Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bởi vì:
-Gram âm thì có màng ngoài nhưng Gram dương thì không.
-Gram âm thì có axit teicoic còn Gram dương thì không.
-Gram âm thì có khoang chu chất còn Gram dương thì không.
-Gram âm thì có lớp peptiđôglican mỏng còn Gram dương thì dày.
Đặc biệt ở (-) thứ tư, vì chất peptiđôglican có thể giữ màu tím kết tinh trong tế bào chất.
-Các bước:
+ Chuẩn bị mẫu vật
+ Quan sát bằng kính hiển vi
Vi khuẩn và nấm men cần làm tiêu bản và nhuộm còn nấm mốc và trùng giày lại có thể quan sát trực tiếp vì kích thước của chubsg nhỏ hơn rất nhiều so với nấm mốc và trùng giày và với lại nhuộm tiểu bản sẽ giúp chúng được quan sát rõ hơn
Lời giải:
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào mà người ta chia vi khuẩn thành gram âm và gram dương. Khi nhuộm màu thành tế bào, gram âm có màu đỏ, gram dương có màu tím.
Đáp án cần chọn là: B
* Miễn dịch thể dịch:
- Khái niệm: Là miễn dịch sản xuất ra kháng thể nằm trong thể dịch như máu, sữa, dịch bạch huyết.
- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể, khớp với nhau như ổ khóa – chìa khóa.
- Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành.
* Miễn dịch tế bào:
- Khái niệm: Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc có nguồn gốc từ tuyến ức.
- Quá trình: Khi tế bào T phát hiện tế bào khác bị nhiễm thì nó sẽ tiết ra prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không thể nhân lên.
- Miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng đối với những bệnh do virut gây ra.
Câu 3.
• Miễn dịch thể dịch là miễn dịch do tế bào B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên. Vì kháng thể nằm trong thể dịch nên gọi là miễn dịch thể dịch.
- Kháng nguyên là chất lạ thường là prôtêin có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch.
- Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.
- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa.
• Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức). Tế bào nào khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không nhân lên được. Trong bệnh virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
Vi khuẩn muốn phát triển và sinh sôi thì phải trải qua quá trình thích ứng và thời gian sinh sôi trong môi trường mới , nên ở pha tiềm phát thì tỉ lệ các tế bào vẫn giữ nguyên do là cơ chế chọn lọc , lọc ra các tế nào khỏe mạnh sinh sôi , vi khuẩn không thích ứng sẽ chết . Sau đó sẽ đến bước tiếp theo
# Kiến thức có hạn , nếu sai xin tạ tội ẹ !
Bởi vì pha này, khi quần thể vi khuẩn mới được bổ sung chất dinh dưỡng, chúng cần thời gian để thích nghi với môi trường, nên số lượng chưa tăng, mật độ quần thể chưa thay đổi. Tại pha luỹ thừa, pha này khi đã quen với môi trường, vi khuẩn phát triển số lượng tăng theo cấp số nhân, số lượng tăng dẫn đến mật độ dày đặc và nhiều hơn. Ở đây có nghĩa là vi khuẩn cần một thời gian thích nghi với môi trường sinh trưởng, khi đủ tương khớp nó mới sinh sản và nhân nhanh chóng các thế hệ.
a) Bạn đó đã làm sai ở bước 1 hoặc bước 4.
- Ở bước 1, nếu lớp tế bào bóc quá mỏng sẽ không quan sát được tế bào.
- Ở bước 4, khi đặt lamen lên tiêu bản nếu không đặt cẩn thận thì sẽ để lẫn quá nhiều bọt khí khiến không thể quan sát rõ tiêu bản dưới kính hiển vi.
b) Trong khoang miệng của người có nhiều loại hình dạng vi khuẩn khác nhau như hình cầu (Tụ cầu khuẩn Staphylcoccus), hình que (Trực khuẩn Bacillus), hình xoắn (xoắn khuẩn đỏ Rhodospirillum),…
- Hầu hết vi khuẩn trong khoang miệng thuộc vi khuẩn gram âm nên nếu làm tiêu bản thành công thì các vi khuẩn sẽ bắt màu đỏ hồng với thuốc nhuộm fuchsine.
c) Qua thí nghiệm, cho thấy tế bào nhân thực dễ nhìn thấy hơn so với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực quan sát được thành cấu tạo bởi vì tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
Câu 1 :
Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử sau: nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt.
- Nội bào tử được hình thành khi gặp điều kiện bất lợi. Nội bào tử có vỏ dày, bên trong là hợp chất đặc biệt giúp cho bào tử rất bền nhiệt.
- Bào tử đốt: bào tử được hình thành do sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.
- Ngoại bào tử: bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.
Câu 2 :
- Ở vi khuẩn các bào tử sinh sản là bào tử đốt, ngoại bào tử đều là bào tử sinh sản vô tính.
- Ở nấm có hai loại bào tử sinh sản:
+ Bào tử hữu tính: bào tử túi (nấm men rượu), bào tử tiếp hợp (nấm tiếp hợp)...
+ Bào tử vô tính: bào tử trần có nấm Aspertillus (nấm cúc), nấm Penicillium (nấm chổi) và bào tử có ở nấm Mucor.
Bào tử nấm rất đa dạng, có thể chuyển động hoặc không chuyển động.
Bào tử nấm chỉ có các lớp màng cấu tạo chủ yếu từ hêmixenlulôzơ và kitin, không có canxiđipicolinat kém chịu nhiệt.
1. Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử sau: nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt.
- Nội bào tử được hình thành khi gặp điều kiện bất lợi. Nội bào tử có vỏ dày, bên trong là hợp chất đặc biệt giúp cho bào tử rất bền nhiệt.
- Bào tử đốt: bào tử được hình thành do sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.
- Ngoại bào tử: bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.
2. - Ở vi khuẩn các bào tử sinh sản là bào tử đốt, ngoại bào tử đều là bào tử sinh sản vô tính.
- Ở nấm có hai loại bào tử sinh sản:
+ Bào tử hữu tính: bào tử túi (nấm men rượu), bào tử tiếp hợp (nấm tiếp hợp)...
+ Bào tử vô tính: bào tử trần có nấm Aspertillus (nấm cúc), nấm Penicillium (nấm chổi) và bào tử có ở nấm Mucor.
Bào tử nấm rất đa dạng, có thể chuyển động hoặc không chuyển động.
Bào tử nấm chỉ có các lớp màng cấu tạo chủ yếu từ hêmixenlulôzơ và kitin, không có canxiđipicolinat kém chịu nhiệt.


a) Đặc điểm nghiên cứu được: Tính chất Gram: Phân biệt vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu đỏ). Hình thái: Xác định hình dạng (cầu, que, xoắn...), kích thước và cách sắp xếp của tế bào vi khuẩn. b) Hình thức sinh sản: Các hình thức: Chủ yếu là phân đôi (vô tính). Ngoài ra còn có nảy chồi hoặc hình thành bào tử ở một số loài. Khác định qua phương pháp trên: Không. Lý do: Đây là phương pháp nhuộm cố định (vi khuẩn đã chết), chỉ dùng để quan sát hình thái tĩnh. Để xác định hình thức sinh sản, cần quan sát sự phân chia của vi khuẩn sống qua thời gian (nuôi cấy).
a, phân loại vi khuẩn: phân biệt vì khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm dựa trên cấu trúc thành tế bào. Vi khuẩn gram dương sẽ giữ màu của tinh thể tím còn vi khuẩn gram âm sẽ mất màu tím khi tẩy cồn và bắt màu đỏ của fuchsine Kích thước: ước lượng được kích thước tương đối của các tế bào vi khuẩn dưới kính hiển vi Cách sắp xếp: quan sát được cách các tế bào đứng đơn lẻ Thành chuỗi thành chùm hay từng đôi b, hình thức sinh sản của vi khuẩn: vi khuẩn chủ yếu sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi một số ít có thể hình thành bào tử để duy trì sự sống
A)Đặc điểm về thành tế bào (Gram âm/dương), hình dạng và sự sắp xếp của vi khuẩn.
B)vi khuẩn có hình thức sinh sản chủ yếu là nhân đôi. Phương pháp trên không thể xâc định hình thức sinh sản
A) phân loại gram xác định gram dương hay gram âm dựa vào màu sắc
Hình thái hình dạng xác định vi khuẩn có hình dạng gì
Cách sắp xếp quan sát xem chúng đứng riêng lẻ thành đôi thành chuỗi hay chùm
Kích thước tương đối ước lượng đ lớn tế bảo vi khuẩn
B) hình thức sinh sản
Vi khuẩn chur yếu sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi hoặc hình thành bào tử cũng có ở một số loài nhưng ít phổ biến h
b, sinh sản sinh dưỡng
a) có thể phân loại dựa trên cấu trúc tế bào,màu đã nhuộm để biết nó là gram âm hay gram dương
Có thể xác định hình dạng của vi khuẩn
b)vi khuẩn chủ yếu có hình thức sinh sản là phân đôi
Không vì nó thực hiện để quan sát cấu trúc và hình thái của tế bào tại một thời điểm
- Tính chất Gram: Phân biệt vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu đỏ).
- Hình thái: Xác định hình dạng (cầu khuẩn, trực khuẩn,...) và cách sắp xếp (đứng riêng lẻ, chuỗi, hay chùm).
b) Hình thức sinh sản:a) phương pháp nhuộm Gram
b) vi khuẩn có hại hình thức sinh sản chính là sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi và sinh sản hữu tính ( thông qua trao đổi vật chất đi truyền ) . phương pháp nhuộm gram không thể trực tiếp xác định được hình thức sinh sản của vi khuẩn đang quan sát vì nó chỉ cung cấp thông tin về cấu trúc , hình thái và cách sắp xếp của vi khuẩn tại thời điểm quan sát
- Tính chất Gram (Cấu tạo thành tế bào): Đây là mục đích chính.
- Vi khuẩn Gram dương (Gram+): Giữ được màu tím của phức hợp tím kết tinh - iodine.
- Vi khuẩn Gram âm (Gram-): Bị mất màu tím khi rửa bằng cồn và bắt màu đỏ của thuốc nhuộm bổ sung (fuchsin hoặc safranin).
- Hình dạng (Morphology): Quan sát được vi khuẩn có hình dạng gì (hình cầu - cầu khuẩn, hình que - trực khuẩn, hình xoắn - xoắn khuẩn...).
- Cách sắp xếp: Xem chúng đứng riêng lẻ, thành đôi, thành chuỗi hay thành chùm.
- Kích thước tương đối: Ước lượng được độ lớn của vi khuẩn so với các loại khác trong cùng mẫu soi.
b) Hình thức sinh sản của vi khuẩn:a) Phương pháp trên có thể nghiên cứu được những đặc điểm nào của vi khuẩn? Thông qua phương pháp nhuộm Gram và quan sát dưới kính hiển vi, chúng ta có thể xác định được 3 đặc điểm chính: Phân loại nhóm vi khuẩn (Đặc điểm quan trọng nhất): Vi khuẩn Gram dương (Gram +): Có lớp peptidoglycan dày, giữ được màu tím kết tinh (crystal violet). Vi khuẩn Gram âm (Gram -): Có lớp peptidoglycan mỏng và lớp màng ngoài lipid, bị tẩy màu bởi cồn và sau đó bắt màu đỏ của thuốc nhuộm bổ sung (fuchsin hoặc safranin). Hình dạng của vi khuẩn: Quan sát được vi khuẩn là dạng hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn), hay hình xoắn (xoắn khuẩn). Cách sắp xếp của vi khuẩn: Xem chúng đứng riêng lẻ, đứng thành đôi (song cầu), thành chuỗi (liên cầu), hay thành chùm (tụ cầu). b) Hình thức sinh sản của vi khuẩn và khả năng xác định bằng phương pháp này Các hình thức sinh sản chính của vi khuẩn: Phân đôi (Binary fission): Đây là hình thức phổ biến nhất. Một tế bào mẹ thắt lại và chia thành hai tế bào con giống hệt nhau. Nảy chồi và hình thành bào tử: Một số ít loài vi khuẩn có thể sinh sản bằng cách nảy chồi hoặc tạo ra các loại bào tử sinh sản.
phương pháp nhuộm Gram, một kỹ thuật cơ bản và quan
Không
a. Hình thái,kích thước và cấu tạo của vi sinh vật.
b.các hình thức sinh sản ở vi khuẩn la: phân đôi,sinh sản bằng bào tử và nảy chồi. Không thể
a) Phân biệt vi khuẩn gr-, gr+
b) Nảy chồi, sinh sản bằng bào tử, phân đôi, nảy chồi
Không thể, vị nhuộm gram thực hiện khi vi khuẩn đã chết, bị cố định.