Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 được ban hành để quy định...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

- Thứ nhất, Hiến pháp quy định quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh, tạo cơ sở để luật đặt ra các biện pháp bảo đảm môi trường lao động an toàn và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Thứ hai, Hiến pháp nhấn mạnh trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, được cụ thể hóa thành các quy định về quyền được trang bị kiến thức, thiết bị bảo hộ và chăm sóc sức khỏe trong quá trình lao động

-Thứ ba, Hiến pháp khẳng định mọi người có quyền được sống trong môi trường an toàn và bảo vệ sức khỏe, là nền tảng để luật yêu cầu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động

 Những nội dung này phản ánh tinh thần coi trọng sức khỏe, tính mạng của người lao động và trách nhiệm chung của toàn xã hội.

Em có thể nêu 3 nội dung trong Hiến pháp được cụ thể hoá bằng Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau: Quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động của người lao động. Hiến pháp quy định công dân có quyền làm việc trong điều kiện an toàn; Luật cụ thể hoá bằng các quy định về bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, trang bị bảo hộ lao động. Trách nhiệm của Nhà nước và người sử dụng lao động trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động. Hiến pháp quy định Nhà nước bảo hộ lao động; Luật xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Quyền được chăm sóc sức khỏe, bồi thường khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Hiến pháp quy định công dân

10 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là Điều 35, Điều 48 và Điều 49

11 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là: + Quy định về quyền được bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe của người lao động. + Quy định về trách nhiệm của Nhà nước và cơ quan, tổ chức trong việc bảo vệ người lao động. + Quy định về nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong việc phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

12 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: -Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. -Công dân nam và nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. -Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

Điều 35: Quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được trả lương, được hưởng các phúc lợi xã hội. 

Điều 57: Quy định nhà nước có chính sách bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm và hưởng lợi từ các chính sách xã hội liên quan đến lao động. 

Điều 59: Quy định nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện, bảo vệ quyền của trẻ em, không được sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật. 


14 tháng 2

Điều 35: Quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động. Điều 48: Quy định Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, chăm sóc sức khỏe ban đầu; xây dựng và mở rộng mạng lưới y tế, bảo vệ môi trường sống trong lành. Điều 58: Quy định Nhà nước, xã hội tạo điều kiện cho người lao động nữ làm việc; có chế độ bảo hộ lao động, chế độ thai sản.

20 tháng 2

điều 35 hiến pháp 2013 :quy định về quyền làm việc của công dân.Mọi người có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp ,nơi làm việc và được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn ,vệ sinh lao động.

điều 48 hiến pháp 2013: quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường lao động.Nhà nước khuyến khích ,tạo điều kiện để tổ chức ,cá nhân tham gia bảo vệ môi trường, phát triển bền vững ,bảo vệ sức khỏe con người, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

điều 57 Hiến pháp 2013: quy định về chính sách bảo hiểm xã hội và bảo vệ sức khỏe người lao động. Nhà nước xây dựng và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, từng bước mở rộng hệ thống an sinh xã hội ;có chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, bảo đảm cuộc sống cho người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác.

​Điều 35: Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công xá được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn. ​Điều 43: Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (trong lao động, điều này cụ thể hóa thành vệ sinh môi trường làm việc). ​Điều 34: Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội (cụ thể hóa qua các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Luật).

22 tháng 2

1. Các điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 Answer: Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là Điều 35, Điều 49 và Điều 58. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đặt nền tảng pháp lý cho các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, trong đó có quyền liên quan đến lao động và an toàn lao động. Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 được ban hành để cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định này, đặc biệt là: Điều 35 Hiến pháp 2013 quy định: "Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc và thu nhập. Người sử dụng lao động, người lao động và tổ chức đại diện của các bên có quyền thương lượng, ký kết hợp đồng lao động và thỏa thuận các nội dung khác trong quan hệ lao động, phù hợp với quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể và giải quyết các tranh chấp lao động. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động; tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ". Điều 49 Hiến pháp 2013 quy định: "Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội, được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; có quyền hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật". Điều 58 Hiến pháp 2013 quy định: "Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp y tế; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Nhà nước, xã hội ưu tiên bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người già, trẻ em, người khuyết tật và người nghèo. Mọi người có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh". Các điều khoản này trong Hiến pháp là cơ sở để Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định chi tiết các biện pháp, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nhằm bảo đảm môi trường làm việc an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Luật Bình đẳng giới năm 2006 cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định về quyền con người, quyền công dân, đặc biệt là quyền bình đẳng trước pháp luật và không phân biệt đối xử. Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm:

Điều 14 Hiến pháp 2013: Điều này khẳng định mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Luật Bình đẳng giới cụ thể hóa nguyên tắc này bằng cách quy định các biện pháp nhằm đảm bảo sự bình đẳng thực chất giữa nam và nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

Điều 36 Hiến pháp 2013: Điều này quy định nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Luật Bình đẳng giới cụ thể hóa quyền này bằng cách quy định các quyền và nghĩa vụ bình đẳng của vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình, bao gồm quyền tự do lựa chọn bạn đời, quyền bình đẳng trong quản lý tài sản chung, quyền nuôi con và chăm sóc con cái.

Điều 63 Hiến pháp 2013: Điều này khẳng định Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền bình đẳng giữa nam và nữ. Luật Bình đẳng giới cụ thể hóa chính sách này bằng cách quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc ban hành và thực thi các chính sách, pháp luật nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái.

Điều 35: quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người sử dụng lao động phải bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động

Điều 36: quy định người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng các quyền và lợi ích phù hợp với tính chất công việc của họ

Điều 58: quy định nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, mọi người có quyền được bảo vệ sức khỏe, chăm sóc sức khỏe, mình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế

1. Quyền được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh: Hiến pháp quy định mọi người lao động có quyền làm việc trong môi trường bảo đảm an toàn, vệ sinh để bảo vệ sức khỏe.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động: Hiến pháp yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm tổ chức lao động an toàn, vệ sinh để bảo vệ người lao động.

3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động: Người lao động có quyền đề nghị cải thiện điều kiện lao động an toàn và có nghĩa vụ chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động.

22 tháng 2

Ba nội dung trong Hiến pháp năm 2013 được cụ thể hoá trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là:


  1. Quyền làm việc và lựa chọn nghề nghiệp của công dân
    → Hiến pháp quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; Luật An toàn, vệ sinh lao động cụ thể hoá bằng việc bảo đảm điều kiện lao động an toàn cho người lao động.
  2. Quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
    → Hiến pháp quy định Nhà nước bảo hộ lao động, bảo đảm điều kiện làm việc công bằng, an toàn; Luật quy định cụ thể các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  3. Trách nhiệm của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ sức khoẻ người lao động
    → Hiến pháp quy định Nhà nước chăm lo, bảo vệ sức khoẻ nhân dân; Luật quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.



1.Công dân có quyền làm việc và được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. 2.Công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe.

3.Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ người lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

22 tháng 2

3 điều trong Hiến pháp năm 2013 được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là Điều 35, Điều 36 và Điều 57.

22 tháng 2

Bài làm:

- 3 điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là: + Quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động của người lao động. + Quyền làm việc trong điều kiện lao động an toàn, được bảo vệ sức khỏe. + Trách nhiệm của Nhà nước và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

22 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là: 1️⃣ Công dân có quyền làm việc và được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. → Hiến pháp quy định quyền được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc. 2️⃣ Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. → Luật quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo đảm an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 3️⃣ Nhà nước có trách nhiệm chăm lo, bảo vệ sức khỏe nhân dân. → Luật quy định các biện pháp phòng ngừa rủi ro, chăm sóc sức khỏe người lao động, chế độ bồi thường khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 👉 Như vậy, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là sự cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về quyền làm việc, quyền được bảo vệ sức khỏe và trách nhiệm của Nhà nước trong bảo đảm an toàn lao động.

23 tháng 2

Quyền làm việc của công dân (Điều 35 Hiến pháp 2013)

→ Công dân có quyền làm việc và lựa chọn nghề nghiệp; Luật quy định bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao động.

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe (Điều 38 Hiến pháp 2013)

→ Luật quy định các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động.

Trách nhiệm của Nhà nước trong bảo hộ lao động và bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34, 57 Hiến pháp 2013)

→ Luật quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

23 tháng 2

Câu 2.điều trong Hiến pháp năm 2013 được cụ thể hóa trong Luật An toàn, vệ sinh lao động là:

Điều 35: Quy định về quyền làm việc, tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. Điều 37: Quy định về việc Nhà nước, xã hội và gia đình bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người lao động, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, đảm bảo an toàn sức khỏe trong lao động. Điều 58: Quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, trong đó có sức khỏe nghề nghiệp và môi trường làm việc.

24 tháng 2

Luật An toàn,vệ sinh lao động năm 2015 cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 bảo gồm

.Điều 35:Quy định về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân,trong đó có quyền được làm việc trong điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

.Điều 36:Quy định về quyền được bảo vệ sức khoẻ và các chính sách của nhà nước về y tế,bảo gồm cả ý tế lao động.

.Điều 57:Quy định về vào trò của nhà nước trong việc tạo việc làm,bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động,và phát triển các chính sách an sinh xã hội


24 tháng 2

1. Điều 35: Quyền làm việc và lựa chọn nghề nghiệp

2. Điều 20: Quyền được bảo vệ về sức khỏe và thân thể

3. Điều 34: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

24 tháng 2

Câu 2

Các điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là Điều 35, Điều 48 và Điều 57

Ba điều trong Hiến pháp năm 2013 được cụ thể hoá thành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là: 1. Điều 35 – Quyền làm việc và điều kiện làm việc an toàn Hiến pháp quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp và được bảo đảm điều kiện làm việc công bằng, an toàn. Luật An toàn, vệ sinh lao động cụ thể hoá bằng các quy định về bảo đảm nơi làm việc an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 2. Điều 20 – Quyền được bảo vệ sức khỏe, thân thể Hiến pháp quy định mọi người có quyền được bảo vệ về sức khỏe, thân thể, không bị xâm hại. Luật cụ thể hoá bằng các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động, quy định về trang bị bảo hộ lao động và phòng chống nguy hiểm trong lao động. 3. Điều 34 – Quyền được bảo đảm an sinh xã hội Hiến pháp quy định công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. → Luật cụ thể hoá bằng các quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và hỗ trợ người lao động khi bị tai nạn lao động.

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là: Quyền của công dân được làm việc trong điều kiện an toàn, bảo đảm sức khỏe. Quyền được bảo vệ sức khỏe. Nghĩa vụ của Nhà nước và các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, bảo vệ người lao động.

26 tháng 2

Điều 35, Điều 48 và Điều 57

26 tháng 2

em chưa trả lời được

1. Điều 35: Quyền làm việc và lựa chọn nghề nghiệp ​Hiến pháp quy định: Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn. ​Cụ thể hóa: Luật ATVSLĐ quy định chi tiết về quyền được làm việc trong điều kiện an toàn, quyền được từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe. ​2. Điều 20: Quyền được bảo hộ về sức khỏe, tính mạng ​Hiến pháp quy định: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. ​Cụ thể hóa: Luật quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động để ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp. ​3. Điều 34: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội ​Hiến pháp quy định: Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. ​Cụ thể hóa: Luật ATVSLĐ thiết lập chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Khi chẳng may xảy ra sự cố, người lao động được hỗ trợ chi phí y tế, trợ cấp và phục hồi chức năng, giúp họ và gia đình ổn định cuộc sống.

28 tháng 2

Điều 35, Điều 48 và Điều 58 của Hiến pháp năm 2013.


28 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là: Thứ nhất, Hiến pháp quy định công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe; Luật An toàn, vệ sinh lao động đã cụ thể hóa bằng các quy định bảo đảm điều kiện lao động an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Thứ hai, Hiến pháp khẳng định lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân; Luật quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Thứ ba, Hiến pháp quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ người lao động; Luật An toàn, vệ sinh lao động đã cụ thể hóa trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

11 tháng 5 2023

a.

Đặc trưng cơ bản của pháp luật được đề cập trong thông tin trên là nó quy định trách nhiệm của các cơ quan, chức danh, hộ gia đình, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phân loại và chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải, không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

b.

Điều 59 Luật bảo vệ môi trường năm 2020 thuộc về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các bộ phận cơ bản sau: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của các Bộ, Ban, ngành và các văn bản hướng dẫn khác.

8 tháng 9 2021

B NHA BẠN ƠI

8 tháng 9 2021

B đấy bạn chúc học tốt nhé

1 tháng 4 2017

- 100% thanh niên đủ độ tuổi, đạt yêu cầu đều tham gia nghĩa vụ quân sự

- Đội thanh niên xung kích địa phương tham gia phân làn, điều khiến các điểm nút giao thông giờ tan tầm.

- Giúp đỡ các gia đình thuơng, bệnh binh, liệt sĩ,..

- …


30 tháng 6 2019

- 100% thanh niên đủ độ tuổi, đạt yêu cầu đều tham gia nghĩa vụ quân sự

- Đội thanh niên xung kích địa phương tham gia phân làn, điều khiến các điểm nút giao thông giờ tan tầm.

- Giúp đỡ các gia đình thuơng, bệnh binh, liệt sĩ,..

12 tháng 3 2023

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

A. bảo vệ an ninh quốc gia.     

B. tìm kiếm việc làm.    

C. lập hội, lập nhóm.     

D. trưng cầu ý dân.

12 tháng 3 2023

A.

14 tháng 7 2019

Đáp án: C

1 tháng 4 2017

- Ví dụ:

+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Bài học:

+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.

+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.


1 tháng 4 2017

- Ví dụ:

+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Bài học:

+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.

+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.