Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tải nối tam giác → Id = √3 Ip, Ud = Up = 380 V.
→ Ip = 1/√3 Id = 41,2 A.
Điện trở mỗi pha R1 = R2 = R3 = R = Up / Ip = 380 / 41,2 = 9,22 Ω.
* Tải số 1 nối dây hình sao

* Tải số 2:
- Trường hợp nối hình sao:

- Trường hợp nối hình tam giác:
Up = Ud = 380 V.
+ Dòng điện pha của tải:

+ Dòng điện dây của tải:

Tải thứ nhất nối hình sao có dây trung tính để Ud = √3 Up → Up = 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn trong tải.
Tải thứ hai nối hình sao có dây trung tính hoặc nối hình tam giác. Vì điện áp định mức của tải là 380 = Ud mà Up ⇐ Ud nên có thể nối theo cả hai cách.
Điện áp 220 V là điện áp pha.
Điện áp 380 V là điện áp dây.
Mạch trừ
a R34 = 16 kilo ohm
U= -0,6 V
b I1=I2=0,45 mA
I3=I4= 0,6 mA
a, R(34)= R(3)+ R(4)=8+2=10 kohm
U(ra)= (1+\(\frac{R(2)}{R(1)}\) )×\(\frac{R(4)}{R(3)+R(4)}\) ×U(vào2) \(-\) \(\frac{R(2)}{R(1)}\) ×U(vào1)=(1+\(\frac44\) )×\(\frac{2}{8+2}\)×6\(-\) \(\frac44\) ×3=\(\)\(-\) 0,6V
b,I(3)=I(4)=\(\frac{U(vao2)}{R(3)+R(4)}\) =\(\frac{6}{8\times10^3+2\times10^3}\) =0,6mA
V(-)=V(+)= U(vào2)× \(\frac{R(4)}{R(3)+R(4)}\) =6×\(\frac{2}{8+2}\) =1,2V
I(1)\(\frac{U(vao)-V(-)}{R(1)}\) \(=\frac{3-1,2}{4\times10^3}\) =0,45mA
💡 Tính Điện Trở $R_{34}$Trong sơ đồ mạch này, điện trở $R_3$ và $R_4$ được mắc song song với nhau. Do đó, điện trở tương đương của đoạn mạch chứa $R_3$ và $R_4$, ký hiệu là $R_{34}$, được tính theo công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{R_3} + \frac{1}{R_4}$Thay các giá trị đã cho vào công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{1}{2 \, k\Omega}$Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{4}{8 \, k\Omega}$$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1 + 4}{8 \, k\Omega} = \frac{5}{8 \, k\Omega}$Suy ra, điện trở $R_{34}$ là:$R_{34} = \frac{8}{5} \, k\Omega = 1.6 \, k\Omega$Vậy, điện trở $R_{34}$ là $1.6 \, k\Omega$
Chúng ta sử dụng nguyên lý rằng $V_+ \approx V_-$ và dòng vào chân op-amp bằng 0.
Điện áp tại chân không đảo $V_+$:
Vì $U_{vào2} = 6V$, $R_3 = 8k\Omega$, $R_4 = 2k\Omega$
Điện áp tại chân không đảo ($V_+$) là điện áp tại điểm giữa $R_3$ và $R_4$. Tuy nhiên, cách mắc này không đơn giản là chia áp trực tiếp. Ta cần sử dụng phương pháp nút hoặc vòng.Nếu xét riêng nhánh $U_{vào2}$ và $R_3$, $R_4$, thì $V_+$ sẽ phụ thuộc vào cách $R_3$ và $R_4$ được kết nối với $U_{vào2}$ và đất.
Từ sơ đồ, $U_{vào2}$ nối với $R_3$, $R_3$ nối với chân (+) và $R_4$, $R_4$ nối với đất.
Điện áp tại chân (+) là:$V_+ = U_{vào2} \times \frac{R_4}{R_3 + R_4}$$V_+ = 6 \, V \times \frac{2 \, k\Omega}{8 \, k\Omega + 2 \, k\Omega} = 6 \, V \times \frac{2}{10} = 1.2 \, V$
Ta có:
R₁ = R₂ = 4 kΩ, R₃ = 8 kΩ, R₄ = 2 kΩ
U₁ = 3 V, U₂ = 6 V
Điện trở song song:
R_{34}=\frac{R_3R_4}{R_3+R_4} = \frac{8 \times 2}{8+2} = \frac{16}{10} =1.6\,k\Omega
Điện áp tại chân +:
U_+ = U_2 \frac{R_4}{R_3+R_4} =6 \times \frac{2}{10} =1.2\,V
Với op-amp lý tưởng: U_- = U_+ = 1.2\,V
Áp dụng KCL:
\frac{U_1-U_-}{R_1}=\frac{U_- - U_{ra}}{R_2}
\frac{3-1.2}{4k}=\frac{1.2-U_{ra}}{4k}
1.8 = 1.2 - U_{ra}
U_{ra} = -0.6\,V
I_{R1}=\frac{3-1.2}{4k}=0.45\,mA
I_{R2}=\frac{1.2-(-0.6)}{4k}=0.45\,mA
I_{R3}=\frac{6-1.2}{8k}=0.6\,mA
I_{R4}=\frac{1.2}{2k}=0.6\,mA
Dòng điện: