K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a,

Đất phù sa có giá trị vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và thủy sản ở nước ta. Đối với nông nghiệp: Là loại đất màu mỡ nhất, thích hợp cho việc thâm canh, tăng vụ các loại cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước. Phù hợp để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và rau màu. Đối với thủy sản: Các vùng đất phù sa ven biển và cửa sông tạo điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn (như nuôi tôm, cua). Phù sa bồi đắp cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cho các loài thủy sinh.

b,

Hiện trạng thoái hóa đất ở nước ta đang diễn ra nghiêm trọng, chủ yếu là tình trạng đất bị bạc màu, xói mòn và ô nhiễm.

Hiện trạng: Đất đồi núi: Bị xói mòn, rửa trôi mạnh, trở nên bạc màu, trơ sỏi đá (đặc biệt ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Đất đồng bằng: Bị ô nhiễm do sử dụng quá nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn (đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long). Nguyên nhân: Tự nhiên: Do địa hình dốc, mưa lớn tập trung vào mùa mưa gây xói mòn; biến đổi khí hậu gây nước biển dâng làm tăng diện tích đất nhiễm mặn. Con người: Chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn làm mất lớp phủ thực vật; canh tác không hợp lý, thâm canh quá mức; sử dụng hóa chất nông nghiệp vô tội vạ; rác thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lý làm ô nhiễm đất.

14 tháng 3

Giá trị của đất phù sa trong sản xuất -nông nghiệp:

+ phù sa là nhóm đất dùng để sản xuất lương thực,cây công nghiệp và cây ăn quả

-thủy sản:đất phù sa ở vùng cửa sông ven biển nhiều lợi thế để phát triển ngành thủy sản.Ở rừng ngập mặn ven biển,các bãi triều ngập nước và cửa sông lớn lên thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thủu sản nước lợ và nước mặn khác nhau nhất là cá và tôm

b) thực trạng: nhiều diện tích đất của Trung Du và miền núi bị rửa trôi,sói mòn,bạc màu khô càn nghèo dinh dưỡng,nguy cơ hoang mạc hóa có thể xảy ra ở khu vực Duyên Hải-Nam Trung Bộ

Nguyên nhân:đất ở nhiều vùng cửa sông,ven biển suy thoái do nhiễm mặn,ngập úng và có xu hướng tăng lên




a. Đất phù sa là nguồn tài nguyên quý giá nhất của nước ta, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Trong sản xuất nông nghiệp: + Thế mạnh số 1 về cây lương thực: Đây là địa bàn trọng điểm sản xuất lúa gạo, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Ngoài ra còn rất thích hợp cho các loại cây hoa màu (ngô, khoai, sắn). + Cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày: Độ phì nhiêu cao giúp phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả nhiệt đới (xoài, nhãn, vải, sầu riêng...) và cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương). + Canh tác thuận lợi: Đất tơi xốp, bằng phẳng, dễ làm đất, giúp tiết kiệm chi phí và áp dụng cơ giới hóa.

- Trong ngành thủy sản:

+ Diện tích mặt nước lớn: Vùng đất phù sa ven biển thường đi kèm với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các bãi triều, đầm phá.

b.

- Hiện trạng: Diện tích đất bị thoái hóa lớn, ước tính có hàng triệu héc-ta đất đang bị ảnh hưởng bởi các quá trình khác nhau.

- Nguyên nhân tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn kết hợp với lượng mưa tập trung theo mùa gây xói mòn. + Biến đổi khí hậu gây nước biển dâng, làm trầm trọng thêm tình trạng xâm nhập mặn. - Nguyên nhân do con người (Chủ yếu): + Phá rừng: Làm mất lớp che phủ thực vật, khiến đất không còn được bảo vệ trước mưa lũ. + Canh tác lạc hậu: Đốt nương làm rẫy, quảng canh, không chú trọng bón phân hữu cơ và cải tạo đất. + Lạm dụng hóa chất: Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc trừ sâu làm thay đổi cấu trúc và độ pH của đất. + Ô nhiễm: Rác thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chưa qua xử lý đổ trực tiếp ra môi trường đất.

14 tháng 3

Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. - Trong thủy sản: + Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. + Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. + Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

16 tháng 3

a. Giá trị của đất phù sa đối với sản xuất nông nghiệp và thủy sản Đất phù sa là nguồn tài nguyên quý giá nhất cho sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là ở hai đồng bằng lớn (Sông Hồng và Sông Cửu Long). Đối với nông nghiệp: Trồng lúa nước: Đây là loại đất thích hợp nhất để trồng lúa, giúp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Cây ngắn ngày: Rất phù hợp cho các loại cây lương thực khác (ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, mía) và các loại rau màu. Cây ăn quả: Vùng đất phù sa ven sông, đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long, là "vựa" trái cây lớn nhất cả nước với các loại cây đặc sản. Đối với thủy sản: Các vùng đất ven biển, bãi bồi, cửa sông và các hệ thống kênh rạch trên nền đất phù sa tạo điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn (nuôi tôm, cá bè, nghêu, sò...). b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở nước ta hiện nay Tình trạng thoái hóa đất đang là một thách thức lớn đối với môi trường và sản xuất tại Việt Nam. 1. Hiện trạng: Diện tích đất bị ảnh hưởng lớn: Khoảng 25% diện tích đất tự nhiên (hơn 9 triệu ha) đang chịu tác động của các quá trình thoái hóa. Các hình thức chính: Miền núi: Đất bị rửa trôi, xói mòn mạnh do địa hình dốc, trở nên nghèo dinh dưỡng, trơ sỏi đá. Đồng bằng: Đất bị bạc màu, glây hóa (ngập úng lâu ngày), bị ô nhiễm hóa chất nông nghiệp hoặc bị mặn hóa, phèn hóa (đặc biệt ở vùng ven biển và ĐBSCL). 2. Nguyên nhân: Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, lượng mưa lớn tập trung theo mùa gây xói mòn, rửa trôi lớp đất mặt. Biến đổi khí hậu dẫn đến nước biển dâng, gây xâm nhập mặn sâu vào nội đồng. Con người (Nguyên nhân chính): Phá rừng: Làm mất lớp che phủ thực vật, khiến đất không còn được bảo vệ trước mưa lũ. Canh tác lạc hậu: Đốt nương làm rẫy, canh tác trên đất dốc không có biện pháp chống xói mòn. Lạm dụng hóa chất: Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc trừ sâu làm biến đổi cấu trúc đất, tiêu diệt vi sinh vật có lợi. Hệ thống thủy lợi chưa hợp lí: Gây ra tình trạng úng ngập hoặc làm tăng quá trình phèn hóa, mặn hóa.

19 tháng 3

​a. Giá trị của đất phù sa đối với sản xuất nông nghiệp và thủy sản

​Đất phù sa (chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên) tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, đóng vai trò then chốt:

​Trong nông nghiệp:

  • Vựa lúa của cả nước: Là loại đất màu mỡ, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, cực kỳ thích hợp cho canh tác lúa nước, giúp đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.
  • Đa dạng cây trồng: Ngoài lúa, đất phù sa còn phù hợp để trồng các loại cây hoa màu (ngô, khoai, sắn), cây ăn quả nhiệt đới và cây công nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương).
  • Thâm canh tăng vụ: Nhờ địa hình bằng phẳng và nguồn nước dồi dào, nông dân có thể dễ dàng cơ giới hóa và tăng số vụ canh tác trong năm.

​Trong thủy sản:

  • Mạng lưới sông ngòi: Các vùng đất phù sa thường gắn liền với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, tạo điều kiện lý tưởng để nuôi trồng thủy sản nước ngọt (tôm, cá tra, cá tầm).
  • Vùng bãi bồi ven biển: Phù sa bồi đắp mở rộng diện tích đất liền, tạo ra các bãi triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn (tôm sú, cua, ngao).

​b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở nước ta hiện nay

​Hiện trạng:

​Tình trạng thoái hóa đất đang diễn ra khá nghiêm trọng trên diện rộng:

  • Ở miền núi: Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh dẫn đến bạc màu, trơ sỏi đá.
  • Ở đồng bằng: Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn (đặc biệt ở ĐBSCL), bị ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp hoặc bị "betong hóa" do đô thị hóa.
  • Diện tích đất hoang hóa: Một phần diện tích đất bị khô hạn, sa mạc hóa (chủ yếu ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ).

​Nguyên nhân:

  1. Nguyên nhân tự nhiên:
    • ​Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao nên dễ bị xói mòn khi có mưa lớn.
    • ​Biến đổi khí hậu dẫn đến hạn hán và xâm nhập mặn sâu vào nội đồng.
  2. Nguyên nhân con người (Chủ yếu):
    • Phá rừng: Làm mất lớp che phủ thực vật, khiến đất không còn được bảo vệ trước tác động của dòng chảy.
    • Canh tác lạc hậu: Đốt nương làm rẫy, quảng canh, không chú trọng bón phân hữu cơ làm đất kiệt quệ dinh dưỡng.
    • Lạm dụng hóa chất: Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm đất bị chai cứng, ô nhiễm.
    • Quản lý nguồn nước: Đắp đập, ngăn dòng làm thay đổi chế độ bồi đắp phù sa tự nhiên

a. Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả

Trong thủy sản: đất phù sa ở các cửa sông, vẹn biển có nhiều lợi thế để phát triển nghành thủy sản. Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản.Ở các rừng ngập mặn bên biển, các bãi triều nhập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn.

b.Thực trạng: ngày nay đất trồng đang dần bị thay đổi về đặc tính và tính chất ban đầu theo chiều hướng xấu đó tác động của điều kiện tự nhiên và con người,....







20 tháng 3

Đất Phù Xa LàLà Pherarit

20 tháng 3

a. Giá trị của đất phù sa đối với nông nghiệp và thủy sản Đất phù sa rất màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng , thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả. Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta (nhất là ở đồng bằng). Giữ nước tốt, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp. Đối với thủy sản: Cung cấp môi trường nước giàu dinh dưỡng tôm, cá phát triển tốt. Thuận lợi xây dựng ao hồ, vùng nuôi trồng thủy sản.

- Đất phù sa là nền tảng quan trọng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.


b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở nước ta Hiện trạng: Diện tích đất bị xói mòn, rửa trôi ngày càng tăng (đặc biệt ở vùng đồi núi). Đất bị bạc màu, nghèo dinh dưỡng. Xuất hiện đất nhiễm mặn, nhiễm phèn (nhất là vùng ven biển, đồng bằng). Một số nơi bị ô nhiễm đất do hóa chất. Nguyên nhân: Tự nhiên: Mưa lớn, địa hình dốc dễ xói mòn, rửa trôi. Biến đổi khí hậu xâm nhập mặn, hạn hán. Con người: Chặt phá rừng, làm mất lớp phủ bảo vệ đất. Canh tác không hợp lí (lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu). Tưới tiêu không đúng cách gây mặn, phèn. Khai thác đất quá mức, không cải tạo đất.

22 tháng 3

a. Giá trị của đất phù sa đối với nông nghiệp và thủy sản


  • Đất phù sa rất màu mỡ, giàu dinh dưỡng, thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả.
  • Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực (đặc biệt ở đồng bằng).
  • Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (ao, hồ, vùng nước ngọt, nước lợ).
    → Có vai trò cực kì quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu nông sản.





b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở nước ta:


Hiện trạng:


  • Nhiều nơi bị xói mòn, rửa trôi (đồi núi).
  • Bạc màu, mất dinh dưỡng.
  • Nhiễm mặn, nhiễm phèn (đồng bằng, ven biển).
  • Ô nhiễm đất do hóa chất.



Nguyên nhân:


  • Tự nhiên: mưa lớn, địa hình dốc, lũ lụt.
  • Con người:
    • Phá rừng, canh tác không hợp lý.
    • Lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu.
    • Khai thác đất quá mức, không cải tạo.



22 tháng 3

a) Trong nông nghiệp và thủy sản Trong nông nghiệp: Cây lương thực: Lúa, ngô, sắn,... Cây ăn quả: Vải, bưởi,... Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía, lạc,... Trong thủy sản: Kết hợp giữa đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. b) Suy giảm đa dạng sinh học Hiện trạng: Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng hoặc số lượng giảm mạnh. Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái tự nhiên (rừng, rạn san hô, ngập mặn...) bị thu hẹp diện tích và chất lượng. Suy giảm nguồn gen: Mất đi các nguồn gen quý hiếm của động thực vật bản địa. Nguyên nhân: Do tự nhiên: Thiên tai như bão lũ, hạn hán, biến đổi khí hậu... làm môi trường sống của sinh vật bị thay đổi đột ngột. Do con người: Đây là nguyên nhân chính, bao gồm:đốt rừng,..

26 tháng 3

a. Giá trị của đất phù sa: Rất màu mỡ, giàu dinh dưỡng → thuận lợi cho trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả. Dễ canh tác, ít phải cải tạo → năng suất cao. Ở vùng ven sông, ven biển còn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (tôm, cá,…).

b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hoá đất: Hiện trạng: Đất bị xói mòn, rửa trôi (vùng đồi núi). Đất bị bạc màu, giảm độ phì. Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn (đồng bằng ven biển). Diện tích đất thoái hoá ngày càng tăng. Nguyên nhân: Phá rừng, canh tác không hợp lí (đốt nương làm rẫy). Lạm dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu. Tưới tiêu không hợp lí gây mặn, phèn. Tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai.

23 tháng 3

Em ko biết làm

24 tháng 3

a) sản xuất nông nghiệp

Ngành thủy sản

b) diện tích rừng quá lớn

Nguyên nhân do con người

a. Giá trị của đất phù sa đối với sản xuất nông nghiệp và thủy sản Nhóm đất phù sa ở nước ta (chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên) có giá trị kinh tế rất lớn: Trong nông nghiệp: Là nhóm đất chính để sản xuất lương thực (đặc biệt là lúa nước), cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương...) và cây ăn quả. Đất có độ phì cao, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao. Tập trung ở các đồng bằng lớn như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, tạo thành các vùng trọng điểm lương thực của cả nước. Trong thủy sản: Các vùng đất phèn, đất mặn ở cửa sông, ven biển tạo điều kiện thuận lợi để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn (tôm, cua, cá kèo...). Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên đất phù sa ven biển là nơi cư trú và sinh sản tự nhiên của nhiều loài hải sản.

b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở nước ta hiện nay Hiện trạng: Nước ta có khoảng 10 triệu ha đất đang chịu tác động của thoái hóa với các biểu hiện chính: Ở miền núi: Đất bị rửa trôi, xói mòn mạnh, trở nên bạc màu, trơ sỏi đá. Ở đồng bằng: Đất bị canh tác quá mức dẫn đến nghèo dinh dưỡng; một diện tích lớn bị nhiễm mặn, nhiễm phèn hoặc bị ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp (phân bón hóa học, thuốc trừ sâu). Nguyên nhân: Nguyên nhân tự nhiên: Địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa gây xói mòn. Biến đổi khí hậu gây nước biển dâng, làm tăng diện tích đất bị xâm nhập mặn. Nguyên nhân nhân tạo (Chủ yếu): Phá rừng: Làm mất lớp phủ thực vật bảo vệ đất. Canh tác không hợp lý: Lạm dụng hóa chất, không luân canh, đốt nương làm rẫy. Ô nhiễm: Chất thải từ sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp xả trực tiếp ra môi trường đất.

30 tháng 3

a)Đất phù sa là nhóm đất quan trọng nhất, chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên của nước ta, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. - Đối với sản xuất nông nghiệp: + Thâm canh lúa nước: Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, đặc biệt là cây lúa, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. + Đa dạng hóa cây trồng: Thích hợp trồng các loại cây hoa màu (ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương, lạc) và cây ăn quả đặc sản. + Độ phì nhiêu cao: Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao. - Đối với ngành thủy sản: + Nuôi trồng thủy sản: Các vùng đất phù sa ven sông, ven biển và hệ thống kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các ao nuôi tôm, cá tra, cá tầm và các loại thủy hải sản khác. + Nguồn thức ăn: Phù sa mang theo lượng lớn vi sinh vật và chất hữu cơ, là nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cho các loài thủy sinh..

b)1. Hiện trạng thoái hóa đất:

1. Hiện trạng thoái hóa đất: - Diện tích lớn: Việt Nam có diện tích đất bị thoái hóa khá lớn (chiếm khoảng 25-30% diện tích đất tự nhiên). - Biểu hiện đa dạng: + Ở miền núi: Đất bị rửa trôi, xói mòn mạnh, trở nên bạc màu, trơ sỏi đá. + Ở đồng bằng: Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn (đặc biệt ở ĐBSCL), đất bị glây hóa (do ngập nước lâu ngày) hoặc bị ô nhiễm hóa chất từ phân bón, thuốc trừ sâu. 2. Nguyên nhân: - Nguyên nhân tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa gây xói mòn, rửa trôi lớp đất mặt. + Biến đổi khí hậu dẫn đến nước biển dâng, gây xâm nhập mặn sâu vào nội đồng. - Nguyên nhân con người (Chủ yếu): + Phá rừng: Làm mất lớp phủ thực vật bảo vệ đất, khiến đất dễ bị xói mòn khi có mưa lũ. + Canh tác lạc hậu: Đốt nương làm rẫy, canh tác trên đất dốc không có biện pháp bảo vệ. + Lạm dụng hóa chất: Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm đất bị chai cứng, mất đi các vi sinh vật có lợi. +Chất thải công nghiệp: Rác thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường gây ô nhiễm đất nghiêm trọng.

30 tháng 3

Có giá trị cao đối vơi nông nghiệp và cây ngắn ngày

31 tháng 3

Fhu hnvsh

16 tháng 8 2023

Từ cuối thế kỉ XI, thủ công nghiệp phát triển, hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều đsã thúc đẩy nhu cầu trao đổi

=> một số thợ thủ công đã tìm cách bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền chuộc lại thân phận tự do. Họ đến những nơi có đông người qua lại để mở xưởng sản xuất và bán hàng. Từ đó các thị trấn xuất hiện, sau đó trở thành thành phố.

28 tháng 9 2025

Không biết 💩💩💩

20 tháng 3

vaiz cả Peter :))))


Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai. C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn. D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có: A.sự phân mùa khí hậu. B.lượng...
Đọc tiếp

Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn.

D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có:

A.sự phân mùa khí hậu.

B.lượng mưa trong năm lớn.

C.nhiệt độ trung bình cao.

D.sự phân bậc địa hình.

Câu 3: Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt chủ yếu do đặc điểm về lãnh thổ nào sau đây?

A. Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

B. Trải dài trên nhiều vĩ độ.

C. Hẹp ngang theo chiều Đông - Tây.

D. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

Câu 4: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng chue yếu do nhân tố

A. Thuỷ văn

B. Sinh vật

C. Khí hậu

D. Địa hình


0
1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?

Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:

  • Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.
  • Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.
  • Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và biển.


2. Những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết

  • Dãy núi cao:
    • Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc)
    • Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam (chạy dọc từ Bắc vào Nam)
    • Dãy Bạch Mã, Dãy Tam Đảo, Dãy Đông Triều
  • Đỉnh núi cao:
  • Phan Xi Păng (3.143 m) – cao nhất Việt Nam, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
  • Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Lang Biang


3. Khu vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là Tây Bắc, đặc biệt là vùng dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng – được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”.

0
1. Nước ta có mấy dạng địa hình chínhViệt Nam có 4 dạng địa hình chính:Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính

Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:

  • Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.
  • Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.
  • Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và biển.


2. Những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết

  • Dãy núi cao:
    • Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc)
    • Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam (chạy dọc từ Bắc vào Nam)
    • Dãy Bạch Mã, Dãy Tam Đảo, Dãy Đông Triều
  • Đỉnh núi cao:
  • Phan Xi Păng (3.143 m) – cao nhất Việt Nam, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
  • Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Lang Biang


3. Khu vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là Tây Bắc, đặc biệt là vùng dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng – được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”.

0
21 tháng 3

Câu 1. chặt phá rừng làm xói mòn đất ở miền núi, khai thác khoáng sản làm biến dạng địa hình, xây dựng đập thủy điện làm thay đổi dòng chảy và địa hình sông, san lấp mặt bằng để xây dựng đô thị làm thay đổi địa hình tự nhiên

22 tháng 9 2025

chiém 40%