Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Các điện trở và điện áp vào trong mạch có giá trị lần lư...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 2

a R34 = 16 kilo ohm

U= -0,6 V

b I1=I2=0,45 mA

I3=I4= 0,6 mA



9 tháng 2

a, R(34)= R(3)+ R(4)=8+2=10 kohm

U(ra)= (1+\(\frac{R(2)}{R(1)}\)\(\frac{R(4)}{R(3)+R(4)}\) ×U(vào2) \(-\) \(\frac{R(2)}{R(1)}\) ×U(vào1)=(1+\(\frac44\)\(\frac{2}{8+2}\)×6\(-\) \(\frac44\) ×3=\(\)\(-\) 0,6V

b,I(3)=I(4)=\(\frac{U(vao2)}{R(3)+R(4)}\) =\(\frac{6}{8\times10^3+2\times10^3}\) =0,6mA

V(-)=V(+)= U(vào2)× \(\frac{R(4)}{R(3)+R(4)}\) =6×\(\frac{2}{8+2}\) =1,2V

I(1)\(\frac{U(vao)-V(-)}{R(1)}\) \(=\frac{3-1,2}{4\times10^3}\) =0,45mA


25 tháng 2

💡 Tính Điện Trở $R_{34}$Trong sơ đồ mạch này, điện trở $R_3$ và $R_4$ được mắc song song với nhau. Do đó, điện trở tương đương của đoạn mạch chứa $R_3$ và $R_4$, ký hiệu là $R_{34}$, được tính theo công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{R_3} + \frac{1}{R_4}$Thay các giá trị đã cho vào công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{1}{2 \, k\Omega}$Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{4}{8 \, k\Omega}$$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1 + 4}{8 \, k\Omega} = \frac{5}{8 \, k\Omega}$Suy ra, điện trở $R_{34}$ là:$R_{34} = \frac{8}{5} \, k\Omega = 1.6 \, k\Omega$Vậy, điện trở $R_{34}$ là $1.6 \, k\Omega$

Chúng ta sử dụng nguyên lý rằng $V_+ \approx V_-$ và dòng vào chân op-amp bằng 0.


Điện áp tại chân không đảo $V_+$:


Vì $U_{vào2} = 6V$, $R_3 = 8k\Omega$, $R_4 = 2k\Omega$


Điện áp tại chân không đảo ($V_+$) là điện áp tại điểm giữa $R_3$ và $R_4$. Tuy nhiên, cách mắc này không đơn giản là chia áp trực tiếp. Ta cần sử dụng phương pháp nút hoặc vòng.Nếu xét riêng nhánh $U_{vào2}$ và $R_3$, $R_4$, thì $V_+$ sẽ phụ thuộc vào cách $R_3$ và $R_4$ được kết nối với $U_{vào2}$ và đất.


Từ sơ đồ, $U_{vào2}$ nối với $R_3$, $R_3$ nối với chân (+) và $R_4$, $R_4$ nối với đất.


Điện áp tại chân (+) là:$V_+ = U_{vào2} \times \frac{R_4}{R_3 + R_4}$$V_+ = 6 \, V \times \frac{2 \, k\Omega}{8 \, k\Omega + 2 \, k\Omega} = 6 \, V \times \frac{2}{10} = 1.2 \, V$

Ta có:

R₁ = R₂ = 4 kΩ, R₃ = 8 kΩ, R₄ = 2 kΩ

U₁ = 3 V, U₂ = 6 V

Điện trở song song:


R_{34}=\frac{R_3R_4}{R_3+R_4} = \frac{8 \times 2}{8+2} = \frac{16}{10} =1.6\,k\Omega


Điện áp tại chân +:


U_+ = U_2 \frac{R_4}{R_3+R_4} =6 \times \frac{2}{10} =1.2\,V


Với op-amp lý tưởng: U_- = U_+ = 1.2\,V


Áp dụng KCL:


\frac{U_1-U_-}{R_1}=\frac{U_- - U_{ra}}{R_2}


\frac{3-1.2}{4k}=\frac{1.2-U_{ra}}{4k}


1.8 = 1.2 - U_{ra}


U_{ra} = -0.6\,V

I_{R1}=\frac{3-1.2}{4k}=0.45\,mA


I_{R2}=\frac{1.2-(-0.6)}{4k}=0.45\,mA


I_{R3}=\frac{6-1.2}{8k}=0.6\,mA


I_{R4}=\frac{1.2}{2k}=0.6\,mA


  • R_{34}=1.6\,k\Omega
  • U_{ra}=-0.6\,V



Dòng điện:


  • I_{R1}=I_{R2}=0.45\,mA
  • I_{R3}=I_{R4}=0.6\,mA



8 tháng 11 2017

  Tải nối tam giác → Id = √3 Ip, Ud = Up = 380 V.

   → Ip = 1/√3 Id = 41,2 A.

   Điện trở mỗi pha R1 = R2 = R3 = R = Up / Ip = 380 / 41,2 = 9,22 Ω.

27 tháng 2 2023

1/căn3.80sao bằng 41.2

20 tháng 7 2017

      * Tải số 1 nối dây hình sao

Giải bài tập Công nghệ 12 | Trả lời câu hỏi Công nghệ 12

      * Tải số 2:

         - Trường hợp nối hình sao:

Giải bài tập Công nghệ 12 | Trả lời câu hỏi Công nghệ 12

         - Trường hợp nối hình tam giác:

      Up = Ud = 380 V.

         + Dòng điện pha của tải:

Giải bài tập Công nghệ 12 | Trả lời câu hỏi Công nghệ 12

         + Dòng điện dây của tải:

Giải bài tập Công nghệ 12 | Trả lời câu hỏi Công nghệ 12

24 tháng 11 2019

Sơ đồ cách nối dây của mạch điện ba pha trên:

Giải bài tập Công nghệ 12 | Trả lời câu hỏi Công nghệ 12

3 tháng 9 2019

Tải thứ nhất nối hình sao có dây trung tính để Ud = √3 Up → Up = 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn trong tải.

Tải thứ hai nối hình sao có dây trung tính hoặc nối hình tam giác. Vì điện áp định mức của tải là 380 = Ud mà Up ⇐ Ud nên có thể nối theo cả hai cách.

9 tháng 2 2017

Điện áp 220 V là điện áp pha.

 Điện áp 380 V là điện áp dây.