Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.
bài này mình cũng đã từng đọc qua.thật hay và thấm thía biết bao
Cảm ơn bạn đã chia sẻ bài văn rất xúc động và sâu sắc này. Bài viết của chị Nguyễn Thị Hậu không chỉ là một bài tả người – tả bố – mà còn là một bản ghi chép chân thật, đầy cảm xúc về tình phụ tử, về nghị lực sống và những hy sinh thầm lặng mà người cha dành cho gia đình.
Bài văn khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào, bởi lối kể chuyện gần gũi nhưng chân thành, giàu hình ảnh và cảm xúc. Tác giả không chỉ miêu tả hình ảnh bên ngoài của bố mà còn đi sâu vào nội tâm, vào những chi tiết rất thật – từ cơn đau bệnh tật, công việc cực nhọc, đến những kỷ niệm nhỏ như chăm sóc giỏ lan, dạy con học mỗi tối… Những chi tiết ấy không chỉ khắc họa một người bố mà còn thể hiện rõ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn và cả nỗi đau mất mát khôn nguôi.
Đặc biệt, bài văn còn chứa đựng một thông điệp mạnh mẽ: **Hãy yêu thương và trân trọng cha mẹ khi còn có thể**. Có lẽ chính điều đó đã khiến người chấm điểm không chỉ nhìn thấy kỹ năng viết mà còn cảm nhận được cả tâm hồn và trái tim của người viết.
Nếu bạn thích bài này và muốn mình giúp bạn viết một bài tương tự (ví dụ: viết về mẹ, ông bà hay một người thân yêu), mình sẵn sàng giúp nhé. Bạn muốn thử không?
a, Đoạn văn thuộc phần thân bài (phần diễn biến) kể lại một sự việc quan trọng “Chị Dậu về làng lãnh đạo cuộc nổi dậy khi cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra”
+ Sự việc ấy phù hợp với chủ đề, cốt truyện của bạn hs đưa ra.
+ Đây được coi là một đoạn trong văn bản tự sự
b, Có thể nói, đoạn văn trên thành công khi kể lại câu chuyện. Nhược điểm, sự sắp xếp những đoạn tả cảnh, tả tâm trạng chưa thuần thục, vẫn còn sự lúng túng
- Sửa: “… Đặt chân tới con đê cao, con đê chắn ngang nếp nhà lụp xụp của gia đình chị lúc ở phía trời đông ông mặt trời bắt đầu thắp sáng bình minh bằng những ánh hồng rực rỡ, chị Dậu bỗng chợt nhìn thấy một đoàn người…”
Người đàn bà nhà quê khốn khổ từng chạy trốn trong cái đêm đen ấy, vui mừng đến rơi nước mắt. Nhưng cố nén xúc động…”
Hình ảnh người mẹ được gợi lên trong bốn câu thơ đầu qua các chi tiết: yếm đào, nón mê, nón quai thao, tay bí, tay bầu, váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
Cô Serena được nhà vua phong làm nữ hoàng vì cô đã rất trung thực ki trồng đúng hạt giống hoa mà nhà vua ban. Cô không tìm mọi cách để có chậu hoa đẹp như người khác mà chỉ chăm sóc hạt giống nhà vua đã ban.

Câu 1. **Văn bản trên thuộc thể loại nào?** Văn bản trên thuộc thể loại **truyện ngắn**. Câu 2. **Người kể chuyện trong văn bản là người kể chuyện toàn tri hay hạn tri?** Người kể chuyện trong văn bản là **người kể chuyện toàn tri**. Điều này thể hiện qua việc người kể biết hết các sự kiện, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật, đặc biệt là những suy nghĩ sâu kín của nhân vật San và những diễn biến trong đời sống của họ. Câu 3. **Chỉ ra và nêu tác dụng của thành phần chêm xen trong đoạn văn sau:** Đoạn văn: > Đó là lúc San ước mơ sau này lớn lên sẽ trở thành đào hát. Ừ, trở thành đào hát, không cần phải đóng vai chính, nổi tiếng làm gì, hát phụ cũng được, đóng vai ác, vai hầu gái, cung nữ, bà già cũng được… Nhưng San mê vai có má nhất. Dù người mẹ nghèo bị hắt hủi cỡ nào, người mẹ giàu có tàn nhẫn đến cỡ nào để chia cắt duyên con (như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát), nhưng có làm gì thì hết thảy đều vì quá thương con mình. - Thành phần chêm xen: **(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)** - Tác dụng: Thành phần chêm xen này giúp làm rõ và cụ thể hóa ý nghĩa của "người mẹ" trong các tuồng cải lương mà San yêu thích. Câu chêm xen nhấn mạnh sự gắn kết giữa tình mẫu tử và các vai diễn trong tuồng cải lương, qua đó thể hiện lòng thương yêu của người mẹ, dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu. Câu 4. **Phân tích tác dụng của điểm nhìn trần thuật trong đoạn văn sau:** Đoạn văn: > Những khi quán vắng, San cố ngủ cho nhiều, ngủ là khỏi thấy lòng buồn, má hi sinh cho cái phận bèo bọt này chi không biết. Ngủ để coi có mơ thấy mình trở thành đào hát không. Ngủ vì không thích tụm lại với chị em để đánh bài, bàn số đề, giũa móng tay, nặn mụn hay đi sắm áo dây, váy ngắn. - **Điểm nhìn trần thuật**: Trong đoạn văn này, điểm nhìn trần thuật là từ góc nhìn của nhân vật San, tức là **nhân vật trần thuật nội tâm**. San đang tự suy nghĩ, tự giãi bày cảm xúc của mình về cuộc sống, về ước mơ và sự buồn bã của bản thân. - **Tác dụng**: Việc sử dụng điểm nhìn này giúp người đọc cảm nhận sâu sắc tâm trạng và suy nghĩ của San. Nó thể hiện được sự cô đơn, nỗi buồn và ước mơ vươn lên của nhân vật, đồng thời làm nổi bật sự khác biệt giữa cuộc sống của San và những người xung quanh (như chị em chơi bài, đánh số đề…). Cảm giác mơ mộng và khát khao thoát khỏi thực tại khổ cực càng được làm rõ. Câu 5. **Văn bản này để lại trong em những cảm nhận, suy nghĩ gì?** Văn bản này để lại trong em những cảm nhận về **sự bất hạnh** và **khát khao đổi đời** của nhân vật San. Qua cuộc sống của San, em thấy được sự vất vả, hi sinh, và sự mong mỏi tìm kiếm một lối thoát khỏi nghèo khó và đau khổ. Tuy nhiên, ước mơ của San không dễ dàng trở thành hiện thực, và có lẽ trong một thế giới đầy bất công và khó khăn như vậy, không phải ai cũng có thể đạt được điều mình mong muốn. Đồng thời, câu chuyện cũng khiến em suy nghĩ về **giá trị của tình người** trong cuộc sống, khi San gặp những người như cô đào Điệp và Sáu Tâm, những người không ngần ngại giúp đỡ và an ủi cô, dù bản thân họ cũng phải đối mặt với nhiều đau khổ.
Câu 1
Thể loại :truyện ngắn
Câu 2
Người kể chuyện :là người kể chuyện toàn chi
Câu 3
-Tính chêm xen là :"(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)"
-Tác dụng +bổ sung giải thích xã hội hơn cho ý trước đó
+Làm cho câu văn sinh động gần gũi với đời sống
+Thể hiện sự am hiểu và liên tưởng của người kể chuyện
Câu 4
- điểm nhìn chân thật được đặt vào nhân vật San
-Tác dụng +giúp người đọc hiểu rõ tâm trạng của San
+Làm nổi bật cuộc đời bất hạnh và ước mơ làm hát đào của cô
+Tăng tính chân thật và cảm xúc cho câu chuyện giúp người đọc đồng cảm với nhân vật
Câu 5
Văn bản để lại nhiều cảm xúc sâu sắc về tình cảm yêu thương giữa con người với con người. Dù cuộc sống của các nhân vật nhiều đau khổ và bất hạnh nhưng họ vẫn luôn quan tâm, hi sinh và vì nhau sống. Tình thương của Sáu Tâm, Điệp dành cho San và sự hi sinh thầm lặng của San cho thấy tình người vẫn luôn tồn tại và sưởi ấm trong cuộc đời. Qua đó, tác giả cũng gợi cho người đọc suy nghĩ rằng tình yêu thương có thể giúp con người vượt qua khó khăn và sống ý nghĩa hơn
Câu 1 : Truyện ngắn
Câu 2 : Người kể chuyện trg văn bản là người kể chuyện toàn tri
Câu 3
- Thành phần chêm xen “ như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát “
- Tác dụng
+ Tạo giọng điệu gần gũi đồng thời thể hiện sự gắn kết giữa cuộc đời thực của nhân vật và thế giới nghệ thuật mà San đam mê
+ Bổ sung thông tin làm rõ hình ảnh “ chia cắt duyên con “ thườn thấy trong các kịch bản sân khấu , giúp người đọc dễ liên tưởng
Câu 4
- Điểm nhìn trần thuật được đặt vào bên trong nhân vật San
- Tác dụng :
+ Về nội dung: giúp diễn tả sâu sắc tâm trạng cô đơn buồn tủi và sự cam chịu của San . Việc “ cố ngủ cho nhiều “ để “ khỏi thấy lòng buồn” cho thấy một nỗ lực trốn tránh thực tại cay đắng
+ Về nghệ thuật: làm cho câu chuyện trở nên chân thực, giàu sức gợi cảm và dễ chạm đến lòng trắc ẩn của ng đọc khi trực tiếp chứng kiến những suy nghĩ vụn vỡ , tội nghiệp của nhân vật
Câu 1: văn bản thuộc thể loại tản văn
Câu 2 : Người kể chuyện toàn tri.
Câu 3 Thành phần chêm xen: “(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)”. Tác dụng: Bổ sung, giải thích rõ hơn cho ý trước đó về việc người mẹ giàu có tàn nhẫn chia cắt duyên con. Tạo sự liên tưởng cụ thể, sinh động, giúp người đọc dễ hình dung. Làm cho lời văn tự nhiên, gần gũi và tăng tính biểu cảm. Câu 4 Điểm nhìn trần thuật: đặt theo nhân vật San (người kể nhìn sự việc qua suy nghĩ và cảm xúc của San). Tác dụng: Giúp người đọc hiểu rõ tâm trạng, suy nghĩ và ước mơ của San (buồn, thương mẹ, mong trở thành đào hát). Làm cho câu chuyện chân thực và giàu cảm xúc hơn vì người đọc được tiếp cận trực tiếp thế giới nội tâm của nhân vật. Tăng sự đồng cảm của người đọc với hoàn cảnh và khát vọng của San.
Câu 5 :Văn bản giúp em hiểu sâu sắc giá trị của tình yêu thương, đặc biệt là tình mẹ, từ đó nhắc nhở bản thân phải sống tốt và biết trân trọng những người thân yêu.
Câu 3
1. Gọi tên và chỉ ra thành phần chêm xen
“Dù người mẹ nghèo bị hắt hủi cỡ nào, người mẹ giàu có tàn nhẫn đến cỡ nào để chia cắt duyên con (như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)…”
2. Tác dụng
Làm rõ ý so sánh với những tình tiết quen thuộc trong các tuồng cải lương (mẹ chia cắt tình yêu của con), từ đó nhấn mạnh rằng dù hoàn cảnh nào thì hành động của người mẹ cũng xuất phát từ tình thương con.
Tạo giọng văn tự nhiên, gần gũi, giống như lời trò chuyện, giúp câu văn sinh động và giàu sắc thái biểu cảm.
Thể hiện sự cảm thông, thấu hiểu đối với người mẹ và tình mẫu tử.
Hãy nhìn nhận hành động của cha mẹ bằng sự cảm thông, bởi nhiều khi mọi điều họ làm đều xuất phát từ tình yêu thương con cái.
Câu 4
1. Điểm nhìn trần thuật
“San cố ngủ cho nhiều… Ngủ để coi có mơ thấy mình trở thành đào hát không. Ngủ vì không thích tụm lại với chị em…”
2. Tác dụng
Giúp người đọc hiểu rõ tâm trạng, suy nghĩ và ước mơ của San: buồn bã, chán nản với cuộc sống hiện tại nhưng vẫn nuôi ước mơ trở thành đào hát.
Làm cho lời kể trở nên chân thực, gần gũi, tạo cảm giác người đọc đang trực tiếp đi vào thế giới nội tâm của nhân vật.
Thể hiện sự cảm thông, thương xót trước hoàn cảnh và khát vọng nhỏ bé nhưng mãnh liệt của San.
Dù cuộc sống khó khăn, con người vẫn luôn nuôi dưỡng những ước mơ và khao khát thay đổi số phận.
Câu 1:
Thể loại truyện ngắn
Câu 2:
Người kể chuyện trong văn bản là người kể chuyện toàn tri.
Câu 3:
- Bổ sung thông tin làm rõ hơn cho ý "người mẹ nghèo hắt hủi" hay "người mẹ giàu tàn nhẫn" bằng cách so sánh với các tình tiết quen thuộc trong cải lương. - Tạo sắc thái biểu cảm thể hiện cái nhìn thực tế, có chút liên tưởng gần gũi với đời sống văn hóa của nhân vật, giúp người đọc dễ hình dung hơn về hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật San.
Câu 4:
- Tác dụng:
+, Khắc họa sâu sắc tâm trạng: Điểm nhìn này giúp người đọc thấu hiểu nỗi buồn man mác, sự chán chường và cả những khao khát thầm kín của San ("ngủ là khỏi thấy lòng buồn", "mơ thấy mình trở thành đào hát"). Làm nổi bật tính cách: Qua những suy nghĩ về việc không thích "tụm lại đánh bài", "bàn số đề" hay "sắm áo dây", ta thấy được San là một cô gái có tâm hồn thuần khiết, khác biệt và có phần lạc lõng giữa môi trường xô bồ xung quanh. +, Tăng tính chân thực và đồng cảm: Việc trần thuật từ suy nghĩ của nhân vật giúp câu chuyện trở nên gần gũi, khiến người đọc dễ dàng đồng cảm với thân phận "bèo bọt" và nỗi lòng của người con hiếu thảo nhưng đầy trăn trở.
Câu 5:
- Văn bản mang lại cho người đọc nhiều cung bậc cảm xúc và suy ngẫm sâu sắc:
- Sự thương cảm cho thân phận con người: Đoạn văn gợi lên nỗi xót xa cho những kiếp người nhỏ bé, trôi dạt (phận "bèo bọt"). Nhân vật San hiện lên với vẻ cam chịu nhưng vẫn giữ được sự tự trọng và những ước mơ giản dị.
Vẻ đẹp của tâm hồn trong nghịch cảnh: Dù sống trong môi trường phức tạp (quán vắng, những thói hư tật xấu xung quanh), San vẫn chọn cách "ngủ" để giữ mình sạch trong, để được sống với ước mơ làm "đào hát". Điều này cho thấy sức mạnh của những giá trị tinh thần tốt đẹp. - Tình mẫu tử: Câu hỏi tu từ "má hi sinh cho cái phận bèo bọt này chi không biết" chứa đựng cả lòng biết ơn lẫn nỗi đau xót. Nó nhắc nhở chúng ta về sự hy sinh vô điều kiện của cha mẹ và nỗi trăn trở của những đứa con khi chưa thể đáp đền.
Câu 1:
Văn bản thuộc thể loại truyện ngắn.
Câu 2:
Người kể chuyện là người kể chuyện toàn tri (biết rõ suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật như San).
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Văn bản để lại cho em: