Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng \(\Delta \) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {0 - 2 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 3\sqrt 2 \).
b) Ta có: \(\overrightarrow {{n_a}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1;1} \right)\). Phương trình đường thẳng a là:
\(1\left( {x + 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + 1 = 0\)
c) Ta có: \(\overrightarrow {{u_a}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1;1} \right)\).Từ đó suy ra \(\overrightarrow {{n_b}} = \left( {1; - 1} \right)\). Phương trình đường thẳng b là:
\(1\left( {x - 0} \right) - 1\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 3 = 0\)
a: Vì Δ//d nên Δ: 3x-4y+c=0
Thay x=1 và y=4 vào Δ, ta được:
c+3-16=0
=>c=13
b: Vì Δ vuông góc d nên Δ: 4x+3y+c=0
Thay x=-3 và y=-5 vào Δ, ta được:
c+4*(-3)+3(-5)=0
=>c-27=0
=>c=27
=>4x+3y+27=0
Đường tròn (C) tâm \(I\left(1;-2\right)\) bán kính \(R=\sqrt{5}\)
Điểm M thuộc (C) thỏa mãn khoảng cách từ M tới \(\Delta\) lớn nhất khi M là giao điểm của (C) và đường thẳng d qua I và vuông góc \(\Delta\)
Phương trình d có dạng:
\(2\left(x-1\right)-1\left(y+2\right)=0\Leftrightarrow2x-y-4=0\)
Hệ pt tọa độ giao điểm (C) và d:
\(\left\{{}\begin{matrix}x^2+y^2-2x+4y=0\\y=2x-4\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x^2+\left(2x-4\right)^2-2x+4\left(2x-4\right)=0\\y=2x-4\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2-2x=0\\y=2x-4\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}M\left(0;-4\right)\\M\left(2;0\right)\end{matrix}\right.\)
Với \(M\left(0;-4\right)\Rightarrow d\left(M;\Delta\right)=\dfrac{\left|-2.4+7\right|}{\sqrt{1^2+2^2}}=\dfrac{1}{\sqrt{5}}\)
Với \(M\left(2;0\right)\Rightarrow d\left(M;\Delta\right)=\dfrac{\left|2+0+7\right|}{\sqrt{1^2+2^2}}=\dfrac{9}{\sqrt{5}}\)
Do \(\dfrac{9}{\sqrt{5}}>\dfrac{1}{\sqrt{5}}\) nên \(M\left(2;0\right)\) là điểm cần tìm
(C): \(x^2+y^2-4x+8y-5=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2+8y+16-25=0\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y+4\right)^2=25\)
=>Tâm là O(2;-4); bán kính là R=5
Gọi (d'): ax+by+c=0 là phương trình cần tìm
(d')⊥(d)
=>(d'): 4x+3y+c=0
Kẻ OH⊥(d') và gọi B,C là các giao điểm của (d') và (O)
Do đó, ta có: OH⊥BC tại H; OB=OC=5; BC=8
ΔOBC cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của BC
=>\(HB=HC=\frac{BC}{2}=4\)
ΔOHB vuông tại H
=>\(OH^2+HB^2=OB^2\)
=>\(OH=\sqrt{5^2-4^2}=3\)
O(2;-4)
OH=3
(d'): 4x+3y+c=0
=>d(O;(d'))=3
=>\(\frac{\left|2\cdot4+\left(-4\right)\cdot3+c\right|}{\sqrt{4^2+3^2}}=3\)
=>|c-12+8|=15
=>|c-4|=15
=>\(\left[\begin{array}{l}c-4=15\\ c-4=-15\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}c=19\\ c=-11\end{array}\right.\)
Vậy: (d'): 4x+3y+19=0 hoăc (d'): 4x+3y-11=0
Tọa độ điểm A, B là nghiệm của hệ phương trình :
\(\begin{cases}\left(x+1\right)^2+\left(y-2\right)^2=13\\x-5y-2=0\end{cases}\) \(\Leftrightarrow\begin{cases}26y^2+26y=0\\x=5y+2\end{cases}\)
\(\Leftrightarrow\begin{cases}\begin{cases}x=2\\y=0\end{cases}\\\begin{cases}x=-3\\y=-1\end{cases}\end{cases}\)
\(\Rightarrow A\left(2;0\right);B\left(-3;-1\right)\) hoặc \(A\left(-3;-1\right);B\left(2;0\right)\)
Vì tam giác ABC vuông tại B và nội tiếp đường tròn (C) nên AC là đường kính của đường tròn (C). Hay tâm \(I\left(-1;2\right)\) là trung điểm của AC
Khi đó : \(A\left(2;0\right);B\left(-3;-1\right)\Rightarrow C\left(-4;4\right)\)
\(A\left(-3;-1\right);B\left(2;0\right)\Rightarrow C\left(1;5\right)\)
Vậy \(C\left(-4;4\right)\) hoặc \(C\left(1;5\right)\)
Bài 2:
a: \(R=d\left(I;d\right)=\dfrac{\left|-2\cdot3+1\cdot\left(-4\right)\right|}{\sqrt{3^2+\left(-4\right)^2}}=2\)
Phương trình (C) là:
(x+2)^2+(y-1)^2=2^2=4
Bài 1:
a: I thuộc Δ nên I(x;-2x-3)
IA=IB
=>IA^2=IB^2
=>\(\left(x+5\right)^2+\left(-2x-3-1\right)^2=\left(x+2\right)^2+\left(-2x-3-4\right)^2\)
=>x^2+10x+25+4x^2+16x+16=x^2+4x+4+4x^2+28x+49
=>26x+41=32x+53
=>-6x=-12
=>x=2
=>I(2;-7): R=IA=căn 113
Phương trình (C) là:
(x-2)^2+(y+7)^2=113
2: vecto IA=(7;-8)
Phương trình tiếp tuyến là:
7(x+5)+(-8)(y-1)=0
=>7x+35-8y+8=0
=>7x-8y+43=0
a, \(d\left(M;\Delta\right)=\dfrac{\left|6-9\right|}{\sqrt{1^2+2^2}}=\dfrac{3\sqrt{5}}{5}\)
b, Đường tròn cần tìm có bán kính \(R=d\left(M;\Delta\right)=\dfrac{3\sqrt{5}}{5}\), tâm \(M=\left(6;0\right)\)
Phương trình đường tròn: \(\left(x-6\right)^2+y^2=\dfrac{9}{5}\)



a) Tính \(cos \alpha\)
\(cos \alpha = \frac{a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2}}{\sqrt{\left(\right. a_{1}^{2} + b_{1}^{2} \left.\right) \left(\right. a_{2}^{2} + b_{2}^{2} \left.\right)}}\)
\(cos \alpha = \frac{3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right)}{\sqrt{\left(\right. 3^{2} + 4^{2} \left.\right) \left(\right. 5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2} \left.\right)}}\)
\(= \frac{15 - 48}{\sqrt{\left(\right. 9 + 16 \left.\right) \left(\right. 25 + 144 \left.\right)}}\)
\(= \frac{- 33}{\sqrt{25 \cdot 169}} = \frac{- 33}{65}\)
Kết quả a:
\(cos \alpha = \frac{- 33}{65}\)
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)
\(\text{H}ệ\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};(\text{m})\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; \Delta = - \frac{a_{1}}{b_{1}} = - \frac{3}{4}\)
\(m_{1} = \frac{4}{3}\)
\(y - y_{0} = m_{1} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
với \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) là điểm tiếp xúc. Điểm tiếp xúc sẽ nằm trên đường tròn, nên ta cần tìm điểm đó.
Tâm \(T \left(\right. 3 , - 2 \left.\right)\) và bán kính \(R = 6\) (vì \(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\))
\(\left(\right. y + 2 \left.\right) = \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
Thay \(y\) vào phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
\(\left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{4}{3} \left(\right. x - 3 \left.\right) - 2 \left.\right)\right)^{2} = 36\)
Giải phương trình trên sẽ cho ta điểm tiếp xúc \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\).
\(y - y_{0} = \frac{4}{3} \left(\right. x - x_{0} \left.\right)\)
a , Cos a=33/65
b , phương trình đường thẳng cần tìm là 4x-3y+12=0 hoặc 4x-3y-48=0
a, m thuộc (3-2√7;3+2√7)
b, X=4
a,
Cot alpha = 33/65
b,
Phương trình các đường thẳng cần tìm là
4x - 3y + 12 = 0 hoặc 4x - 3y -48 = 0
Có hai đường thẳng thoả mãn yêu cầu bài toán
4x-3y+12=0
4x-3y-48=0
a,giá trị cos a là 33/65
b,phương trình đường thẳng cần tìm là 4x-3y+12=0hoặc4x-3y-48=0
=> cos a =|-33|\(\) =33
d1 :4x -3y+12=0
d2: 4x-3y-48=0
a)Đường thẳng Delta có vectơ pháp tuyến là n_{Delta} = (3; 4) . Đường thẳng Delta_{1} có vectơ pháp tuyến là n Delta 1 =(5;-12)
Cosin của góc a giữa Delta và Delta_{1} được tính bằng công thức:
cos alpha = |n Delta * n Delta 1 | |n Delta |*|n Delta 1 |
Tử số:
| n_{Delta} * n Delta 1 |=|3*5+4*(-12)|=|15-48|=|-33|=33
Mẫu số:
|n_{Delta}| = sqrt(3 ^ 2 + 4 ^ 2) = sqrt(9 + 16) = sqrt(25) = 5
triangle Delta 1 |= sqrt(5 ^ 2 + (- 12) ^ 2) = sqrt(25 + 144) = sqrt(169) = 13
Do đó: cos alpha = 33/(5 * 13) = 33/65
b)Ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1: 18 + c =30 Rightarrow c=12 Phương
trình đường thẳng là 4x - 3y + 12 = 0 .
Trường hợp 2: 18 + c =-30 Rightarrow c=-48 Phương trình đường thẳng là 4x - 3y - 48 = 0
Có hai phương trình đường thẳng thoả mãn yêu cầu: 4x - 3y + 12 = 0 hoặc 4x - 3y - 48 = 0
a) \cos\alpha=\frac{33}{65}
a, cos a = 33/65
b, 4x -3y +12=0
.
a. Cos a = 33_65
b. 4x -3y +5 căn30 - 18 = 0 hoặc 4x -3y -5 căn 30 -18 =0
a)
* $\vec{n} = (3; 4)$, $\vec{n}_1 = (5; -12)$
* $\cos \alpha = \frac{|3 \cdot 5 + 4 \cdot (-12)|}{\sqrt{3^2 + 4^2} \cdot \sqrt{5^2 + (-12)^2}} = \frac{|-33|}{5 \cdot 13} = \mathbf{\frac{33}{65}}$
b)
* $(C): I(3; -2), R = 6$
* $d \perp \Delta \implies d: 4x - 3y + c = 0$
* $d(I, d) = R \iff \frac{|4 \cdot 3 - 3 \cdot (-2) + c|}{\sqrt{4^2 + (-3)^2}} = 6 \iff \frac{|18 + c|}{5} = 6 \iff |18 + c| = 30$
* $c = 12$ hoặc $c = -48$
* Kết quả: $4x - 3y + 12 = 0$ và $4x - 3y - 48 = 0$
cosα=33/65
4x−3y+12=0\[4 x - 3 y - 48 = 0\]
n(3;4);
N= (5; -12).
cos a = cos (n;N:)|
3.5 + 4.(-12)|
5.13
33
65
b) (C) có tâm I (3; -2). bán kính R = 6
Đường tháng d có dạng 4x - 3y + m = 0 (m khác 7)
d tiếp xúc (C) khi và chỉ khi d (I, d) = R =12 + 6 +m/5=6
cosa = cos n;N)= 3.5+4(-12)/5.13
=33/65
b) (C) có tâm I (3; -2), bán kính R = 6
Đường thàng d có dạng 4x - 3y + m = 0 (m khác 7)
d tiếp xúc (C) khi và chỉ khi d (I, d) = R
12 + 6 + m/5
= 6.
Tìm được m = -48 (TM), m = 12 (TM)
Vậy có hai đường thông d thoa mãn là 4x - 3y - 48 = 0 và 4x - 3y + 12 = 0.
a)
\boxed{\cos\alpha=\frac{33}{65}}
b)
\boxed{4x-3y+12=0}
hoặc
\boxed{4x-3y-48=0}
a). \(\cos a=\overset{\frac{33}{65}}{}\)
b) d: \(4x-3y+12=0\)
d: \(4x-3y-48=0\)
a) \cos\alpha=\frac{33}{65}
b) 4x-3y+12=0
Câu 18
\(\left(\right. C \left.\right) : \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)
⇒ Tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\).
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)
a) tính : \(cos \alpha\)
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0 \Rightarrow \left(\right. a_{1} , b_{1} \left.\right) = \left(\right. 3 , 4 \left.\right)\)\(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0 \Rightarrow \left(\right. a_{2} , b_{2} \left.\right) = \left(\right. 5 , - 12 \left.\right)\)
Công thức:
\(cos \alpha = \frac{\mid a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} \mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}\)\(cos \alpha = \frac{\mid 3 \cdot 5 + 4 \left(\right. - 12 \left.\right) \mid}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}} \sqrt{5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2}}}\)\(= \frac{\mid 15 - 48 \mid}{5 \cdot 13} = \frac{33}{65}\)\(\boxed{cos \alpha = \frac{33}{65}}\)
b)
Đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) có dạng:
\(4 x - 3 y + d = 0\)
Vì tiếp xúc với \(\left(\right. C \left.\right)\):
\(d \left(\right. I , \Delta^{'} \left.\right) = R\)\(\frac{\mid 4 \cdot 3 - 3 \left(\right. - 2 \left.\right) + d \mid}{\sqrt{4^{2} + \left(\right. - 3 \left.\right)^{2}}} = 6\)\(\frac{\mid 12 + 6 + d \mid}{5} = 6\)\(\mid 18 + d \mid = 30\)\(18 + d = 30 \Rightarrow d = 12\)\(18 + d = - 30 \Rightarrow d = - 48\)
Vậy các đường thẳng cần tìm:
\(4x-3y+12=0\)
\(4x-3y-48=0\)
a) \(\cos a=\frac{33}{65}\)
b)d: \(4x-3y+12=0\)
d: \(4x-3y-48=0\)
4x-3y+12=0
4x - 3y + 12 = 0
a)\(\cos a=\frac{33}{65}\)
b) d: 4\(x\) \(-3y\) \(+12\) \(=0\)
d’: \(4x-3y-48=0\)
a,cos a =33/65
b,4x-3y+12
4x-3y-48
a,cos a =33/65
b,4x-3y+12
4x-3y-48
a, cos a =\(\frac{\left\vert-33\right\vert}{5*13}\) = \(\frac{33}{65}\)
b, d1: 4x -3y+12=0
d2 : 4x - 3y -48=0
- Đường thẳng ΔΔ có vectơ pháp tuyến là n⃗=(3;4)𝑛⃗=(3;4).
- Đường thẳng Δ1Δ1 có vectơ pháp tuyến là n⃗1=(5;-12)𝑛⃗1=(5;−12)
Kết luận: cosα=3365cos𝛼=3365 Kết luận: Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu đề bài là:cosα=|n⃗⋅n⃗1||n⃗|⋅|n⃗1|=|3⋅5+4⋅(-12)|32+42⋅52+(-12)2cos𝛼=|𝑛⃗⋅𝑛⃗1||𝑛⃗|⋅|𝑛⃗1|=|3⋅5+4⋅(−12)|32+42√⋅52+(−12)2√ cosα=|15−48|5⋅13=|−33|65=3365cos𝛼=|15−48|5⋅13=|−33|65=3365
a) cosa=|-33|/5.13=33/65
b) d1:4x-3y+12=0
d2:4x-3y-48=0
a) cos alpha = 33/65 = 59,5 độ
b) các tiếp tuyến: 4x - 3y + 12 = 0 hoặc 4x - 3y - 48 = 0
em kh biết lamf:)