Luật Bình đẳng giới năm 2006 được ban hành để quy định về nguyên...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

-Thứ nhất, quyền bình đẳng giữa nam và nữ được ghi nhận trong Hiến pháp, khẳng định tất cả mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính

- Thứ hai, Hiến pháp quy định bảo vệ quyền lao động và cơ hội làm việc bình đẳng giữa nam và nữ, tạo cơ sở để luật quy định các biện pháp thúc đẩy sự công bằng trong việc làm, tiền lương, và điều kiện lao động

-Thứ ba, Hiến pháp nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm sự bình đẳng và ngăn chặn mọi hành vi phân biệt đối xử, làm nền tảng để luật quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới

 Những nội dung này thể hiện tinh thần tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của cả hai giới, hướng đến một xã hội công bằng, văn minh.

Em có thể nêu 3 nội dung trong Hiến pháp được cụ thể hoá bằng Luật Bình đẳng giới năm 2006 như sau: Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Hiến pháp quy định nam và nữ có quyền bình đẳng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. Hiến pháp khẳng định không được phân biệt đối xử giữa nam và nữ; Luật Bình đẳng giới cụ thể hoá bằng các quy định và biện pháp xử lý hành vi vi phạm. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện thực hiện bình đẳng giới. Hiến pháp giao trách nhiệm cho Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và thực hiện bình đẳng giới; Luật Bình đẳng giới quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện.

10 tháng 2

1. Nam và nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình.

2. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới, bảo đảm quyền và cơ hội ngang nhau cho nam và nữ


11 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: -Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. -Công dân nam và nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. -Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

11 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: + Nam, nữ bình đẳng trước pháp luật, không bị phân biệt đối xử về giới. + Nam, nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình (chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…). + Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện thực hiện bình đẳng giới, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

12 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là:


  1. Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình.
  2. Công dân nam và nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
  3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giớ



Điều 16: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, lao động, văn hóa, xã hội. 

Điều 26: Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. 

Điều 37: Hôn nhân và gia đình được bảo vệ. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng.

20 tháng 2

Điều 16: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị ,dân sự ,kinh tế ,văn hóa ,xã hội ." Điều này được cụ thể hóa trong nguyên tắc cơ bản của Luật Bình đẳng giới ,khẳng định nam ,nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, không bị phân biệt đối xử về giới.

Điều 26: "Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện ,phát huy vai trò chủ động ,sáng tạo trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Nghiêm cấm phân biệt đối xử với giới ." Điều này là nền tảng trực tiếp và xuyên suốt cho toàn bộ nội dung của Luật Bình đẳng giới, từ nguyên tắc chính sách của nhà nước đến các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực.

Điều 36: "Phụ nữ được bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước có chính sách bảo vệ,chăm sóc sức khỏe sinh sản, tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện,phát huy vai trò chủ động, sáng tạo trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình; cấm phân biệt đối xử đối với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của phụ nữ.Nam giới có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình." Điều này được cụ thể hóa trong các quy định về bình đẳng giới trong gia đình, chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ và trách nhiệm của nam giới trong việc chia sẻ công việc gia đình.




a) Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình;

(b) Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em;

(c) Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ. Các điều khoản trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: Điều 14 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 51 Hiến pháp 1992): Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ.

21 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là Điều 16, Điều 26 và Điều 49 của Hiến pháp năm 2013 (hoặc các điều tương ứng trong Hiến pháp năm 1992 tại thời điểm ban hành Luật).

21 tháng 2

Điều 16, Điều 26 và Điều 36 Hiến pháp năm 2013

22 tháng 2

1. Nguyên tắc bình đẳng nam nữ trong mọi lĩnh vực ( chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, gia đình) được quy định tại điều 6,11,12,13,14,15,16,17,18 của luật

2. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới: được quy định tại điều 6 (nguyên tắc) và các hành vi bị nghiêm cấm tại chương 5, điều 40

3. Trách nhiệm nhà nước và gia đình trong việc tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển: được cụ thể hoá qua biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới (điều 6,19) và chính sách bảo vệ người mẹ/ lao động nữ

22 tháng 2

a) Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; (b) Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em; (c) Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ. Các điều khoản trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: Điều 14 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 51 Hiến pháp 1992): Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ.

a) Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; (b) Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em; (c) Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ. Các điều khoản trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm: Điều 14 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 51 Hiến pháp 1992): Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em. Điều 26 Hiến pháp 2013 (trước đó là Điều 52 Hiến pháp 1992): Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ.

22 tháng 2

1. Các điều Hiến pháp được cụ thể hóa trong Luật Bình đẳng giới 2006 Answer: Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, không bị phân biệt đối xử về giới, và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới. Luật Bình đẳng giới năm 2006 cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định về bình đẳng giới, bao gồm: Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.

Luật Bình đẳng giới năm 2006 cụ thể hóa các nguyên tắc hiến định về quyền con người, quyền công dân, đặc biệt là quyền bình đẳng trước pháp luật và không phân biệt đối xử. Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 bao gồm:

-Điều 14 Hiến pháp 2013

-Điều 36 Hiến pháp 2013

-Điều 63 Hiến pháp 2013

22 tháng 2

1. Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt (chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình). 2. Công dân nam và nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, không bị phân biệt đối xử vì lý do giới tính. 3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện thực hiện bình đẳng giới, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

-Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

- Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới

-Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: 1.Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình. 2.Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. 3.Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng giới.

1. Nguyên tắc cơ bản về quyền công dân bình đẳng: Khẳng định nam và nữ có quyền công dân, nghĩa vụ công dân ngang bằng nhau (xuất phát từ các điều khoản chung về quyền công dân).

2. Bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội: Quy định quyền tham gia vào các hoạt động chính trị, quản lý đất nước của công dân không phân biệt giới tính.

3. Bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế, lao động và gia đình: Quy định về quyền tự do lao động, cơ hội tiếp cận các nguồn lực kinh tế và trách nhiệm bình đẳng trong gia đình.

22 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình; Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới; và Việc thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.

22 tháng 2

Bài làm :

- 3 điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: + Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt, không bị phân biệt đối xử về giới. + Công dân nam, nữ bình đẳng trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình. + Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện thực hiện bình đẳng giới.

22 tháng 2

Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá trong Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: 1️⃣ Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. (Hiến pháp quy định công dân nam, nữ có quyền bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.) 2️⃣ Nhà nước bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. (Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để nam, nữ phát huy vai trò của mình.) 3️⃣ Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. (Mọi hành vi phân biệt, bất bình đẳng giữa nam và nữ đều bị cấm.) 👉 Luật Bình đẳng giới 2006 đã cụ thể hoá các quy định trên bằng những nguyên tắc, biện pháp và trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới trong thực tế.

23 tháng 2

1.Nam, nữ bình đẳng về mọi mặt trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình. 2.Công dân nam và nữ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, không bị phân biệt đối xử vì giới tính. 3.Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện thực hiện quyền bình đẳng giới, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử về giới.

23 tháng 2

Nam, nữ bình đẳng trước pháp luật, không bị phân biệt đối xử về giới.

Nam, nữ có quyền và cơ hội ngang nhau trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình (chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục…).

Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để thực hiện bình đẳng giới, nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử.

Điều 10, Điều 26, và Điều 49 Hiến pháp 2013

Luật Bình đẳng giới năm 2006 được ban hành để cụ thể hóa các nguyên tắc và quyền bình đẳng giới đã được quy định trong Hiến pháp. Ba điều trong Hiến pháp (phiên bản Hiến pháp 2013 hiện hành, kế thừa và phát triển từ các Hiến pháp trước) được coi là nền tảng trực tiếp bao gồm:

-Điều 10: Quy định về vai trò của gia đình, trong đó có nội dung "Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người già; thực hiện bình đẳng giới; xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh."

-Điều 26: Quy định "Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát huy đầy đủ vai trò của mình trong xã hội và gia đình. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới."

-Điều 49: Quy định "Công dân có quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc." (liên quan đến nghĩa vụ quân sự, trong đó Luật Bình đẳng giới có những quy định cụ thể về độ tuổi và tiêu chuẩn tham gia của nam và nữ).

24 tháng 2

Câu 2:

1. Các điều Hiến pháp được cụ thể hóa trong Luật Bình đẳng giới 

Ba điều Hiến pháp được cụ thể hóa thành Luật Bình đẳng giới năm 2006 là: Điều 16, Điều 20 và Điều 26.


Ba điều trong Hiến pháp được cụ thể hoá trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là: Quyền của công dân được làm việc trong điều kiện an toàn, bảo đảm sức khỏe. Quyền được bảo vệ sức khỏe. Nghĩa vụ của Nhà nước và các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, bảo vệ người lao động.

12 tháng 3 2023

: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

A. quyền con người.     

B. nghĩa vụ công dân.    

C. trách nhiệm pháp lý.    

D. chế độ chính trị.

12 tháng 3 2023

Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền

A. tự do báo chí.     

B. lựa chọn nghề nghiệp.        

C. bí mật thư tín.        

D. cư trú hợp pháp.

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

A. quyền con người.     

B. nghĩa vụ công dân.    

C. trách nhiệm pháp lý.     

D. chế độ chính trị.

8 tháng 9 2021

B NHA BẠN ƠI

8 tháng 9 2021

B đấy bạn chúc học tốt nhé

11 tháng 5 2023

a.

Đặc trưng cơ bản của pháp luật được đề cập trong thông tin trên là nó quy định trách nhiệm của các cơ quan, chức danh, hộ gia đình, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phân loại và chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải, không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

b.

Điều 59 Luật bảo vệ môi trường năm 2020 thuộc về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các bộ phận cơ bản sau: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của các Bộ, Ban, ngành và các văn bản hướng dẫn khác.

1 tháng 4 2017

- Ví dụ:

+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Bài học:

+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.

+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.


1 tháng 4 2017

- Ví dụ:

+ Con cái không nghe lời khuyên của cha mẹ, có hành vi vô lễ tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Học trò vô lễ với thầy cô không phải là vi phạm pháp luật nhưng không đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội.

- Bài học:

+ Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế. Đó là sự điều chỉnh thông qua những yêu cầu tối thiểu, được điều chỉnh bằng văn bản của nhà nước, buốc các cá nhận, tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung cho xã hội.

+ Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm về pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức.


12 tháng 12 2017

Đáp án : 

Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng là nguyên tắc cơ bản trong gia đình mới. Sự bình đẳng không phải là sự cào bằng, chia đôi… mà là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình.

Đáp án cần chọn là: A

Người phụ nữ có tiếng nói hơn trong gia đình. Không chỉ là người sinh con đẻ cái, người phụ nữ còn có quyền đi làm, có quyền được vui chơi, nghỉ ngơi. Trong các cuộc ly hôn, nhiều phụ nữ vẫn có quyền nuôi coi. Người phụ nữ đã tự chủ và mạnh mẽ hơn.

12 tháng 3 2023

Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là

A. quy phạm pháp luật.        

B. chế định pháp luật.      

C. ngành luật.           

D. Nghị định

28 tháng 3 2023

Câu A quy phạm pháp Luật

1 tháng 8 2019

Đáp án A

3 tháng 4 2019

Đáp án: C