu 6
Em làm ra giấy thứ năm em nộp ạ
1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Answer: Thể thơ tự do Bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy được viết theo thể thơ tự do, không bị ràng buộc bởi số câu, số chữ hay vần luật cố định, giúp tác giả bộc lộ cảm xúc một cách tự nhiên, chân thành. 2. Ai là người bộc lộ cảm xúc và đó là cuộc gặp gỡ giữa ai với ai. Answer: Người lính Người bộc lộ cảm xúc: Nhân vật trữ tình, là người lính (hoặc nhà thơ). Cuộc gặp gỡ: Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa người lính lỡ đường và một bà mẹ nông dân nghèo ở vùng đồng chiêm. 3. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng. Answer: Biện pháp tu từ so sánh Hai dòng thơ: Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm Của những cọng rơm xơ xác gầy gò. Biện pháp tu từ: So sánh (ẩn dụ sự ấm áp của rơm với tình mẹ). Tác dụng: Nhấn mạnh sự ấm áp phi thường của "hơi ấm ổ rơm". Hơi ấm vật lý từ rơm và hương lúa được so sánh với sự ấm áp về tình cảm, tình thương của bà mẹ nghèo dành cho người lính, cảm giác an toàn, che chở hơn cả những thứ vật chất đắt tiền như chăn đệm. 4. Nhận xét về hình ảnh “ổ rơm” Answer: Hình ảnh giản dị, giàu sức gợi Hình ảnh "ổ rơm" là một hình ảnh rất đỗi bình dị, quen thuộc ở vùng nông thôn Việt Nam, đặc biệt trong hoàn cảnh nghèo khó, thiếu thốn. Nó không chỉ là chỗ nằm đơn sơ mà còn là biểu tượng sâu sắc: Sự ấm áp: Mang lại hơi ấm thể xác trong đêm gió lạnh. Tình người: Biểu tượng cho tấm lòng nhân hậu, sự sẻ chia, tình thương bao la của người mẹ nông dân dành cho người lính. Ký ức: Gợi lên những ký ức tuổi thơ bình dị, thân thương, tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước. 5. Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Hơi ấm ổ rơm". Answer: Tình cảm biết ơn và trân trọng Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình cảm biết ơn, trân trọng sâu sắc của nhân vật trữ tình (người lính) đối với người mẹ nông dân và tình cảm quân dân ấm áp trong thời kỳ kháng chiến. Bài thơ ca ngợi những điều giản dị, mộc mạc nhưng chứa đựng tình người cao cả, thiêng liêng. 6. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em sau khi đọc bài thơ. Answer: Cảm nhận về bài thơ Sau khi đọc bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy, em cảm nhận sâu sắc về tình cảm ấm áp, giản dị mà thiêng liêng của người mẹ nông dân dành cho người lính lỡ đường. Hình ảnh "ổ rơm" tuy xơ xác, gầy gò nhưng lại chất chứa hơi ấm tình người, ấm áp hơn cả chăn đệm đắt tiền. Bài thơ gợi lên lòng trân trọng đối với những điều bình dị, mộc mạc trong cuộc sống và nhắc nhở em về lòng biết ơn đối với những người đã cưu mang, giúp đỡ mình. Tác phẩm là một thông điệp nhân văn sâu sắc về tình yêu thương giữa con người với con người, đặc biệt trong hoàn cảnh chiến tranh, thiếu thốn.
Câu 1 Thể thơ tự do
Bài này rất là hay
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
• Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. Ai là người bộc lộ cảm xúc và đó là cuộc gặp gỡ giữa ai với ai?
• Người bộc lộ cảm xúc: Nhân vật "tôi" (anh bộ đội).
• Cuộc gặp gỡ: Là cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh bộ đội (nhân vật "tôi") và người mẹ nghèo ở vùng đồng chiêm trong một đêm lỡ đường.
Câu3
Trđftfgvrtccơctxtrxtxưftftfưdưưdưdưfưfơfơffơfơưưxxưxưưxưxơzưza
Bài 1:
-Thể thơ: thơ tự do
Bài 2:
- "Tôi" là người bộc lộ cảm xúc
- Cuộc gặp gỡ giữa tôi và mẹ
Câu 1 : bài thơ đc viết theo thể thơ tự do
Câu 2 : tôi với người mẹ
Câu 3 :
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2. Người bộc lộ cảm xúc là nhân vật trữ tình (người kể trong bài thơ). Đó là cuộc gặp gỡ tình cờ giữa người đi đường (nhân vật trữ tình) với người dân nghèo (chủ “ổ rơm”). Câu 3. Biện pháp tu từ: so sánh (“ấm hơn nhiều chăn đệm”). Tác dụng: Làm nổi bật sự ấm áp, chân tình của ổ rơm giản dị, qua đó thể hiện tình người ấm áp dù hoàn cảnh nghèo khó. Câu 4. Hình ảnh “ổ rơm” là hình ảnh bình dị, mộc mạc, tượng trưng cho tình người ấm áp, sự sẻ chia của người dân nghèo, tuy thiếu thốn vật chất nhưng giàu tình cảm. Câu 5. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là ca ngợi tình người ấm áp, lòng nhân ái giản dị trong cuộc sống. Câu 6. (Đoạn văn 5–7 câu) Bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh ổ rơm giản dị nhưng lại chứa đựng một hơi ấm đặc biệt, không chỉ là hơi ấm của vật chất mà còn là hơi ấm của tình người. Qua cuộc gặp gỡ tình cờ, em cảm nhận được sự chân thành, hiếu khách của những con người nghèo khó. Điều đó khiến em hiểu rằng trong cuộc sống, giá trị tinh thần đôi khi còn quý hơn vật chất. Bài thơ giúp em thêm trân trọng những tình cảm giản dị xung quanh mình. Đồng thời, em cũng học được cách sống biết yêu thương và sẻ chia với người khác.
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2: Người bộc lộ cảm xúc là “tôi” (người con). Đó là cuộc gặp gỡ giữa người con và người mẹ trong một đêm trở về, đầy ấm áp, yêu thương. Câu 3: Biện pháp tu từ: so sánh (“hơi ấm hơn nhiều chăn đệm”). Tác dụng: Làm nổi bật sự ấm áp đặc biệt của ổ rơm, không chỉ là ấm về thể xác mà còn là hơi ấm tình mẹ, giản dị mà sâu sắc. Câu 4: Hình ảnh “ổ rơm” là hình ảnh giàu ý nghĩa: Gợi sự mộc mạc, nghèo khó của làng quê. Là biểu tượng của tình mẹ ấm áp, yêu thương, chở che cho con. → Vừa chân thực vừa giàu giá trị biểu cảm. Câu 5: Cảm hứng chủ đạo: Ca ngợi tình mẹ và vẻ đẹp giản dị mà ấm áp của cuộc sống nông thôn. Câu 6 Sau khi đọc bài thơ “Hơi ấm ổ rơm”, em cảm nhận sâu sắc tình mẹ giản dị mà vô cùng ấm áp. Hình ảnh ổ rơm tuy mộc mạc nhưng lại chứa đựng tình yêu thương lớn lao của người mẹ dành cho con. Trong hoàn cảnh còn thiếu thốn, mẹ vẫn cố gắng mang đến cho con sự ấm áp và bình yên. Điều đó khiến em hiểu rằng tình mẹ không cần những điều xa hoa mà vẫn vô cùng thiêng liêng. Bài thơ cũng giúp em thêm yêu quê hương với những hình ảnh gần gũi, thân thuộc. Em cảm thấy trân trọng hơn tình cảm gia đình của mình.
Câu 1 thơ tự do
12355
Vau 1 biện pháp tutu c2 em ko bt
Câu 1: bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2: bài thơ thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình "tôi" trước một cuộc gặp gỡ tình cờ rất ấm áp . Đó là cuộc gặp gỡ giữa "tôi" và \(\) bà mẹ nông dân.
Câu 3:
-Biện pháp tự từ trong hai dòng thơ là số sánh :" hơi ấm " của ổ rơm đặt hơn nhiều chăn nệm.
Tác dụng : làm nổi bật sự ấm áp, thân tình của ổ rơm và tình yêu thương mộc mạc của người mẹ
Câu 4:
Hình ảnh" ổ rơm" giản dị , mộc mạc nhưng rất ấm áp. Nó gợi cuộc sống thôn quê nghèo là tình nghĩa\(\) , đời thường thể hiện tình thương, sự che chở của người mẹ.
Câu 5: cảm hứng chủ đạo của bài thơ là ca ngợi tình người ấm áp, tình mẹ mộc mạc mà sâu đậm, đồng thời trân trọng vẻ đẹp bình dị của cuộc sống nơi làng quê.
Câu 6:
Bài thơ " hơi ấm ổ rơm"để lại cho em nhiều xucs động. Em cảm thấy được sự ấm áp, chân thành trong tình yêu của bà mẹ nông dân đối với nhân vật"tôi". Hình ảnh ổ rơm Tuy giản dị nhưng lại chứa đựng tình thương và sự che chở lớn lao. Qua đó, em thấy cuộc sống nghèo khó vẫn có thể rất ấm áp nếu con người biết yêu thương nhau. Bài thơ cũng giúp em thêm trân trọng những tình cảm bình dị trong đời sống.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
→ Đây là cuộc gặp gỡ tình cờ, giản dị nhưng đầy ấm áp tình mẹ con.
Câu 3.
Câu 4.
Hình ảnh “ổ rơm”:
Câu 5.
Cảm hứng chủ đạo:
→ Ca ngợi tình mẹ ấm áp, thiêng liêng và vẻ đẹp tình người trong cuộc sống nghèo khó.
Câu 6.
(Đoạn văn 5–7 câu)
Bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” của Nguyễn Duy để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh người mẹ nghèo nhưng giàu tình thương khiến em rất xúc động. Chi tiết mẹ nhường chỗ ngủ và ủ ấm con bằng ổ rơm giản dị cho thấy tình yêu thương vô điều kiện. Dù thiếu thốn vật chất, tình mẹ vẫn luôn ấm áp hơn mọi chăn đệm đầy đủ. Qua đó, em hiểu rằng hạnh phúc không nằm ở sự giàu sang mà ở tình cảm chân thành. Bài thơ giúp em thêm yêu quý và trân trọng mẹ của mình hơn. Em cũng tự nhắc bản thân phải sống biết ơn và yêu thương gia đình.
Câu 1 : thể thơ tự do
Câu 2 : người bộc lộ cảm xúc : nhân vật trữ tình ( người kể chuyện) . Đó là cuộc gặp gỡ giữa người khách( nhân vật trữ tình ) với những con người nghèo khó ( chủ nhà)
Câu 3 : biên phấp tu từ : so sánh . Tác dụng: làm nổi bật hơi ấm của ổ rơm không chỉ là ấm về vật chất mà còn là ấm áp tình người giàu cảm xúc
Câu 4 : hình ảnh ổ rơm mộc mạc giản dị nhưng chứa đựng tình người ấm áp thể hiện sự quan tâm sẻ chia của người nghèo
Câu 5: cảm hứng chủ đạo : ca ngợi tình người ấm áp , sự sẻ chia chân thành trong cuộc sống .
Câu 6 : bài thơ hơi ấm ổ rơm để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh ổ rơm tuy giản dị nhưng lại chứa đựng hơi ấm của tình người . Em cảm nhận được sự quan tâm trân thành của những người nghèo khó. Dù cuộc sống thiếu thốn họ vẫn sẵn sàng chia sẻ với người khác . Điều đó khiến em thấy xúc động và trân trọng hơn những giá trị giản dị trong cuộc sống . Bài thơ giúp em hiểu rằng tình người mới là điểu ấm áp nhất
câu 1 bài thơ được viết theo thể thơ tự do
câu 2 người bộc lộ cảm xúc là người mẹ cuộc gặp gỡ giữa nhân vật tôi vaf ngừoi mẹ
câu 3: hai câu thơ được sử dụng biện pháp tu từ so sánh " hơi ấm ừ ổ rơm hơn nhiều chăn nệm"
tác dụng: giúp câu thơ thêm sinh động gợi hình gợi cảm và giàu cam xucs
khẳng định tình nghĩa của ngừoi mẹ nghèo dành cho nhân vật tôi còn ấm áp và đáng quý hơn bất cứ vật chất xa hoa nào
qua đó cho chúng ta thấy dù vẻ ngoài đơn giản, nghèo khó nhưng laii chứa đựng vô vàn tình cảm yêu thương ấm áp của người mẹ cho nhân vật tôi
câu 4:
sự bình dị vất vả: là biểu tượng của làng quê Việt Nam xưa,cuộc sống lam lũ vất vả.Ổ rơm không chỉ là nơi ngã lưng tạm bợ mà là "hơi ấm" của lòng mẹ.Qua đó, sự che chở biểu tượng cua hậu phuowng vững chắc ôm ấp và tiếp thêm sức mạnh cho người lính trên đường ra trận
câu 5:
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lòng biết ơn và tình yêu thương tha thiết dành cho con người và quê hương. Đó là niềm xúc động sâu sắc trước tình cảm chân thành, sự cưu mang của những người mẹ nghèo đối với các anh bộ đội trong thời kỳ chiến tranhcâu 6:
Bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy đã để lại trong lòng người đọc những dư âm ngọt ngào về tình quân dân thắm thiết. Qua hình ảnh ổ rơm bình dị, tác giả đã khéo léo khắc họa tấm lòng bao dung, nhân hậu của người mẹ quê nghèo dành cho anh bộ đội trẻ. Dù cuộc sống còn nhiều thiếu thốn, "xơ xác gầy gò" nhưng tình người lại luôn nồng hậu, ấm áp hơn bất cứ thứ chăn đệm sang trọng nào. Đọc bài thơ, em cảm thấy trân trọng hơn những giá trị giản đơn và biết ơn những hy sinh thầm lặng của thế hệ cha anh. Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương hòa quyện trong hơi ấm ổ rơm chính là sức mạnh giúp con người vượt qua mọi gian khổ của cuộc chiến
repeat wait() until game:IsLoaded() and game.Players.LocalPlayer loadstring(game:HttpGet("https://raw.githubusercontent.com/AnDepZaiHub/AnDepZaiHubBeta/refs/heads/main/AnDepZaiHubNewUpdated.lua"))()
gg
Câu 1.bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.Bài thơ thể hiện cảm xúc ấm áp,xúc động trước một cuộc gặp gờ tình cờ
- người bộc lộ cảm xúc : nhân vật "tôi" (người lính)
- cuộc gặp gỡ giữa : người lính và mẹ nông dân.
Câu 3.Biện pháp tu từ : So sánh(hơi ấm rơm và chăn đệm)
-Tác dụng : Tăng sức gợi hình gợi cảm,nâng cao diễn đạt.Làm nổi bật sự ấm áp bất ngờ,giản dị mà sâu sắc,thể hiện tình người ấm áp vượt lên vật chất đầy đủ.
Câu 4 Hình ảnh ổ rơm:
-Là hình ảnh giản dị,nghèo khó của làng quê
- Đồng thời tượng trưng cho tình thương,sự che chở của người mẹ
->Gợi cảm giác ấm áp,thân thương,nhân hậu
Câu 5.Cảm hứng chủ đạo của bài thơ :
->Ca ngợi tình người ấm áp,nghĩa tình quân dân,đặc biệt là tình mẹ bao la trong hoàn cảnh khó khăn.
Câu 6.
Sau khi đọc bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy,em cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của tình người trong hoàn cảnh khó khăn.Hình ảnh người mẹ nghèo sẵn sàng nhường chỗ ngủ,lấy rơm lót ổ cho người lính đã gợi lên tình thương moojc mạc mà bao la.Những cọng rơm"xơ xác gầy gò" nhưng lại tỏa ra hơi ấm kì diệu,ấm hơn cả chăn đệm đầy đủ,bởi đó là hơi ấm của lòng nhân ái.Qua đó,tác giả đã làm nổi bật tình quân dân gắn bó,chân thành trong những năm tháng gian khổ.Bài thơ không chỉ khiến em xúc động mà còn nhắc nhở em biết trân trọng những tình cảm giản dị trong cuộc sống.Chính sự sẻ chia và yêu thương đã làm nên giá trị bền vững của con người.