K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tình hình kinh tế thời Nguyễn (nửa đầu thế kỷ XIX) mang tính chất phong kiến tập quyền cao độ, lấy nông nghiệp làm gốc nhưng phát triển không đồng đều và hạn chế thương mại. Nông nghiệp chú trọng khai hoang, đồn điền nhưng manh mún, thủ công nghiệp có cải tiến kỹ thuật, trong khi thương nghiệp chịu chính sách bế quan tỏa cảng. Nét chính tình hình kinh tế: Nông nghiệp: Nhà Nguyễn quan tâm khai hoang, lập ấp, đồn điền (nhất là thời Minh Mạng). Tuy nhiên, tình trạng cường hào bao chiếm ruộng đất, lụt lội, hạn hán thường xuyên khiến nông dân thiếu đất, phải lưu vong. Thủ công nghiệp: Phát triển hơn trước với các quan xưởng sản xuất tiền, vũ khí, đóng tàu và các làng nghề dân gian. Kỹ thuật có cải tiến, nhưng thợ giỏi bị ép làm cho nhà nước, hạn chế sự phát triển tự do. Thương nghiệp: Nội thương: Phát triển, giao thương giữa các vùng miền tăng, nhưng chịu thuế má ngặt nghèo. Ngoại thương: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng", hạn chế giao thương với phương Tây, chỉ cho phép buôn bán với một số nước châu Á và kiểm soát chặt chẽ tại các cảng. Đô thị: Các đô thị lớn như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần sa sút, kém phát triển so với thời trước. Tóm lại, kinh tế thời Nguyễn có cố gắng phát triển nhưng do chính sách quản lý chặt chẽ và lạc hậu, nền kinh tế nhìn chung sa sút và không phát huy được tiềm năng.

Về nông nghiệp: nhà Nguyễn đã quan tâm tới việc tổ chức khai hoang,đi dân lập ấp,lập đồn điền ở nhà tỉnh phía bắc và phía nam

Do địa chủ, cường hào bảo chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có ruộng để cấy cày

Về thủ công nghiệp, thương nghiệp: điều kiện phát triển,có những cải tiến nhất định về kĩ thuật,nghề khai mỏ được đẩy mạnh, hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng tăng

4 tháng 2

a) Nét chính về kinh tế thời Nguyễn Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sản xuất nhỏ, lạc hậu. Nhà nước chú trọng khai hoang, đắp đê, làm thủy lợi nhưng hiệu quả không cao. Thủ công nghiệp phát triển chậm, nhà nước quản lí nhiều. Thương nghiệp bị hạn chế, chính sách “bế quan tỏa cảng” làm buôn bán sa sút

b) Nét nổi bật về xã hội nửa đầu thế kỉ XIX Xã hội mâu thuẫn gay gắt, đời sống nhân dân khổ cực (thuế nặng, lao dịch nhiều). Quan lại tham nhũng, áp bức nhân dân. Nhiều tầng lớp bất mãn → nổ ra nhiều cuộc khởi nghĩa.\(\)

- Số lượng các cuộc khởi nghĩa Cho thấy nhân dân phản đối mạnh mẽ triều Nguyễn, xã hội bất ổn. Thể hiện tinh thần đấu tranh chống áp bức của nhân dân.

5 tháng 2

ko biết

1 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn: Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu. Nhà Nguyễn chú trọng khai hoang, lập ấp, đắp đê, đào kênh mương để phát triển sản xuất. Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu trong các xưởng thủ công của nhà nước, quy mô nhỏ, kĩ thuật lạc hậu. Thương nghiệp bị hạn chế, đặc biệt là ngoại thương do chính sách “bế quan tỏa cảng”, khiến việc buôn bán với nước ngoài không phát triển mạnh. → Nhìn chung, kinh tế thời Nguyễn còn mang tính tự cung tự cấp, chậm phát triển so với nhiều nước trên thế giới lúc bấy giờ. b. Nét nổi bật về tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX: Đời sống nhân dân, nhất là nông dân, vô cùng cực khổ do sưu thuế nặng nề, lao dịch nhiều, thiên tai dịch bệnh thường xuyên xảy ra. Mâu thuẫn xã hội gay gắt, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở khắp nơi. Suy nghĩ: Số lượng lớn các cuộc khởi nghĩa cho thấy sự bất bình sâu sắc của nhân dân đối với triều đình nhà Nguyễn. Điều đó chứng tỏ xã hội lúc bấy giờ rất rối ren, đời sống nhân dân khổ cực và chính quyền chưa đáp ứng được nguyện vọng của dân.

​a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn ​Kinh tế thời kỳ này có sự phục hồi nhưng nhìn chung còn hạn chế và chậm phát triển do chính sách bảo thủ của triều đình. ​Nông nghiệp: ​Nhà Nguyễn chú trọng khai hoang (lập ấp ở miền Nam, đắp đê ở miền Bắc). ​Tuy nhiên, hiện tượng chiếm đoạt ruộng đất của địa chủ diễn ra phổ biến; hệ thống đê điều không được tu sửa thường xuyên dẫn đến lụt lội, mất mùa liên miên. ​Thủ công nghiệp: ​Thủ công nghiệp nhà nước (đúc tiền, đóng tàu, sản xuất vũ khí) rất phát triển. ​Thủ công nghiệp trong nhân dân duy trì các làng nghề truyền thống nhưng bị kìm hãm bởi thuế khóa nặng nề. ​Thương nghiệp: ​Nội thương: Buôn bán trong nước phát triển với nhiều chợ làng, chợ huyện. ​Ngoại thương: Nhà Nguyễn nắm độc quyền ngoại thương, thực hiện chính sách "Bế quan tỏa cảng" (hạn chế giao thương với phương Tây), khiến kinh tế bị cô lập và lạc hậu. ​b. Tình hình xã hội và các cuộc khởi nghĩa ​Nét nổi bật về tình hình xã hội: ​Xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX rất căng thẳng và bất ổn. ​Đời sống nhân dân (đặc biệt là nông dân) cực khổ do thuế khóa cao, lao dịch nặng nề. ​Quan lại tham nhũng, ức hiếp dân lành. ​Thiên tai, dịch bệnh và nạn đói xảy ra thường xuyên. ​Suy nghĩ về số lượng các cuộc khởi nghĩa: ​Thời kỳ này có tới hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ (như khởi nghĩa của Phan Bá Vành, Lê Duy Lương, Nông Văn Vân, Cao Bá Quát...). Việc có quá nhiều cuộc khởi nghĩa cho thấy: ​Mâu thuẫn giai cấp sâu sắc: Sự đối kháng giữa nhân dân và chính quyền phong kiến đã lên đến đỉnh điểm. ​Sự suy yếu của triều đình: Nhà Nguyễn không còn đủ khả năng quản lý và đảm bảo đời sống cho dân, dẫn đến việc người dân phải đứng lên để tìm đường sống. ​Tinh thần bất khuất: Khẳng định truyền thống đấu tranh chống áp bức, bất công của nhân dân ta. ​Tóm lại: Dù có những nỗ lực nhất định trong việc thống nhất đất nước và khai hoang, nhưng chính sách cai trị khắc nghiệt và bảo thủ đã khiến xã hội thời Nguyễn rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

4 tháng 3

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

5 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn: Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu, nhà nước chú trọng khai hoang, lập ấp, đắp đê. Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu trong các làng nghề và xưởng thủ công của nhà nước. Thương nghiệp kém phát triển, nhà nước hạn chế buôn bán với nước ngoài. b. Nét nổi bật về xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX. Số lượng các cuộc khởi nghĩa gợi cho em suy nghĩ gì? Xã hội phân hóa sâu sắc, đời sống nhân dân khổ cực do sưu thuế nặng nề và áp bức của triều đình. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra. → Điều đó cho thấy nhân dân bất mãn với triều đình Nguyễn và xã hội có nhiều mâu thuẫn.

8 tháng 3


a. Nêu những nét chính về tình hình kinh tế thời 

Triều Nguyễn



  • Nông nghiệp: được chú trọng (khai hoang, lập đồn điền, đắp đê, làm thủy lợi) nhưng vẫn lạc hậu, năng suất thấp.
  • Thủ công nghiệp: có phát triển, nhất là thủ công nghiệp nhà nước, nhưng bị nhà nước quản lí chặt, kìm hãm sự phát triển.
  • Thương nghiệp: buôn bán trong nước có phát triển, nhưng ngoại thương bị hạn chế do chính sách bế quan tỏa cảng.






b. Nét nổi bật về tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX



  • Xã hội nhiều mâu thuẫn, đời sống nhân dân khổ cực.
  • Thuế khóa nặng nề, quan lại tham nhũng, áp bức.
  • Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.

suy nghĩ của em là thấy xã hội phong kiến thời Nguyễn khủng hoảng sâu sắc, nhân dân bất mãn với triều đình.



A,Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn

+Nông nghiệp được nhà nước khôi phục và phát triển

+Thương nghiệp phát triển hạn chế do chính sách bế quan tỏa cảng

+Thủ công vẫn tiếp tục tồn tại các xưởng thủ công của nhà nước phát triển chậm

B,tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX:

+Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

+các cuộc nổi dậy có sự tham gia từ nông dân đến trí thức và binh lính phản ánh sự lan rộng của bất mãn trong xã hội

+ng dân đặc biệt là nông dân,phải chịu thuế khóa nặng nề lao dịch khổ cực và điều kiện sống thiếu thốn dẫn đến bất mãn sâu sắc với chính quyền phong kiến

Suy nghĩ của em về số lượng các cuộc khởi nghĩa:

Phản ánh đời sống nhân dân khổ cực giữa nhân dân và chính quyền khó có thể hòa giải được


a)Tình hình kinh tế thời Nguyễn

1.Nông nghiệp 

Các vua Nguyễn thực hiện nhiều chính sách để phát triển sản xuất nông nghiệp: khuyến khích người dân khai khẩn đất hoang, tu sửa đê điều,đào kênh mương,…

=> Diện tích đất canh tác ngày càng tăng lên 

2.Thủ công nghiệp 

-Thủ công nghiệp có những cải tiến nhất định về kĩ thuật.Nghề khai mỏ được đẩy mạnh.Phát triển các làng nghề truyền thống

-Hoạt động buôn bán trong nước và ngoài nước ngày càng tăng 

b)Tình hình xã hội thời Nguyễn

-Xã hội chia làm hai giai cấp :

+Giai cấp thống trị :quý tộc ,địa chủ,cường hào,quan lại 

+Giai cấp bị trị :nhân dân lao động 

-Đời sống nhân dân khổ cực nhiều cuộc đấu bùng nổ

- Suy nghĩ của em :  nhân dân Rất bất mãn với triều đình nhà Nguyễn và đã đứng lên đấu tranh chống áp bức.

9 tháng 3

a. Kinh tế thời Nguyễn:

-Nông nghiệp được trọng ( khai hoang , đắp đê , làm thủy lợi)

-Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu trong công xưởng của nhà nước.

-Thương nghiệp kém phát triển, buôn bán với nước ngoài hạn chế

b.Xã hội thời Nguyễn

-Xã hội phân hóa sâu sắc, đời sống nhân dân rất khổ cực, thuế khóa nặng

-Vì vậy nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

->Điều này cho thấy nhân dân bất mãn với triều đình và muốn chống lại sự áp bức

10 tháng 3

a, kinh tế thời nhà Nguyễn

Nông dân là chủ yếu

Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển chậm

b, xã hội nửa đầu thế kỷ XIX : nhân dân khổ cực , mâu thuẫn xã hội lớn

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân xảy ra


thuẫn xã hội lớn



  • Nông nghiệp:
    • Nhà Nguyễn chú trọng khai hoang, lập ấp (ví dụ: công cuộc khẩn hoang của Nguyễn Công Trứ tại Tiền Hải, Kim Sơn).
    • Tuy nhiên, tình trạng ruộng đất bỏ hoangvẫn phổ biến do nông dân bị bần cùng hóa. Hệ thống đê điều không được tu sửa thường xuyên dẫn đến lụt lội, mất mùa liên miên.
  • Thủ công nghiệp:
    • Thủ công nghiệp nhà nước được mở rộng với các ngành như đúc tiền, đúc súng, đóng tàu.
    • Thủ công nghiệp trong nhân dân vẫn phát triển với các làng nghề truyền thống, nhưng chịu sự kiểm soát và thuế khóa nặng nề của triều đình.
  • Thương nghiệp:
    • Nội thương: Hoạt động buôn bán trong nước phát triển nhưng còn manh mún.
    • Ngoại thương: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách "Bế quan tỏa cảng", hạn chế giao thương với các nước phương Tây, chủ yếu chỉ buôn bán với các nước trong khu vực (như Trung Quốc, Xiêm).
b. Tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX Nét nổi bật về tình hình xã hội
  • Đời sống nhân dân: Cực khổ do sưu cao thuế nặng, thiên tai, dịch bệnh và sự hà khắc của quan lại địa phương.
  • Mâu thuẫn xã hội: Trở nên gay gắt giữa nhân dân (đặc biệt là nông dân) với địa chủ và triều đình phong kiến.
  • Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa: Do mâu thuẫn không thể giải quyết, hàng trăm cuộc nổi dậy đã nổ ra khắp cả nước (ví dụ: khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Duy Lương, Nông Văn Vân, Cao Bá Quát...).
Suy nghĩ về số lượng các cuộc khởi nghĩa Số lượng các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tục và rộng khắp (hơn 400 cuộc trong nửa đầu thế kỷ XIX) gợi ra những suy nghĩ sau:
  1. Sự khủng hoảng của triều đình: Chứng tỏ sự cai trị của nhà Nguyễn lúc bấy giờ không còn phù hợp, lòng dân không yên.
  2. Sức mạnh của nhân dân: Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất, không cam chịu áp bức của nhân dân Việt Nam.
  3. Hệ quả tất yếu: Một xã hội có quá nhiều biến động và xung đột nội bộ sẽ khiến đất nước suy yếu, tạo điều kiện cho thực dân phương Tây xâm lược sau này
10 tháng 3

em không biết

10 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyenx - Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu, triều đình khuyến khích khai hoang, lập ấp nhưng sản xuất vẫn lạc hậu, năng suất thấp - Thủ công nghiệp có phát triển (làng nghề, xưởng thủ công của nhà nước) nhưng quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao. - Thương nghiệp phát triển chậm, triều đình thực hiện chính sách hạn chế buôn bán với nước ngoài, nên kinh tế không phát triển mạnh.


b. Nét nổi bật về tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX:

-Xã hội nhiều mâu thuẫn, đời sống nhân dân (đặc biệt là nông dân) rất khó khăn do thuế nặng, lao dịch nhiều. - Vì vậy nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi.



11 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn: Nông nghiệp là ngành kinh tế chính, nhà Nguyễn chú trọng khai hoang, lập ấp, đào kênh mương. Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu trong các xưởng thủ công của nhà nước. Thương nghiệp có buôn bán trong và ngoài nước nhưng không phát triển mạnh vì chính sách hạn chế giao thương với nước ngoài. b. Nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX: Xã hội có nhiều mâu thuẫn, đặc biệt là giữa nông dân với địa chủ và triều đình. Đời sống nhân dân khổ cực do thuế nặng, lao dịch nhiều, thiên tai liên tiếp. Vì vậy nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra (như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Lê Văn Khôi...).

13 tháng 3

Về nông nghiệp: + Nhà Nguyễn đã quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam,.... + Địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nền nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu vong. Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên. - Thủ công nghiệp: + Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đầy mạnh. + Chính sách bắt thợ giỏi vào làm trong các quan xưởng và những quy định ngặt nghèo về mẫu mã của nhà nước phong kiến đã khiến cho một số ngành, nghề thủ công không phát triển được. - Thương nghiệp: + Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng. + Chính sách thuế khóa nặng nề và bế quan tỏa cảng của nhà nước đã kìm hãm sự phát triển của thương nghiệp. Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần bị sa sút.

15 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn Kinh tế thời Nguyễn (nửa đầu thế kỷ XIX) có sự phục hồi nhất định nhưng vẫn mang nặng tính chất phong kiến lạc hậu: * Nông nghiệp: Nhà nước chú trọng việc khẩn hoang (thành lập các huyện mới như Kim Sơn, Tiền Hải) và sửa đắp đê điều. Tuy nhiên, tình trạng địa chủ bao chiếm ruộng đất diễn ra phổ biến, nông dân vẫn thiếu ruộng, đời sống rất bấp bênh. * Thủ công nghiệp: Các làng nghề truyền thống tiếp tục duy trì. Nhà nước thiết lập các "quan xưởng" để đúc tiền, đóng tàu, sản xuất vũ khí. Tuy nhiên, chính sách trưng tập thợ giỏi và thuế khóa nặng nề đã kìm hãm sự sáng tạo và phát triển của thủ công nghiệp tư nhân. * Thương nghiệp: Việc buôn bán trong nước tương đối phát triển nhờ các hệ thống chợ làng, chợ huyện. Về ngoại thương, nhà Nguyễn thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng", hạn chế giao thương với phương Tây, khiến nền kinh tế thiếu sự đột phá và dần lạc hậu so với thế giới. b. Tình hình xã hội và các cuộc khởi nghĩa * Nét nổi bật về xã hội: Xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX cực kỳ bất ổn. Đời sống nhân dân (đặc biệt là nông dân) khổ cực do sự bóc lột của giai cấp địa chủ và sự nhũng nhiễu của quan lại tham nhũng. Thiên tai, dịch bệnh và mất mùa xảy ra liên miên, đẩy mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền lên cao. * Số lượng các cuộc khởi nghĩa: Trong nửa đầu thế kỷ XIX, có tới hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra (điển hình là khởi nghĩa của Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Lê Văn Khôi, Cao Bá Quát...). Suy nghĩ về số lượng các cuộc khởi nghĩa: 1. Sự khốn cùng của nhân dân: Số lượng lớn các cuộc đấu tranh cho thấy đời sống người dân đã xuống đến mức cực hạn ("tức nước vỡ bờ"). 2. Sự khủng hoảng của triều đình: Phản ánh sự suy yếu và kém hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước thời bấy giờ, khi không giải quyết được những vấn đề cơ bản về đời sống cho dân. 3. Mâu thuẫn giai cấp gay gắt: Chứng tỏ mâu thuẫn giữa tầng lớp bị trị (nông dân, dân tộc thiểu số) và tầng lớp thống trị (địa chủ, quan lại) là vô cùng quyết liệt, không thể điều hòa.

16 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn Kinh tế thời Nguyễn nhìn chung có những bước phát triển nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và bộc lộ sự lạc hậu: Nông nghiệp: Nhà Nguyễn chú trọng khai hoang (thành lập các huyện mới như Kim Sơn, Tiền Hải) và thực hiện chính sách quân điền để chia ruộng đất cho nông dân. Tuy nhiên, tình trạng ruộng đất bị địa chủ, cường hào bao chiếm vẫn diễn ra phổ biến. Hệ thống đê điều không được sửa chữa thường xuyên, dẫn đến nạn lụt lội và mất mùa liên miên. Thủ công nghiệp: Thủ công nghiệp nhà nước: Được tổ chức với quy mô lớn, chuyên sản xuất các vật dụng cho hoàng gia, đúc tiền, đúc súng và đóng tàu thuyền. Thủ công nghiệp trong dân gian: Tiếp tục duy trì các làng nghề truyền thống (gốm, dệt, làm giấy...). Tuy nhiên, do chính sách thuế khóa nặng nề và chế độ "trưng dụng" thợ giỏi của nhà nước đã kìm hãm sự phát triển của các làng nghề này. Thương nghiệp: Nội thương: Hoạt động buôn bán trong nước diễn ra khá sôi nổi tại các chợ làng, chợ huyện và các đô thị. Ngoại thương: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách "Bế quan tỏa cảng", hạn chế giao thương với các nước phương Tây và chủ yếu chỉ buôn bán với các nước láng giềng (Trung Quốc, Xiêm, các nước Đông Nam Á). b. Tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX Nét nổi bật về tình hình xã hội: Xã hội thời kỳ này trở nên cực kỳ bất ổn và mâu thuẫn gay gắt: Đời sống nhân dân: Cực khổ do địa chủ chiếm đoạt ruộng đất, thuế khóa và lao dịch nặng nề. Thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên tiếp khiến nhân dân lâm vào cảnh bần cùng. Tệ tham nhũng: Bộ máy quan lại thoái hóa, tham nhũng tràn lan, ức hiếp dân chúng. Kết quả: Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động (đặc biệt là nông dân) với chính quyền phong kiến nhà Nguyễn trở nên sâu sắc, dẫn đến bùng nổ hàng loạt các cuộc khởi nghĩa. Suy nghĩ về số lượng các cuộc khởi nghĩa: Nửa đầu thế kỷ XIX, có tới hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra (như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Duy Lương, Lê Văn Khôi, Cao Bá Quát...). Số lượng lớn các cuộc khởi nghĩa này gợi cho chúng ta những suy nghĩ sau: Phản ánh sự khủng hoảng: Đây là minh chứng rõ nhất cho sự suy yếu và khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiến nhà Nguyễn. Tinh thần đấu tranh: Cho thấy tinh thần quật cường, không chịu khuất phục trước áp bức, bất công của nhân dân ta. Quy luật lịch sử: "Có áp bức, có đấu tranh". Khi chính quyền không còn đảm bảo được đời sống cho người dân và đi ngược lại quyền lợi dân tộc, việc người dân đứng lên lật đổ là điều tất yếu.

16 tháng 3

a. Nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn: Nông nghiệp vẫn là chủ yếu nhưng phát triển chậm. Thủ công nghiệp và thương nghiệp có phát triển nhưng bị nhà nước quản lí chặt chẽ. Buôn bán với nước ngoài bị hạn chế. b. Nét nổi bật về tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX: Đời sống nhân dân khó khăn, nhiều sưu thuế nặng nề. Mâu thuẫn xã hội gay gắt nên nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra. Suy nghĩ: → Điều đó cho thấy nhân dân rất bất mãn với triều đình và đã đứng lên đấu tranh chống lại sự áp bức.

16 tháng 3

a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn:

- Nông nghiệp là chủ yếu, nhà nước khuyến khích khai hoang, làm thủy lợi.

- Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu quy mô nhỏ.

- Thương nghiệp phát triển chậm, nhà nước hạn chế buôn bán với nước ngoài.

b. Nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX:

- Đời sống nhân dân khổ cực, thuế khóa nặng nề.

- Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

- Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra.

→ Suy nghĩ:

Số lượng khởi nghĩa nhiều cho thấy nhân dân bất bình với triều Nguyễn và đời sống rất khó khăn.


a. Kinh tế thời Nguyên có sự phát triển nhất định về quy mô nhưng thiếu sự đột phá về chất. Chính sách "trọng nông ức thương" và sự bảo thủ trong đối ngoại đã khiến VN bỏ lỡ cơ hội tiếp cận với cách mạng công nghiệp, dẫn đến sự suy yếu khi thực hiện dân Pháp xâm lược lược

b. Nửa đầu thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam dưới triều Nguyễn có nhiều mâu thuẫn gay gắt. Đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân, rất khổ cực do thuế khóa nặng nề, lao dịch nhiều và thiên tai liên tiếp xảy ra. Quan lại nhiều nơi tham nhũng, áp bức khiến nhân dân bất bình. Vì vậy, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra ở khắp nơi. Số lượng các cuộc khởi nghĩa cho thấy sự bất mãn lớn của nhân dân đối với triều đình và thể hiện tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống lại áp bức, bóc lột.


16 tháng 3

a. Tình hình kinh tế thời Nguyễn: Nông nghiệp được chú trọng (khai hoang, đắp đê, làm thủy lợi) nhưng phát triển chậm. Thủ công nghiệp có một số nghề truyền thống nhưng bị nhà nước kiểm soát. Thương nghiệp hạn chế, chính sách “bế quan tỏa cảng” làm kinh tế kém phát triển. b. Tình hình xã hội: Xã hội nhiều mâu thuẫn, đời sống nhân dân khổ cực, sưu thuế nặng nề. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

a.Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính, nhà nước chú ý khai hoang, làm thủy lợi.

Thủ công nghiệp có phát triển nhưng chủ yếu trong các xưởng thủ công của nhà nước.

Thương nghiệp kém phát triển vì chính sách “bế quan tỏa cảng”, hạn chế buôn bán với nước ngoài.

b.Xã hội nhiều mâu thuẫn, đời sống nhân dân khổ cực do thuế khóa nặng nề và lao dịch.

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi



aQuá trình Ferralit là quá trình hình thành đất đặc trưng:

Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

Các chất bazơ dễ tan (Ca, Mg, K) bị rửa trôi nhanh, trong khi oxit sắt (Fe_2O_3) và oxit nhôm (Al_2O_3) tích tụ lại, tạo nên màu đỏ vàng đặc trưng và làm đất bị chua.

Sự phân hóa theo mùa và hiện tượng xói mòn:

Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm tăng cường sự xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi.

Đất bị bào mòn mạnh ở miền núi sẽ theo dòng nước bồi đắp cho các đồng bằng hạ lưu, tạo nên các vùng đất phù sa màu mỡ.

b,

16 tháng 3

a) mang đậm tính phong kiến với nông nghiệp là chủ đạo ,thực hiện khai hoang và đồn điền mạnh mẽ nhưng năng suất thấp

16 tháng 3
a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn Kinh tế thời kỳ này có những điểm đáng chú ý

-Nông nghiệp:Nhà Nguyễn rất chú trọng khẩn hoang (như công cuộc khẩn hoang của Nguyễn Công Trứ ở Kim Sơn, Tiền Hải), thực hiện chính sách quân điền. Tuy nhiên, tình trạng ruộng đất bỏ hoang và sự chiếm đoạt ruộng đất của địa chủ vẫn diễn ra phổ biến. Hệ thống đê điều không được tu bổ thường xuyên, dẫn đến lụt lội, hạn hán

-Thủ công nghiệp nhà nước: Được tổ chức với quy mô lớn, sản xuất các mặt hàng cho hoàng gia và quân đội (đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền).

-Thủ công nghiệp trong nhân dân: Các làng nghề truyền thống vẫn phát triển nhưng bị kìm hãm bởi chính sách thuế và sự quản lý chặt chẽ của nhà nước

-Thương nghiệp:

-Nội thương: Buôn bán trong nước phát triển nhờ sự hình thành của các chợ làng, chợ huyện và các đô thị.

-Ngoại thương: Nhà nước nắm quyền độc quyền ngoại thương. Dù có buôn bán với các nước láng giềng và phương Tây, nhưng do chính sách "Bế quan tỏa cảng" (hạn chế tiếp xúc với người phương Tây) nên ngoại thương bị thu hẹp đáng kể.

b. Tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX

-Nét nổi bật: Xã hội thời kỳ này đầy rẫy mâu thuẫn và bất ổn. Đời sống nhân dân cực khổ do tô thuế nặng nề, phu phen, dịch trạm liên miên. Nạn quan lại tham nhũng, hà hiếp dân lành và tình trạng cường hào ác bá diễn ra ở khắp nơi. Phân hóa giàu nghèo sâu sắc.

-Suy nghĩ về số lượng các cuộc khởi nghĩa:
Trong nửa đầu thế kỷ XIX, có tới hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra (tiêu biểu như khởi nghĩa của Phan Bá Vành, Lê Duy Lương, Nông Văn Vân, Cao Bá Quát...). Điều này gợi lên những suy nghĩ:

-Sự phẫn nộ cực độ: Số lượng lớn các cuộc khởi nghĩa chứng tỏ mâu thuẫn giữa nhân dân và giai cấp thống trị đã lên đến đỉnh điểm. "Có áp bức, có đấu tranh".

-Sự suy yếu của triều đình: Nhà Nguyễn dù cố gắng củng cố quyền lực nhưng không giải quyết được các vấn đề cốt lõi về đời sống dân sinh, dẫn đến việc mất dần sự ủng hộ của nhân dân.

-Khát vọng tự do: Nó thể hiện tinh thần quật cường, không chịu khuất phục trước bất công của người dân Việt Nam.


16 tháng 3

a.

- Về nông nghiệp:

+ Nhà Nguyễn đã quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam,....

+ Địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nền nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu vong. Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên.

- Thủ công nghiệp:

+ Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đầy mạnh.

+ Chính sách bắt thợ giỏi vào làm trong các quan xưởng và những quy định ngặt nghèo về mẫu mã của nhà nước phong kiến đã khiến cho một số ngành, nghề thủ công không phát triển được.

- Thương nghiệp:

+ Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng.

+ Chính sách thuế khóa nặng nề và bế quan tỏa cảng của nhà nước đã kìm hãm sự phát triển của thương nghiệp. Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần bị sa sút.

b.Nét nổi bật về tình hình xã hội:

+ Cuộc sống cơ cực của người dân và các mâu thuẫn xã hội khác đã làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn. 

+ Lực lượng tham gia vào những cuộc đấu tranh này gồm nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, là: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 - 1827) ở Thái Bình; khởi nghĩa của Lê Duy Lương (1833) ở Ninh Bình; khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1833 - 1835) ở Cao Bằng; khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 - 1856) ở Hà Nội…

- Suy nghĩ: tính từ năm 1802 đến năm 1862, ở Việt Nam có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nhân dân chống triều đình, số lượng các cuộc khởi nghĩa lớn như vậy đã cho thấy:

+ Tình hình xã hội bất ổn dưới triều Nguyễn.

+ Đời sống của người dân khổ cực, những mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền phong kiến ngày càng sâu sắc, khó có thể hòa giải.


28 tháng 9 2025

Ai fan MC Giơ tay lên

28 tháng 9 2025

:))


22 tháng 9 2025

Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi núi, với ba phần tư diện tích là đồi núi và chỉ một phần tư là đồng bằng.

1 tháng 10 2025

Kết hợp hệ thống kè mềm với việc trồng và phục hồi rừng ngập mặn ven bờ

1 tháng 10 2025

kết hợp các giải pháp "xanh" (sinh thái) và "cứng" (công trình) một cách hài hòa, như phương pháp nuôi bãi kết hợp rạn ngầm lướt sóng, sử dụng kè sinh thái, và các công trình giảm thiểu tác động lên bờ biển.

5 tháng 10 2025

bn giỏi địa nhỉ


5 tháng 10 2025

bth thôi

Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai. C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn. D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có: A.sự phân mùa khí hậu. B.lượng...
Đọc tiếp

Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn.

D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có:

A.sự phân mùa khí hậu.

B.lượng mưa trong năm lớn.

C.nhiệt độ trung bình cao.

D.sự phân bậc địa hình.

Câu 3: Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt chủ yếu do đặc điểm về lãnh thổ nào sau đây?

A. Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

B. Trải dài trên nhiều vĩ độ.

C. Hẹp ngang theo chiều Đông - Tây.

D. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

Câu 4: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng chue yếu do nhân tố

A. Thuỷ văn

B. Sinh vật

C. Khí hậu

D. Địa hình


0