K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 1

Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hạ lưu sông (sông Hồng, sông Thái Bình) có giá trị về giao thông vận tải, thủy lợi. Vùng có nguồn nước khoáng và nước nóng (Quang Hanh, Tiên Lãng, Tiền Hải,..) thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

Khoáng sản: Than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);... Đây là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

28 tháng 1

Vùng Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi về khoáng sản như đá vôi, sét, than nâu, khí tự nhiên và nguồn nước dồi dào từ sông ngòi, nước khoáng, và vùng biển phía Đông để phát triển công nghiệp.

26 tháng 2

Thuận lợi.Khoáng sản: Có than nâu, khí tự nhiên và nhiều vật liệu xây dựng (đá vôi, đất sét)phát triển công nghiệp năng lượng, xi măng, gạch ngói.Nguồn nước: Hệ thống sông Hồng Thái Bình và nước ngầm phong phú ,cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.



2 tháng 3
-Thuận lợi về khoáng sản

•Khoáng sản tuy không nhiều nhưng có một số loại có giá trị như đá vôi, sét, cao lanh, than nâu. 

•Những khoáng sản này là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ. 

-Thuận lợi về nguồn nước: 

•Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt

•Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho phát triển thủy điện (ở các tỉnh thượng nguồn) và giao thông đường thủy. 

2 tháng 3
Thuận lợi về khoáng sản và nguồn nước để phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng:

Khoáng sản: Có than nâu, đá vôi, khí tự nhiên làm nguyên, nhiên liệu

Nguồn nước: Hệ thống sông ngòi dày đặc, nước ngầm dồi dào cung cấp cho sản xuất.

2 tháng 3

Than nâu đá vôi set cao lanh thuận lợi phát triene công nghiệp năng lượng

Hệ thống sông hồng sông thái bình dương dạy đặc nguồn nước dồi dào thuận lời cung cấp nước cho sản xuống công nghiệp


Thuận lợi về khoáng sản: 

Vùng có các mỏ đá vôi có giá trị (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), và khí tự nhiên (Thái Bình)

Điều này thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác khí tự nhiên

Thuận lợi về nguồn nước: 

Nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông Hồng, cùng với nước khoáng và vùng biển rộng lớn phía Đông Nam. 

Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, phát triển du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, và giao thông vận tải biển

1. Về khoáng sản:


  • Có một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ công nghiệp, đặc biệt là than nâu (trữ lượng lớn ở khu vực dưới lòng đất đồng bằng).
  • Vùng rìa đồng bằng và khu vực lân cận có đá vôi, đất sét, cao lanh, thuận lợi phát triển công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, gốm sứ.
  • Một số khoáng sản khác như khí tự nhiên (Tiền Hải – Thái Bình) góp phần phát triển công nghiệp năng lượng và hóa chất.



→ Nguồn khoáng sản tuy không quá phong phú nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với công nghiệp vật liệu xây dựng và năng lượng.


2. Về nguồn nước:


  • Có hệ thống sông ngòi dày đặc, tiêu biểu là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
  • Nguồn nước mặt dồi dào, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp.
  • Thuận lợi cho giao thông đường thủy, góp phần vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
  • Nguồn nước còn tạo điều kiện phát triển thủy điện ở thượng nguồn (liên quan chặt chẽ với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).



→ Nguồn nước phong phú, ổn định là điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp.


Kết luận:

Nhờ có một số khoáng sản cần thiết và nguồn nước dồi dào, Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như vật liệu xây dựng, năng lượng, chế biến và các ngành sản xuất khác.


3 tháng 3
Vùng Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi đáng kể về khoáng sản và nguồn nước cho phát triển công nghiệp:
  • Về khoáng sản: Vùng có một số loại khoáng sản có giá trị đáng kể, bao gồm sét, cao lanh, than nâu (ở Hưng Yên) và khí tự nhiên (ở Tiền Hải, Thái Bình). Đây là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ và năng lượng. 
  • Về nguồn nước: Vùng có nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, thuận lợi cho việc cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tưới tiêu, và phát triển giao thông đường thủy. Nguồn nước này cũng có tiềm năng để phát triển thủy điện (mặc dù hạn chế trong vùng đồng bằng) và nuôi trồng thủy sản. 
3 tháng 3

Thuận lợi về khoáng sản

•Khoáng sản tuy không nhiều nhưng có một số loại có giá trị như đá vôi, sét, cao lanh, than nâu. 

•Những khoáng sản này là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ. 

-Thuận lợi về nguồn nước: 

•Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt 

•Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho phát triển thủy điện (ở các tỉnh thượng nguồn) và giao thông đường thủy. 

3 tháng 3
  • Về khoáng sản: Vùng có các loại khoáng sản có giá trị như đá vôi, sét, cao lanh, than nâu và khí tự nhiên. Đây là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp như sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói), khai thác than và sản xuất điện. 
  • Về nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đặc biệt là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt. Nguồn nước cũng thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, thủy lợi, và có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ. Ngoài ra, vùng còn có nguồn nước khoáng và nước nóng có giá trị phát triển du lịch và công nghiệp chế biến. 


3 tháng 3

Khoáng sản:

Đa dạng: Vùng có trữ lượng lớn đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên, nước khoáng, cát, sỏi... Đây là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói...), gốm sứ, khai thác và chế biến than, sản xuất điện, hóa chất...

Phân bố: Khoáng sản phân bố tương đối tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và vận chuyển. Ví dụ, đá vôi tập trung ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình; than nâu ở Hưng Yên, Thái Bình; khí tự nhiên ở Thái Bình.

Nguồn nước:

Dồi dào: Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt cũng góp phần điều hòa nguồn nước và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy.

Phân bố: Nguồn nước phân bố tương đối đồng đều trên toàn vùng, đảm bảo cung cấp nước cho các khu công nghiệp và đô thị.

3 tháng 3

Về khoáng sản:

  • Có than nâu (trữ lượng lớn), đá vôi, sét, cao lanh..., thuận lợi phát triên công nghiệp nhiệt điện, xi măng, vật liệu xây dựng.
  • Gần vùng than Quảng Ninh nên thuận tiện về nguyên liệu và năng lượng cho công nghiệp.

Về nguồn nước:

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc (sông Hồng, sông Thái Bình...) cung cấp nước dồi dào cho sản xuất công nghiệp.
  • Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
  • Thuận lợi cho giao thông đường thủy, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
3 tháng 3

thuận lợi về khoáng sản và nguồn nước để phát triển công nghiệp ở vùng đb sông hồng bao gồm các mỏ đá sét cao lanh than nâu khí tự nhiên và nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông hồng

Thuận lờij về khoáng sản: khoáng sản vật liệu xây dựng là đá vôi tập trung nhiều ở Hải Phòng , Hà Nam , Ninh Bình .

Khoáng sản năng lượng : than nâu , khí tự nhiên , là cơ sở để phát triển công nghiệp năng lượng , nhiệt điện , …

thuận lợi về nguồn nước

Nước mặt dồi dào : hệ thông sông hồng và soong thái binhf dương cung cấp nguồn nước phong phú cho sản xuất công nghiệp , tưới tiêu nông nghiệp và sinh hoạt

Nguồn nước ngầm : trữ lượng tương đối dồi dào với chất lượng tốt , cung cấp nước sạch cho các khu công nghiệp và đô thị


* thuận lợi về khoáng sản

- Than nâu : trữ lượng lớn tại Hưng Yên, tạo tiềm năng phát triển năng lượng

- Đá vôi : tập trung nhiều ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình, là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng

- Sét, cao lanh : phổ biến ở Hải Dương, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng

- Khí tự nhiên: có ở Thái Bình, thuận lợi phát triển công nghiệp năng lượng và các nghành công nghiệp khác

* Thuận lợi về nguồn nước

- Nước mặt : hệ thống sông Hồng và sông thái Bình dày đặc, cung cấp nguồn nước dồi dào, ổn định cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt

- Nước ngầm: trữ lượng tương đối dồi dào, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp nước sản xuất

- Nước khoáng, nước nóng: có ở một số nơi (hải Phòng, thái bình, Ninh Bình), thuận lợi cho các nghành công nghiệp đặc thù hoặc du lịch nghỉ dưỡng

- Vùng biển: đường bờ biển dài, nhiều cửa sông, thuận lợi phát triển kinh tế biển và công nghiệp ven biển


15 tháng 3

*Về khoáng sản:

+khoáng sản làm vật liệu xây dựng

+Than(than đá,than nâu)

+khí tự nhiên

*Về nguồn nước:

+Hệ thống sông ngòi dày đặc

+Nguồn nước ngầm

+Nước khoáng,nước nóng

16 tháng 3

Thuận lợi về khoáng sản và nguồn nước để phát triển công nghiệp ở Đồng Bằng Sông Hồng:


  • Khoáng sản: Có một số khoáng sản quan trọng như than (ở Quảng Ninh), đá vôi, sét, cao lanh… thuận lợi cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệt điện, hóa chất.
  • Nguồn nước: Hệ thống sông ngòi dày đặc (sông Hồng, sông Thái Bình…) cung cấp nhiều nước cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt, thuận lợi cho giao thông đường thủy và xây dựng các nhà máy.



một thuận lợi về khoáng sản mặc dù không giàu khoáng sản bằng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nhưng đồng bằng sông Hồng có một số loại quan trọng phục vụ đắc lực cho công nghiệp

khoáng sản năng lượng

khí tự nhiên mỏ khí tiền Hải cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp địa phương như sản xuất thủy tinh sứ vốn và nhiệt điện

thanos có trữ lượng rất lớn trong lòng đất dù hiện nay điều kiện khai thác còn khó khăn nhưng đây là nguồn tài nguyên dự trữ năng lượng quan trọng cho tương lai

khoáng sản khác có nguồn nước khoáng nước nóng hỗ trợ công nghiệp thực phẩm và du lịch nghỉ dưỡng

thuận lợi về nguồn nước

nguồn nước dồi dào là yếu tố sống còn cho các hoạt động sản xuất công nghiệp tại đây

nguồn nước mặt Phong phủ hệ thống sông hồng ở sông Thái Bình cung cấp lượng nước cực kỳ lớn đáp ứng nhu cầu làm mát máy móc sơ chế nguyên liệu và các quy trình sản xuất trong ngành dệt may thực phẩm hóa chất

nguồn nước ngầm chất lượng vùng có trữ lượng nước ngầm lớn và chất lượng tốt nhất cả nước giúp cung cấp nước sạch ổn định cho các khu công nghiệp và các ngành đòi hỏi độ tinh khiết cao như sản xuất nước giải khát linh kiện điện tử

giao thông đường thủy mạng lưới sông ngòi dày đặc không chỉ cung cấp nước mà còn tạo thành mạng lưới vận tải đường thủy rẻ gốc vận chuyển Nguyên được thu và hàng hóa công nghiệp nặng đi các vùng khác

19 tháng 3

Khoảng sản: Than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);.. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 

Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hạ lưu sông (sông Hồng, sống Thái Bình) có giá trị về giao thông vận tải, thủy lợi. Vùng có nguồn nước khoáng và nước nóng (Quang Hanh, Tiên Lãng, Tiền Hải,..) thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

1. Về khoáng sản Mặc dù ĐBSH không phải là vùng giàu khoáng sản nhất cả nước, nhưng vẫn có những nguồn tài nguyên quan trọng tạo đà cho công nghiệp:
  • Khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Đây là thế mạnh nổi bật nhất. Vùng có trữ lượng lớn đá vôi (Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng), sét làm gạch ngói và cao lanh. Đây là cơ sở để phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch men, gốm sứ).
  • Than nâu: Tập trung ở bể than nâu dưới lòng đất vùng ĐBSH với trữ lượng cực lớn (hàng chục tỷ tấn). Tuy hiện nay việc khai thác còn gặp khó khăn về kỹ thuật, nhưng đây là nguồn dự trữ năng lượng quan trọng cho tương lai.
  • Khí đốt: Được khai thác tại Tiền Hải (Thái Bình), cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy sản xuất thủ công mỹ nghệ, gốm sứ và điện năng tại địa phương.
2. Về nguồn nước Nguồn nước dồi dào là yếu tố then chốt cho các ngành công nghiệp cần nhiều nước:
  • Hệ thống sông ngòi dày đặc: Với hai hệ thống sông chính là sông Hồng và sông Thái Bình, vùng đảm bảo cung cấp lượng nước sạch dồi dào cho các khu công nghiệp, quá trình làm mát máy móc và chế biến nông sản thực phẩm.
  • Nguồn nước ngầm: ĐBSH có trữ lượng nước ngầm phong phú và chất lượng tốt, giúp bổ sung nguồn nước sản xuất và sinh hoạt cho các đô thị công nghiệp lớn.
  • Nước khoáng, nước nóng: Có ở một số nơi như Kim Bôi (Hòa Bình - giáp ranh), Tiền Hải (Thái Bình), tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp sản xuất nước uống đóng chaivà du lịch nghỉ dưỡng kết hợp.
  • Giao thông đường thủy: Hệ thống sông ngòi còn tạo mạng lưới giao thông thủy rẻ, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm công nghiệp nặng.

Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản quan trọng như than (ở Quảng Ninh), đá vôi, sét… Thuận lợi cho phát triển các ngành: nhiệt điện, xi măng, vật liệu xây dựng. Nguồn nước: Hệ thống sông ngòi dày đặc (đặc biệt là sông Hồng và sông Thái Bình). Cung cấp nước dồi dào cho sản xuất công nghiệp. Thuận lợi cho giao thông đường thủy và phát triển thủy điện.


Khoáng sản:
Có than nâu, đá vôi, đất sét…

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp (xi măng, vật liệu xây dựng, nhiệt điện)

Nguồn nước:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc (sông Hồng, sông Thái Bình…)

Cung cấp nước cho xuất

Thuận lợi cho vận chuyển và phát triển thủy điện



23 tháng 3

Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hạ lưu sông (sông Hồng, sông Thái Bình) có giá trị về giao thông vận tải, thủy lợi. Vùng có nguồn nước khoáng và nước nóng (Quang Hanh, Tiên Lãng, Tiền Hải,..) thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

Khoáng sản: Than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);... Đây là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

26 tháng 3
1. Thuận lợi về Khoáng sản Mặc dù không quá phong phú về chủng loại so với các vùng miền núi, nhưng Đồng bằng sông Hồng sở hữu một số loại khoáng sản có giá trị chiến lược cho phát triển công nghiệp:
  • Than nâu: Đây là thế mạnh lớn nhất với bể than nâu có trữ lượng hàng tỷ tấn (lớn nhất cả nước), nằm sâu trong lòng đất. Đây là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho ngành công nghiệp năng lượngtrong tương lai.
  • Khí đốt: Tập trung ở vùng thềm lục địa (như mỏ khí Tiền Hải - Thái Bình), là cơ sở để phát triển công nghiệp khí đốt, sản xuất điện và phân bón.
  • Vật liệu xây dựng: Có nguồn đá vôi, sét, cao lanh dồi dào (Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng), tạo điều kiện phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch men, gốm sứ).
  • Nước khoáng, nước nóng: Có nhiều điểm nước khoáng (Kênh Gà - Ninh Bình, Tiền Hải - Thái Bình) thuận lợi cho công nghiệp chế biến thực phẩm và du lịch nghỉ dưỡng.
2. Thuận lợi về Nguồn nước Nguồn nước dồi dào là yếu tố sống còn cho các khu công nghiệp và nhà máy sản xuất:
  • Hệ thống sông ngòi dày đặc: Với hai hệ thống chính là sông Hồng và sông Thái Bình, cung cấp lượng nước mặt khổng lồ phục vụ cho việc làm mát máy móc, quy trình sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải đường thủy.
  • Nguồn nước ngầm: Có trữ lượng nước ngầm phong phú và chất lượng tốt, giúp đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các đô thị và khu công nghiệp lớn.
  • Mạng lưới kênh mương: Hệ thống thủy lợi hoàn thiện không chỉ phục vụ nông nghiệp mà còn hỗ trợ việc thoát nước và cung ứng nước cho các vùng công nghiệp tập trung.


Khoáng sản: Có than đá (Quảng Ninh) → phát triển nhiệt điện, công nghiệp nặng Đá vôi → sản xuất xi măng (Hải Phòng, Ninh Bình) Sét, cao lanh → gốm sứ, vật liệu xây dựng Nguồn nước: Hệ thống sông lớn: Sông Hồng, Sông Thái Bình Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho: Sản xuất công nghiệp Giao thông vận tải Thủy điện (thượng nguồn) Nước ngầm khá phong phú

Những thuận lợi này kết hợp với nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng hiện đại đã giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng thứ hai cả nước.

-Về khoáng sản:

Có một số loại khoáng sản quan trọng:

Than nâu (ở bể than Đồng bằng sông Hồng).

Đá vôi ( thuận lợi cho công nghiệp xi măng).

Sét, cao lanh ( phát triển vật liệu xây dựng, gốm sứ).

Gần vùng giàu khoáng sản như Quảng Ninh ( than đá) ,thuận lợi cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho công nghiệp.

- Về nguồn nước:

Mạng lưới sông ngòi dày đặc ( sông Hồng, sông Thái Bình).

Nguồn nước phong phú:

Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp.

Thuận lợi phát triển giao thông đường thủy.

Có nguồn nước ngầm khá dồi dào.

Khoáng sản và nguồn nước giúp đảm bảo nguyên liệu , nhiên liệu và điều kiện sản xuất, tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng

29 tháng 2 2016

- Là vùng tập trung lực lượng lao động đông đảo, nhất là lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật

- Có cơ sở vật chất - kĩ thuật, kết cấu hạ tầng phát triển

- Các chính sách phát triển công nghiệp của vùng

- Các điều kiện khác (vốn, thị trường,...)

a) Thuận lợi :

- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đứng hàng đầu trong các vùng

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật vào loại tốt nhất nước

- Có những lợi thế về thị trường, lịch sử khai thác lãnh thổ

- Có những lợi thế xuất phát từ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, dễ giao lưu với các vùng khác, thế giới

b) Khó khăn

 Xuất phát từ đặc điểm dân số  (tập quán dân cư, sức ép dân số,..)

21 tháng 7 2017

- Đặc điểm: dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước (1.179 người/km2, năm 2002); nhiều lao động có kĩ thuật.

- Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

+ Người lao động có kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật.

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.

+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng).

- Khó khăn:

+ Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

21 tháng 6 2019

- Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- T trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng của vùng tăng, từ 26,6% (năm 1995) lên 36,0%; (năm 2002), tăng 9,4%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 18,3 nghìn t đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 21%; GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002).

- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng.

- Các ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí.

- Sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng (vải, sứ dân dụng, quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc chữa bệnh,...).

- Các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội (quy mô rất lớn), Hải Phòng (lớn), Bắc Ninh, Phúc Yên (trung bình), Hi Dương, Hưng Yên, Nam Định (nhỏ) (theo Atlat Địa lí Việt Nam, 2007).

6 tháng 2 2016

a) Thuận lợi :

- Diện tích lớn (khoảng 4 triệu ha)

- Đất là tài nguyên quan trọng nhất với ba nhóm đất chính .

- Nhóm đất phù sa ngọt màu mớ nhất (chiếm 30% diện tích đồng bằng), phân bố thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu.

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, tổng số giờ nắng chiếu, chế đọ nhiệt độ cao, ổn định; lượng mưa lớn

- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

- Tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng

b) Khó khăn

- Mùa khô kéo dài, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

- Đất phèn, đất mặn chiếm phần lớn diện tích đồng bằng, gặp khó khăn trong việc sử dụng và cải tạo (do thiếu nước trong mùa khô). Hơn nữa, một vài loại đất lại thiếu dinh dưỡng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước.

 

 

6 tháng 2 2016

sorry , em chỉ mới học lớp 6 thôi bucminh

6 tháng 2 2016

Thôi câu này em chịu thua 

6 tháng 2 2016

a) Kể tên 

- 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ : Bến Én(Thanh Hóa), Vũ Quang (Hà Tĩnh)

- 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : Sa Pa, Hồ Thác Bà

- 2 nguồn nước khoáng ở Duyên hải miền Nam Trung Bộ : Hội Vân (Bình Định), Vĩnh Hảo (Bình Thuận)

- 2 lễ hội truyền thống ở Đồng Bằng sông Cửu Long : Bà Chúa Xứ (An Giang), Ooc Om Bóc ( Sóc Trăng)

b) Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long

- Thế mạnh tự nhiên : 

   + Thuận lợi cho việc khai thác (tài nguyên thủy sản, môi trường khai thác )

   + Thuận lợi cho việc nuôi trồng ( diện tích mặt nước, môi trường nuôi trồng, con giống....)

- Thế mạnh kinh tế - xã hội :

   + Thuận lợi về lao động, thị trường (diễn giải )

   + Thuận lợi về cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng và các yếu tố khác

23 tháng 2 2016

a) Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận  

+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

   + Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch .

           # Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả ( cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng

           # Đáp Cầu - Bắc Giang ( vật liệu xây dựng, phân hóa học)

           # Đông Anh - Thái Nguyên ( cơ khí, luyện kim)

           # Việt Trì - Lâm Thao ( hóa chất, giấy)

           # Hòa Bình - Sơn La ( thủy điện)

          # Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa (dệt - may, điện, vật liệu xây dựng)

b) Đồng bằng sông Hồ và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước vì :

- Vị trí địa lí thuận lợi : Giáp với trung du và miền núi phía Bắc Bộ, Trung Bộ, biển Đông, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

- Có nguồn nguyên liệu có công nghiệp dồi dào từ nông nghiệp và thủy sản

- Tài nguyên khoáng sản phong phú (nhất là than), tập trung chủ yếu ở vùng phụ cận.

- Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt. Có thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

24 tháng 2 2016

a) Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận

- Mức độ tập trung công nghiệp : vào loại cao nhất cả nước

- Kể tên các trung tâm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận

- Từ Hà Nội công nghiệp tỏa đi theo các hướng với các ngành chuyên môn hóa khác nhau của từng trung tâm công nghiệp  và cụm công nghiệp

    + Hướng đông : Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả ( cơ khí, chế biến thực phẩm, khai thác than, vật liệu xây dựng)

    + Hướng đông bắc : Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang ( vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón)

    + Hướng Bắc : Hà Nội - Thái Nguyên (luyện kim đen)

    +  Hướng Tây Bắc : Hà Nội - Phúc Yên - Việt Trì ( hóa chất, giấy, xenlulo, chế biến  thực phẩm)

    + Hướng tây nam : Hà Nội - Hà Đông - Hòa Bình (Thủy điện)

    + Hướng nam và đông nam : Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa ( cơ khí, dệt may, nhiệt điện, vật liệu xây dựng)

b) những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

- Vị trí địa lí : nằm trong vùng kih tế trọng điểm Bắc Bộ, có thủ đô Hà Nội nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng

- Nằm trong vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai của cả nước nên có nguồn nguyên liệu dồi dào từ sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh với các tuyến giao thông huyết mạch đường bộ, đường sắt.

- Tập trung nhiều đô thị lớn, đông dân và có nguồn lao động kĩ thuật đông đảo

- Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng

6 tháng 8 2018

HƯỚNG DẪN

− Thuận lợi

+ Đất: diện tích rộng, màu mỡm khoảng 70% là đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

+ Tài nguyên nước phong phú:

·       Nước trên mặt ở hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

·       Nguồn nước ngầm tương đối dồi dào với chất lượng tốt.

·       Nước khoáng, nước nóng ở một số nơi (Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình…).

+ Đường bờ biển dài hơn 400km, thuận lợi cho làm muối, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông biển và du lịch.

+ Khoáng sản: đá vôi (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình) và sét cao lanh (Hải Dương)< ngoài ra còn có than nâu, khí tự nhiên.

− Khó khăn

+ Chịu nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán…).

+ Một số tài nguyên bị suy thoái (đất, nước mặt…) do khai thác quá mức.

+ Nghèo khoáng sản, thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

11 tháng 6 2017

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta

-Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước

+Điện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50% của cả nước+

+Lúa được trồng chủ yêu ở các tỉnh: Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang

+Bình quân lương thực theo đầu người toàn vùng đạt 1.066,3 kg, gấp 2,3 lần trung bình cả nước (năm 2002)

+Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta

-Nhiều địa phương đang đẩy mạnh trồng rau đậu

-Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới: xoài, dừa, cam, bưởi,...

-Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh, nhất là ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh

-Trong tổng sản lượng thuỷ sản cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 50%, nhiều nhất là các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. Nghề nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu, đang phát triển mạnh

b) Ý nghĩa của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm đối với sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

-Góp phần nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hoá sản phẩm lương thực, thực phẩm

-Giúp cho sản phẩm lương thực, thực phẩm mở rộng ra thị trường quốc tế

-Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất liên kết nông - công nghiệp