Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để tam thức bậc hai \({x^2} + (m + 1)x + 2m + 3 > 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Ta có: a = 1 >0 nên \(\Delta < 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(m + 1)^2} - 4.(2m + 3) < 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 - 8m - 12 < 0\\ \Leftrightarrow {m^2} - 6m - 11 < 0\end{array}\)
Tam thức \(f(m) = {m^2} - 6m - 11\) có \(\Delta ' = 20 > 0\) nên f(x) có 2 nghiệm phân biệt \({m_1} = 3+\sqrt{20}; {m_2} = 3-\sqrt{20}\)
Khi đó
\( 3+\sqrt{20} < m < 3-\sqrt{20}\)
Vậy \( 3+\sqrt{20} < m < 3-\sqrt{20}\)
Câu 1 : a/Δ Δ = (m+2)2 - 4(-1)(-4) = m2 +2m -12
ycbt <=> Δ > 0 <=> m2 +2m-12 > 0
<=> m < -1-\(\sqrt{13}\) ; m > -1+\(\sqrt{13}\)
Vậy giá trị cần tìm m ∈ (-∞; -1-\(\sqrt{13}\) ) U (-1+\(\sqrt{13}\) ; +∞)
b/ Δ = m2 +2m-12
ycbt <=> Δ < 0 <=> m2 +2m-12 < 0
<=> -1-\(\sqrt{13}\)<m< -1+\(\sqrt{13}\)
Câu 2 .
a/ Thay m=2 vào bpt ta được : 2x2+(2-1)x+1-2 >0
<=> 2x2 + x -1 > 0 <=> x < -1 ; x > \(\frac{1}{2}\)
\(f\left(x\right)=-x^2-2x+m-12< 0\forall x\)
\(\Rightarrow\Delta=4+4\left(m-12\right)< 0\Leftrightarrow m< 11\)
f(x)>0 <=>\(x^2-\left(m+2\right)x+2m+1>0\)
Bất phương trình có a=1>0
=>Bất phương trình đúng với mọi x thuộc tập số thực
<=>\(\Delta< 0\)(Vì khi \(\Delta\)<0 thì f(x) cùng dấu a với mọi x thuộc tập số thực)
\(\Leftrightarrow\left(m-2\right)^2-4\left(2m+1\right)< 0\)
\(\Leftrightarrow m^2-12m< 0\)
\(\Leftrightarrow0< m< 12\)
Lời giải:
Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc 2
\(f(x)=3x^2-6(2m+1)x+12m+5>0\) với mọi \(x\in \mathbb{R}\)
\(\Leftrightarrow \Delta'=9(2m+1)^2-3(12m+5)<0\)
\(\Leftrightarrow 36m^2-6<0\Leftrightarrow -\sqrt{\frac{1}{6}}< m<\sqrt{\frac{1}{6}}\)

A) \(m \in \left(\right. 3 - 2 \sqrt{7} , 3 + 2 \sqrt{7} \left.\right)\)
B) \(x = 4\)
a) Xét tam thức bậc hai \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + \left(\right. m + 5 \left.\right)\).
\(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m + 5 \left.\right)\)
\(= \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m + 5 \left.\right)\)
\(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)
\(= m^{2} - 6 m - 19\)
\(m^{2} - 6 m - 19 \leq 0\)
\(m = \frac{6 \pm \sqrt{36 + 76}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = \frac{6 \pm 4 \sqrt{7}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
\(m \in \left(\right. 3 - 2 \sqrt{7} , 3 + 2 \sqrt{7} \left.\right)\)
b) Giải phương trình:
\(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2}\)
\(= x^{2} - 4 x + 4\)
\(2 x^{2} - 8 x + 4 - x^{2} + 4 x - 4 = 0\)
\(x^{2} - 4 x = 0\)
\(x \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\)
\(x = 0 \text{ho}ặ\text{c} x = 4\)
Vậy nghiệm là:
\(x = 4\)
a, 3-2√7<m<3+2√7
b, S={4}
a , tập hợp các giá trị của m để tam thức bậc hai f(x) dương với mọi x€R là m€(3-2/7;3+2/7)
b , nghiệp của phương trình là x=4
a,
Các tập giá trị của m là
(3-2√7;3+2√7)
b,
Tập nghiệm của phương trình là
S = {4}
b, Y=4
Tập nghiệm của phương trình là s={4}
a, tập hợp các giá trị của m để tâm thức bậc f(x) dương với mọi x€ R là m €(3-2√7,3+2√7)
b,nghiệm của phương trình là x=4
a:a=1>0(luôn đúng )
a:a=1> 0( luôn đúng )
Tập nghiệm của phương trình là x=4
A, Ta có: \(\Delta =(m-1)^{2}-4(m+5)<0\) \(m^{2}-2m+1-4m-20<0\) \(m^{2}-6m-19<0\) Tìm nghiệm của phương trình \(m^{2}-6m-19=0\): \(m=\frac{-(-6)\pm \sqrt{(-6)^{2}-4(1)(-19)}}{2(1)}=\frac{6\pm \sqrt{36+76}}{2}=\frac{6\pm \sqrt{112}}{2}=3\pm 2\sqrt{7}\) Step 3: Kết luận Để \(m^{2}-6m-19<0\), \(m\) phải nằm trong khoảng giữa hai nghiệm. Answer: \(\mathbf{3-2}\sqrt{\mathbf{7}}\mathbf{<m<3+2}\sqrt{\mathbf{7}}\)
B,Phương trình xác định khi \(2x^{2}-8x+4\ge 0\) và vế phải không âm: \(x-2\ge 0\Leftrightarrow x\ge 2\) Step 2: Bình phương hai vế Bình phương hai vế phương trình: \(2x^{2}-8x+4=(x-2)^{2}\) \(2x^{2}-8x+4=x^{2}-4x+4\) \(x^{2}-4x=0\) \(x(x-4)=0\) Step 3: Kiểm tra nghiệm Tìm được hai nghiệm: \(x_{1}=0\) và \(x_{2}=4\). Đối chiếu với điều kiện \(x\ge 2\), chỉ có \(x=4\) thỏa mãn. Answer: x=4
a) Để tam thức bậc hai f(x) = a * x ^ 2 + bx + c dương với mọi x ∈ R, điều kiện a > 0 và Delta < 0 . a = 1 , b = m - 1 , c = m + 5 . Điều kiện a = 1 > 0 đã thỏa mãn. Ta cần tìm m sao cho Delta < 0 .Ta tính △ (hoặc △') của tam thức:
Delta = m ^ 2 - 6m - 19 Delta = m ^ 2 - 2m + 1 - 4m - 20 Delta = b ^ 2 - 4ac = (m - 1) ^ 2 - 4 * 1(m + 5)
giải bất phương trình m ^ 2 - 6m - 19 < 0 . tức là Delta < 0
Tìm nghiệm của phương trình m ^ 2 - 6m - 19 = 0 . Sử dụng công thức nghiệm:
m = (- b' plus/minus sqrt(Delta'))/(a')
với b' = - 3 , a' = 1 , Delta^ prime =b^ prime2 - a' * c' = (- 3) ^ 2 - (- 19) = 9 + 19 = 28 m = (3 plus/minus sqrt(28))/1 = 3 plus/minus 2 * sqrt(7)
Các nghiệm là m_{1} = 3 - 2sqrt(7) và m_{2} = 3 + 2sqrt(7) Via = 1 > 0 , dấu của tam thức m ^ 2 - 6m -19 hat a m trong khoảng giữa hai nghiệm.
Vậy, m ^ 2 - 6m - 19 < 0khi 3 - 2sqrt(7) < m < 3 + 2sqrt(7)
b)Điều kiện: x - 2 >=0 Rightarrow x>=2
(sqrt(2x ^ 2 - 8x + 4)) ^ 2 = (x - 2) ^ 2
2x ^ 2 - 8x + 4 = x ^ 2 - 4x + 4
2x ^ 2 - x ^ 2 - 8x + 4x + 4 - 4 = 0
x ^ 2 - 4x = 0
a) -2<m<8
b) x=4
a) x=4
a, tập giá trị của m là ( 3-2√7; 3+2√7)
b, nghiệm của phương trình là x =4
X=4
Xác định hệ số: a=1,b=m−1,c=m+5𝑎=1,𝑏=𝑚−1,𝑐=𝑚+5
Kiểm tra hệ số a𝑎: Ta có a=1>0𝑎=1>0 (luôn đúng).
Tính biệt thức ΔΔ:
Kết luận:Δ=(m−1)2−4⋅1⋅(m+5)Δ=(𝑚−1)2−4⋅1⋅(𝑚+5) Δ=m2−2m+1−4m−20=m2−6m−19Δ=𝑚2−2𝑚+1−4𝑚−20=𝑚2−6𝑚Giải bất phương trình Δ<0Δ<0:
m2−6m−19<0𝑚2−6𝑚−19<0Xét phương trình m2−6m−19=0𝑚2−6𝑚−19=0 có hai nghiệm: m=3±27𝑚=3±27√.
Vì hệ số của m2𝑚2 là 1>01>0 nên Δ<0Δ<0 khi m𝑚nằm trong khoảng hai nghiệm.
Giá trị m𝑚 cần tìm là:
a. Vậy nghiệp của Bất pt là 3 - 2căn 7 < m< 3 + 2 căn7
b. x = 4
a) $f(x) = x^2 + (m - 1)x + m + 5 > 0, \forall x \in \mathbb{R}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} a = 1 > 0 \\ \Delta = (m - 1)^2 - 4(m + 5) < 0 \end{cases}$
$\Leftrightarrow m^2 - 6m - 19 < 0$
$\Leftrightarrow 3 - 2\sqrt{7} < m < 3 + 2\sqrt{7}$
b)
$\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x - 2 \ge 0 \\ 2x^2 - 8x + 4 = (x - 2)^2 \end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 2 \\ 2x^2 - 8x + 4 = x^2 - 4x + 4 \end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 2 \\ x^2 - 4x = 0 \end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 2 \\ \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = 4 \end{array} \right. \end{cases}$
$\Rightarrow x = 4$
Ta có f (a*) = a2 + 2(m - 1)z + m + 5 có A' = (m - 1)2 - (m + 5) = m' - 3m - 4
Lại có hệ số a = 1 > 0.
Để f (a) luôn dương (cùng dầu hệ số a) với mọi 2 E R thì A' < 0 → m° - 3m - 4 < 0.
Xét tam thức h (m) = m* - 3m - 4 có Am = 9 - 4.(-4) = 25 > 0 nên h (m) có hai nghiệm là m1 = -1 và ma = 4.
Ta có bảng xét dấu của h (m.):
h(m)
-00
-1
+
0
4
- 0
+00
+
a)\(3-2\sqrt7\) < \(m\) < \(3+2\sqrt7\)
b) \(S=\left\lbrace4\right\rbrace\)
a)
Tam thức:
f(x)=x^2+(m-1)x+m+5
Để f(x) > 0 với mọi x \in R thì:
Ở đây a=1>0.
Tính \Delta:
\Delta =(m-1)^2-4(m+5)
= m^2-2m+1-4m-20
= m^2-6m-19
Điều kiện:
m^2-6m-19<0
Giải:
\Delta' =36+76=112
m=\frac{6\pm\sqrt{112}}{2}
=3\pm2\sqrt7
Vì tam thức <0 giữa hai nghiệm nên:
\boxed{3-2\sqrt7<m<3+2\sqrt7}
b)
\sqrt{2x^2-8x+4}=x-2
Điều kiện:
x-2 \ge 0 \Rightarrow x \ge 2
Bình phương hai vế:
2x^2-8x+4=(x-2)^2
2x^2-8x+4=x^2-4x+4
x^2-4x=0
x(x-4)=0
x=0 \quad hoặc \quad x=4
Do x\ge2 nên:
\boxed{x=4}
a,\(\) để tìm tam thức bậc hai với mọi x cần:
a>0
∆<0
a=1>0 thoả mãn
tính ∆
∆=\((m-1)^2\) -4x1x(m+5)
\(m^2\) - 2m +1-4m-20
=\(m^2\) -6m-19
điều kiện: \(m^2\) 6m-19<0
\(m^2\) -6m-19=0
m = \(\frac{6\pm\sqrt{36-76}}{2}\)
=\(\frac{6\pm\sqrt{112}}{2}\)
=\(3\pm2\sqrt7\)
vì a>0:
\(3-2\sqrt7\) <m<\(3+2\sqrt7\)
a) \(m\in\left(3-2\sqrt7,3+2\sqrt7\right)\)
b) \(x=4\)
a) 3 - 2\sqrt7 < m < 3 + 2\sqrt7
b) x = 4
Câu 1
Ta có: \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\)
Vì \(f \left(\right. x \left.\right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên cần:
Ở đây: \(a = 1 > 0\) (luôn đúng)
Tính \(\Delta\):
\(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m + 5 \left.\right)\)\(= \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m + 5 \left.\right)\)\(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)\(= m^{2} - 6 m - 19\)
Điều kiện:
\(m^{2} - 6 m - 19 < 0\)
Giải bất phương trình:
\(m^{2} - 6 m - 19 = 0\)\(m = \frac{6 \pm \sqrt{36 + 76}}{2}\)\(m = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
Suy ra:
\(3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}\)
Vậy \(m\) thỏa mãn:
\(\boxed{3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}}\)
Câu2
Điều kiện:
\(x - 2 \geq 0 \Rightarrow x \geq 2\)
Bình phương hai vế:
\(2x^2-8x+4x=\left(x-2\right)^2\)
\(2x^2-8x+4=x^2-4x+4\)
\(x^2-4x=0\)
\(x\left(x-4\right)=0\)
\(x=0\) hoặc \(x=4\)
Vì \(x\ge2\) nên \(x=0\) ( loại) , \(x=4\) ( t/m)
Vậy nghiệm của phương trình là : \(x=4\)
a)Ta có ∆=\(\left(m-1\right)^2-4*\left(m+5\right)\) <0
\(\lrArr\) \(m^2-2m+1-4m-20\) <0
\(\) \(\lrArr m^2-6m-19\) <0
m¹=\(3-2\sqrt7\)
m²=\(3+2\sqrt7\)
Do a=1 nên ta có
\(3-2\sqrt7\) <\(x\) <\(3+2\sqrt7\)
Khi đó \(m\in3-2\sqrt7\) <0<\(3+3\sqrt7\)
sẽ luôn dương khi \(x\in R\)
b)Bình phương 2 vế của phương trình ta được
\(2x^2-8x+4=x^2-4x+4\)
Sau khi rút gọn ta được \(x^2-4x=0\)
Từ đó ta tìm được x=4 hoặc x=0
Thay lần lượt hai giá trị của x vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x=4 thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=4
a, \(m\in\left(3-2\sqrt7,3+2\sqrt7\right)\)
b, \(x=4\)