K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 1 2025

trang cá nhân của Đỗ Hưng Thịnh là j


8 tháng 1 2025

ai tích cho tớ thì tớ tặng cion

Câu 1:

-thể thơ là thất ngôn bát cú Đường Luật xen lục ngôn

Câu 2:

- câu thành ngữ , tục ngữ là : “Đen gần mực , đỏ gần son”

Câu 3:

- biện pháp tu từ ẩn dụ

Câu 5:

- thông điệp em rút ra được từ văn bản là phải biết chọn bạn mà chơi không nên đi theo những kẻ xấu chọn những người tốt để chơi cùng . Vì chỉ khi chúng ta chọn đúng bạn để chơi cùng thì chúng ta mới tiến bộ mới học được những điều tốt đẹp .

23 tháng 2

Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật (mỗi câu 7 chữ, 8 câu). Câu 2. Một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý: “Đen gần mực, đỏ gần son.” Câu 3. Ở dòng thơ cuối, tác giả sử dụng biện pháp đối (tương phản): “đen” – “đỏ”, “gần mực” – “gần son”. Tác dụng: Làm nổi bật ý nghĩa về ảnh hưởng của môi trường sống đối với con người; nhấn mạnh rằng gần điều xấu sẽ bị ảnh hưởng xấu, gần điều tốt sẽ trở nên tốt hơn. Cách diễn đạt ngắn gọn, giàu hình ảnh, dễ nhớ, giàu tính giáo huấn. Câu 4. Đề tài: Bàn về mối quan hệ giữa con người với môi trường sống và bạn bè. Chủ đề: Khuyên con người nên lựa chọn môi trường sống, bạn bè tốt để hoàn thiện nhân cách; tránh xa điều xấu để không bị ảnh hưởng tiêu cực. Câu 5. Bài học rút ra: Cần chọn bạn mà chơi, chọn môi trường sống lành mạnh. Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng lớn đến nhân cách con người. Sống khiêm nhường, biết học hỏi điều hay, tránh xa thói hư tật xấu.

24 tháng 2

Câu 1. thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật (8 câu, mỗi câu 7 chữ, niêm luật chặt chẽ). Câu 2. Câu thơ: “Đen gần mực, đỏ gần son.” Mượn ý từ câu tục ngữ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” Câu 3. Dòng thơ cuối sử dụng biện pháp tu từ đối (tương phản) qua các cặp hình ảnh: “đen” ↔ “đỏ” “mực” ↔ “son” Tác dụng: Làm nổi bật sự ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường sống đến con người. Tăng tính nhịp nhàng, hàm súc cho câu thơ. Nhấn mạnh bài học đạo đức: con người sẽ thay đổi theo môi trường và những người xung quanh. Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản Đề tài: Ảnh hưởng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội đến nhân cách con người. Chủ đề: Bài thơ khuyên con người cần biết lựa chọn môi trường sống và bạn bè tốt để hoàn thiện bản thân, tránh xa điều xấu. Câu 5. Qua bài thơ Bảo kính cảnh giới của Nguyễn Trãi, em rút ra được bài học rằng môi trường sống và bạn bè có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành nhân cách mỗi người. Vì vậy, chúng ta cần biết chọn bạn tốt để học hỏi điều hay, tránh xa những thói hư tật xấu. Đồng thời, mỗi người cũng phải có ý thức rèn luyện bản thân, giữ vững phẩm chất tốt đẹp để không bị tác động tiêu cực từ hoàn cảnh xung quanh.

24 tháng 2

Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn . Câu 2. Câu thành ngữ/tục ngữ được mượn ý: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

bài: “Đen gần mực, đỏ gần son.” Câu 3. Biện pháp tu từ ở dòng cuối: phép đối tương phản  “Đen” đối với “đỏ” “Gần mực” đối với “gần son” Tác dụng: Làm nổi bật sự ảnh hưởng của môi trường sống đến con người. Nhấn mạnh: gần điều xấu sẽ bị ảnh hưởng xấu, gần điều tốt sẽ trở nên tốt đẹp. Câu 4. Đề tài: Ảnh hưởng của môi trường sống, bạn bè đến nhân cách con người. Chủ đề: Khuyên con người phải biết chọn môi trường sống tốt, tránh xa điều xấu để giữ gìn phẩm chất. Câu 5. Bài học rút ra: -Phải biết chọn bạn mà chơi. -Tránh xa điều xấu. -Môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành nhân cách.

Câu 1

Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2

Thành ngữ, tục ngữ được mượn ý :

“ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng ”

Câu 3

Biện pháp tu từ: Đối “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng ”

- Tác dụng

+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động , hấp dẫn

+ Nhấn mạnh quy luật tất yếu sống trong môi trường xấu dễ bị tiêm nhiễm cái xấu , sống trong môi trường tốt sẽ học hỏi được cái tốt

Câu 4

- Đề bài : Đạo đức, lối sống, giáo huấn

- Chủ đề : Khẳng định tầm quan trọng của môi trường sống và việc chọn bạn mà chơi; khuyên răn con người phải biết giữ mình, học hỏi điều hay lẽ phải và tránh xa những thói hư tật xấu

Câu 5

Sau khi đọc văn bản, em rút ra bài học rằng mỗi người cần biết chọn bạn mà chơi, tránh xa thói hư tật xấu. Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách và cách ứng xử của chúng ta. Vì vậy, em cần sống tích cực, gần gũi những người tốt để hoàn thiện bản thân





1

-thể thơ:Thất ngôn xen lục ngôn (thơ Đường luật thất ngôn xen lục ngôn)

2

-Đen gần mực, đỏ gần son

3

Biện pháp ẩn dụ và đối xứng Ẩn dụ: Hình ảnh "mực" và "son" là những ẩn dụ cho môi trường sống, những người xung quanh và những ảnh hưởng tốt/xấu từ xã hội. "Đen" và "đỏ" ẩn dụ cho sự biến đổi tính cách, phẩm chất của con người (từ tốt thành xấu hoặc ngược lại) dưới tác động của hoàn cảnh. Đối xứng/Tiểu đối: Hai vế "Đen gần mực" và "đỏ gần son" đối xứng nhau tạo sự nhịp nhàng, nhấn mạnh tính quy luật tất yếu của sự ảnh hưởng qua lại giữa con người và môi trường sống. Tác dụng: Các biện pháp tu từ này giúp câu thơ trở nên súc tích, giàu hình ảnh, dễ nhớ và làm nổi bật thông điệp sâu sắc về việc chọn bạn mà chơi, chọn môi trường mà sống

4

-Đề tài: Bài thơ khai thác đề tài giáo huấn đạo đức, triết lý nhân sinh về mối quan hệ giữa con người và môi trường sống, cũng như ảnh hưởng của việc kết giao bạn bè.

Chủ đề: Qua việc sử dụng các hình ảnh dân gian mộc mạc và tục ngữ, Nguyễn Trãi khẳng định quy luật khách quan của cuộc sống: môi trường và bạn bè có ảnh hưởng to lớn đến sự hình thành nhân cách và phẩm chất của mỗi người.

5

-Cần nhận thức rõ ảnh hưởng của môi trường: Môi trường sống và những người xung quanh có tác động rất lớn đến tính cách và đạo đức của mỗi cá nhân.

-Biết chọn bạn mà chơi: Cần kết giao với những người bạn tốt, người khôn ngoan để học hỏi những điều hay lẽ phải ("Kết mấy người khôn học nết khôn")

25 tháng 2

Câu 1: Thơ Nôm Đường luật, thể thất ngôn bát củ.



Câu 2: Một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý :Đen gần mực, đỏ gần son.


Câu 3: Tác dụng của biện pháp ẩn dụ: Hình ảnh "mực" và "son" ẩn dụ cho môi trường xấu và tốt, bạn bè xấu và tốt. "Đen" và "đỏ" ẩn dụ cho sự thay đổi tính cách theo hướng tiêu cực hoặc tích cực.


Câu 4: Đề tài: Bài thơ bàn về đạo đức, lối sống và mối quan hệ xã hội của con người.


Chủ đề: Khuyên răn con người trong việc chọn môi trường sống, chọn bạn mà chơi để giữ gìn phẩm chất đạo đức tốt đẹp, tránh xa những ảnh hưởng tiêu cực.


Câu 5: Những bài học rút ra.


-Cần nhận thức rõ tầm quan trọng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội đối với sự hình thành nhân cách của bản thân.


-Phải chủ động lựa chọn môi trường tích cực, lành mạnh và kết giao với những người bạn tốt, hiển đức.


-Cần tránh xa những cám dỗ, thói hư tật xấu và những người bạn không tốt để không bị ảnh hưởng tiêu cực.


-Luôn nỗ lực tu dưỡng, rèn luyện bản thân để hoàn thiện đạo đức, phẩm chất tốt đẹp.


Câu 1.

Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú


Câu 2.

Một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý:

👉 “Đen gần mực, đỏ gần son.”


Câu 3.

Biện pháp tu từ sử dụng ở dòng thơ cuối là phép đối (tương phản): đen ↔ đỏ, mực ↔ son.

Tác dụng:

Nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường sống và những người xung quanh đến nhân cách con người.

Làm ý thơ rõ ràng, dễ nhớ, mang tính giáo huấn sâu sắc.


Câu 4.

Đề tài: Cách sống và sự rèn luyện nhân cách con người trong xã hội.

Chủ đề: Con người chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường và bạn bè; vì vậy cần chọn nơi sống, chọn bạn tốt để hoàn thiện bản thân.


Câu 5.

Phải biết lựa chọn bạn bè, môi trường sống lành mạnh.

Gần người tốt sẽ học được điều tốt, tránh xa thói xấu.

Cần tự rèn luyện đạo đức để trở thành người có nhân cách tốt.

câu 1 Thất ngôn xen lục ngôn

câu 2 Đen gần mực, đỏ gần son

Câu 3 Bp: Ẩn dụ đen gần mực , đỏn gần son


Tác dụng

  • Tạo hình ảnh gợi cảm, dễ hiểu, làm cho lời thơ trở nên sinh động và sâu sắc hơn. 
  • Nhấn mạnh một cách hàm súc và cô đọng về quy luật của cuộc sống: môi trường sống và mối quan hệ bạn bè ảnh hưởng trực tiếp đến tính cách, đạo đức của con người. 
  • Khuyên răn con người cần biết chọn bạn mà chơi, chọn môi trường sống tích cực để rèn luyện bản thân, tránh xa những hc điều xấu. 
  • Câu 4
Đề tài: Bài học về sự ảnh hưởng của môi trường sống và mối quan hệ bạn bè đến nhân cách con người. 
  • Chủ đề: Bài thơ là sự chiêm nghiệm sâu sắc của Nguyễn Trãi về đạo lý làm người và quy luật khách quan của cuộc sống, khẳng định tầm quan trọng của việc lựa chọn môi trường sống và bạn bè trong việc hình thành nhân cách cá nhân.

Câu 5

  • Bài học về sự thích nghi: Con người cần biết thích nghi với hoàn cảnh sống nhưng không được đánh mất bản thân, phải giữ vững đạo đức và nhân cách. 
  • Bài học về chọn bạn: Cần cẩn trọng trong việc lựa chọn bạn bè để giao du, kết thân. Chơi với người khôn ngoan, đạo đức sẽ học được điều hay; chơi với kẻ dại dột, xấu xa sẽ dễ bị ảnh hưởng tiêu cực. 
  • Bài học về rèn luyện bản thân: Luôn ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cá nhân, biết phân biệt tốt xấu để không bị hoàn cảnh hoặc người khác làm vấy bẩn tâm hồn. 


28 tháng 2

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Phân tích đặc điểm thể loại: Gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Bố cục chuẩn mực của thơ Đường luật: Đề (2 câu đầu): Nêu vấn đề. Thực (2 câu tiếp): Triển khai, làm rõ. Luận (2 câu tiếp): Bàn luận, mở rộng ý. Kết (2 câu cuối): Khái quát, rút ra triết lí. Có sự chặt chẽ trong phép đối (đặc biệt ở cặp câu 3–4 và 5–6). Việc sử dụng thể thơ Đường luật cho thấy tư duy nghệ thuật nghiêm cẩn, kết cấu logic, giàu tính triết lí. Câu 2. Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý Câu thơ cuối: “Đen gần mực, đỏ gần son.” Mượn ý từ tục ngữ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” Ý nghĩa sự kế thừa sáng tạo: Nguyễn Trãi không lặp lại nguyên văn tục ngữ mà biến đổi linh hoạt. Thay “đèn” bằng “son” để tạo: Sự cân xứng về hình ảnh. Tính gợi hình mạnh hơn (mực – son đều là vật chất cụ thể). Tính nhịp điệu, hàm súc, phù hợp luật thơ. Đây là biểu hiện của nghệ thuật dân tộc hóa tư tưởng Nho gia bằng chất liệu dân gian. Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong dòng thơ cuối Dòng thơ: “Đen gần mực, đỏ gần son.” 1. Biện pháp tu từ: Đối lập (tương phản) “đen” ↔ “đỏ” “mực” ↔ “son” Hai vế câu tạo thành kết cấu song hành đối xứng. 2. Tác dụng nghệ thuật: a. Làm nổi bật quy luật ảnh hưởng của môi trường “Mực” tượng trưng cho điều xấu, môi trường tiêu cực. “Son” tượng trưng cho điều tốt đẹp, môi trường tích cực. Con người giống như tờ giấy trắng – tiếp xúc với cái gì sẽ mang màu sắc của cái đó. b. Tăng tính khái quát triết lí Câu thơ không chỉ nói về hành vi nhất thời mà khẳng định một quy luật xã hội và tâm lí: Nhân cách con người chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường sống. c. Tạo âm hưởng dứt khoát, chắc gọn Cấu trúc 4/3 nhịp nhàng, súc tích, giàu tính cảnh tỉnh → như một lời răn dạy ngắn gọn nhưng sâu sắc. Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản 1. Đề tài Đề tài thuộc phạm trù đạo đức – nhân sinh – giáo huấn, cụ thể là: Ảnh hưởng của môi trường sống và bạn bè đến sự hình thành nhân cách con người. 2. Chủ đề Bài thơ thể hiện tư tưởng: Con người muốn giữ gìn và phát triển nhân cách tốt đẹp phải biết lựa chọn môi trường sống, lựa chọn bạn bè, tránh xa điều xấu và học hỏi điều hay. Đồng thời, tác phẩm phản ánh triết lí sống của Nguyễn Trãi: Đề cao đạo đức Đề cao sự tự tu dưỡng Nhìn con người trong mối quan hệ xã hội Câu 5. Bài học rút ra từ văn bản Từ bài thơ, có thể rút ra nhiều tầng bài học: 1. Bài học về lựa chọn môi trường Môi trường có thể nâng đỡ hoặc làm tha hóa con người. Vì vậy cần: Chọn bạn tốt để chơi. Tránh xa thói hư tật xấu. 2. Bài học về tự ý thức Dù môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ, con người vẫn cần: Giữ bản lĩnh. Có khả năng phân biệt đúng – sai. Chủ động hoàn thiện bản thân. 3. Bài học về giáo dục Bài thơ mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc: Gia đình và nhà trường phải tạo môi trường lành mạnh. Người trẻ cần hiểu rằng nhân cách không hình thành ngẫu nhiên. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT 1. Giá trị nội dung Triết lí nhân sinh sâu sắc. Gắn liền đạo đức cá nhân với môi trường xã hội. Mang tính giáo dục bền vững qua nhiều thế kỉ. 2. Giá trị nghệ thuật Thể thơ Đường luật chặt chẽ. Ngôn ngữ Nôm giản dị mà hàm súc. Vận dụng thành ngữ dân gian sáng tạo. Lập luận logic, cấu trúc mạch lạc. KẾT LUẬN “Bảo kính cảnh giới” (bài 21) không chỉ là một bài thơ giáo huấn mà còn là một tuyên ngôn đạo đức giản dị mà sâu sắc của Nguyễn Trãi. Qua tám câu thơ ngắn gọn, ông khẳng định một chân lí có giá trị vượt thời đại: Nhân cách con người chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường sống, vì vậy cần biết chọn điều thiện mà theo, tránh điều xấu mà xa. Đến hôm nay, lời răn ấy vẫn còn nguyên ý nghĩa đối với mỗi học sinh, mỗi người trẻ trong xã hội hiện đại.


28 tháng 2

Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ lục thất xen nhau. 

Câu 2. Một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý là: “Đen gần mực, đỏ gần son.”

Câu 3. Dòng thơ cuối sử dụng biện pháp tu từ đối (“đen” – “đỏ”, “mực” – “son”) và mượn hình ảnh ẩn dụ. Tác dụng: làm nổi bật ảnh hưởng của môi trường sống đến con người, nhấn mạnh nếu ở gần điều xấu thì dễ bị xấu theo, gần điều tốt thì sẽ trở nên tốt hơn.

Câu 4. Đề tài: Quan hệ giữa con người với môi trường sống, bạn bè. Chủ đề: Khuyên con người phải biết chọn bạn, chọn môi trường sống tốt để hoàn thiện bản thân.

Câu 5. Sau khi đọc văn bản, em rút ra bài học: cần cẩn trọng trong việc kết bạn, nên gần gũi người tốt để học điều hay. Tránh xa những thói hư tật xấu vì môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách của mỗi người.

28 tháng 2

câu 1:

- thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn

câu 2:

- thành ngữ, tục ngữ đc tác giả mượn trong vbản là

+Hai câu đầu "Ở bầu thì dáng ắt nên tròn / Xấu tốt đều thì rắp khuôn" được mượn ý từ câu tục ngữ: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài".  

+Câu cuối " Đen gần mực, đỏ gần son" đươc muợn ý từ tục ngữ " gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

câu 3:

bptt: ​Ẩn dụ: Mực/Màu đen: Tượng trưng cho cái xấu, môi trường tiêu cực, những thói hư tật xấu. ​Son/Màu đỏ: Tượng trưng cho cái tốt, môi trường lành mạnh, những phẩm chất cao quý.

tác dụng: Khẳng định tầm quan trọng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội. Sống trong môi trường xấu dễ bị tha hóa "gần mực thì đen",sống trong môi trường tốt sẽ học được điều hay " gần son thì đỏ".

câu 4:

​Đề tài: Giáo dục đạo đức và triết lý nhân sinh

Chủ đề: Khẳng định sự tác động mạnh mẽ của môi trường sống, các mối quan hệ xã hội đối với việc hình thành nhân cách và đạo đức của mỗi cá nhân.

câu 5:

Qua bài thơ, em rút ra bài học sâu sắc về tầm quan trọng của môi trường sống và sự chọn lọc bạn bè. Nguyễn Trãi nhắc nhở chúng ta rằng: "Gần mực thì đen, gần son thì đỏ", nghĩa là hoàn cảnh xung quanh có tác động rất lớn đến việc hình thành nhân cách. Vì vậy, mỗi người cần biết "chọn bạn mà chơi", chủ động kết giao với những người có đạo đức, trí tuệ để học hỏi điều hay và tránh xa những thói hư tật xấu. Đồng thời, chúng ta cũng cần rèn luyện bản lĩnh tự chủ để không bị lôi kéo bởi những tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản


Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.


Phân tích đặc điểm thể loại:


Gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.


Bố cục chuẩn mực của thơ Đường luật:


Đề (2 câu đầu): Nêu vấn đề.


Thực (2 câu tiếp): Triển khai, làm rõ.


Luận (2 câu tiếp): Bàn luận, mở rộng ý.


Kết (2 câu cuối): Khái quát, rút ra triết lí.


Có sự chặt chẽ trong phép đối (đặc biệt ở cặp câu 3–4 và 5–6).


Việc sử dụng thể thơ Đường luật cho thấy tư duy nghệ thuật nghiêm cẩn, kết cấu logic, giàu tính triết lí.


Câu 2. Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý


Câu thơ cuối:


“Đen gần mực, đỏ gần son.”


Mượn ý từ tục ngữ:


“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.”


Ý nghĩa sự kế thừa sáng tạo:


Nguyễn Trãi không lặp lại nguyên văn tục ngữ mà biến đổi linh hoạt.


Thay “đèn” bằng “son” để tạo:


Sự cân xứng về hình ảnh.


Tính gợi hình mạnh hơn (mực – son đều là vật chất cụ thể).


Tính nhịp điệu, hàm súc, phù hợp luật thơ.


Đây là biểu hiện của nghệ thuật dân tộc hóa tư tưởng Nho gia bằng chất liệu dân gian.


Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong dòng thơ cuối


Dòng thơ:


“Đen gần mực, đỏ gần son.”


1. Biện pháp tu từ: Đối lập (tương phản)


“đen” ↔ “đỏ”


“mực” ↔ “son”


Hai vế câu tạo thành kết cấu song hành đối xứng.


2. Tác dụng nghệ thuật:


a. Làm nổi bật quy luật ảnh hưởng của môi trường


“Mực” tượng trưng cho điều xấu, môi trường tiêu cực.


“Son” tượng trưng cho điều tốt đẹp, môi trường tích cực.


Con người giống như tờ giấy trắng – tiếp xúc với cái gì sẽ mang màu sắc của cái đó.


b. Tăng tính khái quát triết lí


Câu thơ không chỉ nói về hành vi nhất thời mà khẳng định một quy luật xã hội và tâm lí:


Nhân cách con người chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường sống.


c. Tạo âm hưởng dứt khoát, chắc gọn


Cấu trúc 4/3 nhịp nhàng, súc tích, giàu tính cảnh tỉnh → như một lời răn dạy ngắn gọn nhưng sâu sắc.


Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản

1. Đề tài


Đề tài thuộc phạm trù đạo đức – nhân sinh – giáo huấn, cụ thể là:


Ảnh hưởng của môi trường sống và bạn bè đến sự hình thành nhân cách con người.


2. Chủ đề


Bài thơ thể hiện tư tưởng:


Con người muốn giữ gìn và phát triển nhân cách tốt đẹp phải biết lựa chọn môi trường sống, lựa chọn bạn bè, tránh xa điều xấu và học hỏi điều hay.


Đồng thời, tác phẩm phản ánh triết lí sống của Nguyễn Trãi:


Đề cao đạo đức


Đề cao sự tự tu dưỡng


Nhìn con người trong mối quan hệ xã hội


Câu 5. Bài học rút ra từ văn bản


Từ bài thơ, có thể rút ra nhiều tầng bài học:


1. Bài học về lựa chọn môi trường


Môi trường có thể nâng đỡ hoặc làm tha hóa con người.


Vì vậy cần:


Chọn bạn tốt để chơi.


Tránh xa thói hư tật xấu.


2. Bài học về tự ý thức


Dù môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ, con người vẫn cần:


Giữ bản lĩnh.


Có khả năng phân biệt đúng – sai.


Chủ động hoàn thiện bản thân.


3. Bài học về giáo dục


Bài thơ mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc:


Gia đình và nhà trường phải tạo môi trường lành mạnh.


Người trẻ cần hiểu rằng nhân cách không hình thành ngẫu nhiên.


ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT

1. Giá trị nội dung


Triết lí nhân sinh sâu sắc.


Gắn liền đạo đức cá nhân với môi trường xã hội.


Mang tính giáo dục bền vững qua nhiều thế kỉ.


2. Giá trị nghệ thuật


Thể thơ Đường luật chặt chẽ.


Ngôn ngữ Nôm giản dị mà hàm súc.


Vận dụng thành ngữ dân gian sáng tạo.


Lập luận logic, cấu trúc mạch lạc.


KẾT LUẬN


“Bảo kính cảnh giới” (bài 21) không chỉ là một bài thơ giáo huấn mà còn là một tuyên ngôn đạo đức giản dị mà sâu sắc của Nguyễn Trãi.


Qua tám câu thơ ngắn gọn, ông khẳng định một chân lí có giá trị vượt thời đại:


Nhân cách con người chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường sống, vì vậy cần biết chọn điều thiện mà theo, tránh điều xấu mà xa.


Đến hôm nay, lời răn ấy vẫn còn nguyên ý nghĩa đối với mỗi học sinh, mỗi người trẻ trong xã hội hiện đại.

Câu 1: thể thơ: Thơ Nôm Đường luật (thất ngôn xen lục ngôn). Câu 2. Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý "Đen gần mực, đỏ gần son". Tác giả đã mượn ý từ câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần son thì đỏ" để nói về sự ảnh hưởng của môi trường và bạn bè đến tính cách con người. Ngoài ra, hai câu 3 và 4 cũng mượn ý từ câu tục ngữ "ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm, ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn". 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ cuối

Biện pháp tu từ ẩn dụ và đối xứng/điệp cấu trúc. Ẩn dụ: Hình ảnh "mực" và "son" ẩn dụ cho môi trường xấu và tốt, bạn bè xấu và tốt. "Đen" và "đỏ" ẩn dụ cho sự biến đổi tính cách theo hướng tiêu cực hoặc tích cực. Đối xứng/Điệp cấu trúc: Cấu trúc "Đen gần mực, đỏ gần son" tạo sự cân đối, nhịp nhàng, nhấn mạnh tính quy luật phổ biến của sự ảnh hưởng qua lại giữa con người và môi trường sống. Tác dụng chung: Giúp câu thơ trở nên hàm súc, giàu hình ảnh, dễ nhớ, làm nổi bật lời răn dạy sâu sắc về việc chọn bạn, chọn môi trường sống. Câu 4 Đề tài: Bài thơ bàn về đạo đức, lối sống, và cách đối nhân xử thế. Chủ đề: Bài thơ răn dạy về tầm quan trọng của môi trường sống và mối quan hệ bạn bè đối với sự hình thành nhân cách con người. Câu 5 Những bài học rút ra: Cần nhận thức rõ môi trường sống và bạn bè có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách và tương lai của bản thân. Phải biết chọn lọc bạn bè để kết giao, tránh xa những người xấu, những môi trường tiêu cực. Chủ động tìm kiếm và học hỏi những điều hay lẽ phải từ những người bạn tốt, những môi trường tích cực. Cần rèn luyện bản lĩnh, giữ vững phẩm chất tốt đẹp dù ở trong hoàn cảnh nào

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên. Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn (thơ Nôm Đường luật). Giải thích: Bài thơ có 8 câu, đa số là 7 chữ nhưng có những câu chỉ có 6 chữ (như câu 2, 4, 6, 8). Đây là nét sáng tạo đặc trưng của Nguyễn Trãi. Câu 2: Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý trong văn bản. Tác giả đã sử dụng rất nhiều ý tứ từ ca dao, tục ngữ. Bạn có thể chọn một trong các ý sau: "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" (được mượn ý cho câu cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son"). "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" (được mượn ý cho câu đầu: "Ở bầu thì dáng ắt nên tròn"). Câu 3: Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong dòng thơ cuối. Dòng thơ cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son." Biện pháp tu từ: Đối (Đen đối với Đỏ, Mực đối với Son). Tác dụng: * Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng, dễ nhớ, dễ thuộc. Nhấn mạnh quy luật khách quan của đời sống: Môi trường sống có tác động cực kỳ mạnh mẽ đến việc hình thành nhân cách con người. Từ đó, lời răn dạy trở nên thuyết phục và sinh động hơn. Câu 4: Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản. Đề tài: Đạo đức, lối sống và cách ứng xử của con người trong xã hội. Chủ đề: Bài thơ nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường sống và những người ta kết giao. Qua đó, khuyên con người phải biết chọn môi trường tốt, chọn bạn mà chơi để giữ gìn nhân cách và hoàn thiện bản thân.

Câu 5

Biết chọn môi trường sống: Hãy tự đặt mình vào môi trường tích cực, lành mạnh vì hoàn cảnh xung quanh ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của chúng ta. Chọn bạn mà chơi: Phải biết phân biệt người tốt, kẻ xấu, người khôn, kẻ dại để kết giao, học hỏi những điều hay và tránh xa những thói hư tật xấu. Tự chủ bản thân: Dù môi trường có ảnh hưởng lớn, nhưng bản thân mỗi người cần có bản lĩnh để không bị lôi kéo bởi cái xấu ("gần mực" nhưng không để bị "đen").

8 tháng 3

C1 :Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn

C2 :"Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" (qua câu "Ở bầu thì dáng ắt nên tròn, Xấu tốt đều thì rắp khuôn")

"Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng" (qua câu "Đen gần mực, đỏ gần son").

"Ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm" (qua câu "Lân cận nhà giàu no bữa cám, Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn").

C3 Tác dụng của biện pháp ẩn dụ và đối:

Tạo ra hình ảnh gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận triết lý sống sâu sắc của tác giả.

Nhấn mạnh một quy luật tất yếu trong cuộc sống: môi trường và mối quan hệ xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến tính cách, đạo đức của con người.

C4 Đề tài: Bài thơ viết về những quy luật của cuộc sống, về mối quan hệ giữa con người với môi trường sống và xã hội xung quanh.

Chủ đề: Qua những hình ảnh và câu tục ngữ dân gian, tác giả gửi gắm bài học sâu sắc về việc chọn bạn mà chơi, chọn môi trường để sinh sống và phát triển nhân cách.

C5 Sau khi đọc văn bản, em rút ra được những bài học sau: Cần nhận thức rõ vai trò to lớn của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội đối với sự hình thành nhân cách của bản thân.

Phải biết chọn bạn mà chơi, kết giao với những người tốt, người khôn ngoan để học hỏi những điều hay lẽ phải, tránh xa những thói hư tật xấu.

Chủ động rèn luyện bản thân, giữ vững phẩm chất tốt đẹp dù ở trong hoàn cảnh hay môi trường nào.





Câu 1.

Thể thơ của văn bản: thơ Nôm Đường luật (thất ngôn bát cú).


Câu 2.

Một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý: “Đen gần mực, đỏ gần son.”


Câu 3.

Biện pháp tu từ được sử dụng ở dòng thơ cuối là phép đối lập (đối) giữa “đen – đỏ”, “mực – son”.

→ Tác dụng: làm nổi bật ý nghĩa rằng môi trường sống và những người xung quanh có ảnh hưởng lớn đến con người, gần điều xấu dễ bị ảnh hưởng xấu, gần điều tốt sẽ trở nên tốt hơn.


Câu 4.


  • Đề tài: Những bài học về cách sống và cách ứng xử trong cuộc sống.
  • Chủ đề: Khuyên con người nên chọn môi trường sống và bạn bè tốt, vì con người dễ bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.



Câu 5.

Bài học rút ra sau khi đọc văn bản:


  • Cần biết lựa chọn bạn bè tốt để chơi và học hỏi điều hay.
  • Tránh xa những thói quen xấu và những người có ảnh hưởng tiêu cực.
  • Luôn rèn luyện bản thân để trở thành người tốt.



Tác giả của bài thơ là Nguyễn Trãi.


Câu 1:

- Thể thơ: thơ Nôm đường luật ( thất ngôn bát cú xen lục ngôn) .

Câu 2

- Thành ngữ, tục ngữ : " Gần mực thì đen, gần son thì đỏ" .

Câu 3

- biện pháp ẩn dụ : "đen gần mực, đỏ gần son", và đối.

- Tác dụng: làm cho câu thơ trở nên hàm súc, giàu hình ảnh, tăng tính thuyết phục cho bài thơ. Nhấn mạnh về việc chọn bạn mà chơi, chọn môi trường sống. Nếu ở trong môi trường tốt ( son) sẽ rèn luyện được phẩm chất tốt, ngược lại nếu ở gần môi trường xấu ( mực) dễ bị ảnh hưởng tiêu cực.

Câu 4

- Đề tài: triết lý sống, kinh nghiệm ứng xử trong cuộc sống.

- Chủ đề: tầm quan trọng của việc lựa chọn môi trường sống và bạn bè, khuyên con người nên tránh xa cái xấu và học hỏi điều hay cái tốt.

Câu 5

- Bài học: cần biết chọn bạn mà chơi, chọn môi trường mà sống để rèn luyện nhân cách tốt. Phải biết tránh xa những cám dỗ và thói hư tật xấu, phải học hỏi từ người khôn ngoan và có đạo đức.



17 tháng 3

Câu 1:Văn bản được viết theo thể thơ Nôm Đường luật (cụ thể là thể thất ngôn xen lục ngôn).

Câu 2:Tác giả đã mượn ý từ rất nhiều câu tục ngữ, thành ngữ quen thuộc. Bạn có thể chọn một trong các ý sau: Ý câu 1: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài". Ý câu 8: "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng".

Câu 3: Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ cuối: Dòng thơ cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son." Biện pháp tu từ: Đối (đối lập giữa Đen/Đỏ, Mực/Son) kết hợp với Ẩn dụ (Mực tượng trưng cho cái xấu, môi trường tiêu cực; Son tượng trưng cho cái tốt, môi trường tích cực). Tác dụng: Làm cho câu thơ cân xứng, hài hòa, giàu nhịp điệu. Nhấn mạnh quy luật khách quan: Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách con người. Từ đó, đưa ra lời khuyên kín đáo về việc chọn môi trường sống và bạn bè. Câu 4: Đề tài: Đạo lý nhân sinh, rèn luyện nhân cách (thuộc chùm thơ giáo huấn). Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm của Nguyễn Trãi về tầm quan trọng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội. Ông khẳng định con người dễ bị ảnh hưởng bởi những thứ xung quanh, từ đó khuyên mọi người nên biết chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà sống để giữ gìn phẩm giá. Câu 5: Bạn có thể rút ra một số bài học tâm đắc như: Bài học về sự chọn lọc: Cần tỉnh táo khi chọn bạn bè và môi trường giao tiếp ("Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng"). Bài học về sự tự chủ: Dù môi trường có ảnh hưởng lớn, nhưng bản thân mỗi người cần ý thức rèn luyện để không bị lôi kéo bởi cái xấu, cái ác. Bài học về sự thích nghi: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" nhắc nhở về khả năng thích nghi với hoàn cảnh nhưng vẫn phải giữ vững bản sắc, đạo đức tốt đẹp.

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên. Văn bản được viết theo thể thơ Nôm Đường luật (cụ thể là thể thất ngôn xen lục ngôn).

Câu 2: Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý trong văn bản. Tác giả đã mượn ý từ rất nhiều câu tục ngữ, thành ngữ quen thuộc. Bạn có thể chọn một trong các ý sau: Ý câu 1: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài". Ý câu 8: "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng".

Câu 3: Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ cuối. Dòng thơ cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son." Biện pháp tu từ: Đối (đối lập giữa Đen/Đỏ, Mực/Son) kết hợp với Ẩn dụ (Mực tượng trưng cho cái xấu, môi trường tiêu cực; Son tượng trưng cho cái tốt, môi trường tích cực). Tác dụng: Làm cho câu thơ cân xứng, hài hòa, giàu nhịp điệu. Nhấn mạnh quy luật khách quan: Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách con người. Từ đó, đưa ra lời khuyên kín đáo về việc chọn môi trường sống và bạn bè. Câu 4: Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản. Đề tài: Đạo lý nhân sinh, rèn luyện nhân cách (thuộc chùm thơ giáo huấn). Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm của Nguyễn Trãi về tầm quan trọng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội. Ông khẳng định con người dễ bị ảnh hưởng bởi những thứ xung quanh, từ đó khuyên mọi người nên biết chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà sống để giữ gìn phẩm giá. Câu 5: Bạn có thể rút ra một số bài học tâm đắc như: Bài học về sự chọn lọc: Cần tỉnh táo khi chọn bạn bè và môi trường giao tiếp ("Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng"). Bài học về sự tự chủ: Dù môi trường có ảnh hưởng lớn, nhưng bản thân mỗi người cần ý thức rèn luyện để không bị lôi kéo bởi cái xấu, cái ác. Bài học về sự thích nghi: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" nhắc nhở về khả năng thích nghi với hoàn cảnh nhưng vẫn phải giữ vững bản sắc, đạo đức tốt đẹp.

19 tháng 3

Câu 1: - Thể thơ của văn bản là thất ngôn xen lục ngôn

- giải thích : đa số các câu có 7 chữ, nhưng có những câu như 2,4,6,8 lại chỉ có 6 chữ

Câu 2: Một câu thành ngữ , tục ngữ được tác giả mượn ý trong văn bản trên là :

- " Đen gần mực, đỏ gần son " : mượn ý từ tục ngữ " gần mực thì đen, gần đèn thì rạng "

Câu 3:

- Biện pháp tu từ : Đối ( đen - đỏ ; gần mực - gần son ) kết hợp Ẩn dụ

- Tác dụng :

+ Tạo nhịp điệu cân đối , hài hoà cho câu thơ, khiến lời khuyên trở nên xúc tích dễ nhớ

+ Khẳng định mạnh mẽ tầm quan trọng của môi trường sống và những người ta kết giao. Hình ảnh " mực " và " son " đại diện cho những cái xấu xa và cái tốt đẹp trong cuộc sống. Qua đó, tác giả nhắc nhở con người ta cần biết chọn lọc môi trường sống và bạn bè để giữ gìn nhân cách, phẩm hạnh.

Câu 4:

- Đề tài: đạo lý nhân sinh , cách ứng xử và rèn luyện nhân cách con người trong cuộc sống .

- Chủ đề : Bài thơ là lời giáo huấn , răn mình về việc chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà sống. Con người dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh, vì vậy phải tỉnh táo để không bị cái xấu lôi kéo và cần phải học tập những điều hay lẽ phải.

Câu 5: Những bài học sau khi đọc văn bản mà em rút ra được:

- Bài học về chọn bạn: phải biết chọn người tử tế , khôn ngoan, có đạo đức để học hỏi.

- Bài học về môi trường sống : môi trường có tác động đến việc hình thành tính cách, vì vậy cần tránh xa những tác động tiêu cực và tìm kiếm, lựa chọn môi trường sống lành mạnh hơn.

- Bài học về sự tự chủ: Bản thân mỗi người cũng cần phải có ý thức rèn luyện , giữ mình để học hỏi những điều tốt đẹp hơn.

Câu 1 Thể thơ của văn bản trên là thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2 Câu thơ: "Đen gần mực, đỏ gần son" Mượn ý từ âu tục ngữ "gần mực thì đen, gần đèn thì sáng"

Câu 3 Dòng thơ cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son"

Câu 4

Đề tài: Đạo đức, lối sống và cách ứng xử của con người trong xã hội.

Chủ đề: bài thơ thể hiện quan niệm của Nguyễn Trãi


18 tháng 3

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên. Trả lời: Thể thơ của văn bản là thất ngôn xen lục ngôn (thơ Nôm Đường luật của Nguyễn Trãi, thường có các câu 6 chữ xen kẽ các câu 7 chữ). Cụ thể trong bài này, các câu đều có 7 chữ (thất ngôn), nhưng mang phong vị dân tộc đậm nét. Câu 2: Chỉ ra một câu thành ngữ, tục ngữ được tác giả mượn ý trong văn bản. Tác giả đã sử dụng rất nhiều ý từ các câu tục ngữ, thành ngữ dân gian. Bạn có thể chọn một trong các ý sau: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" (Mượn ý cho câu: "Ở bầu thì dáng ắt nên tròn"). "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" (Mượn ý cho câu: "Đen gần mực, đỏ gần son"). Câu 3: Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ cuối. Dòng thơ cuối: "Đen gần mực, đỏ gần son." Biện pháp tu từ: Đối (Đen - đỏ, gần mực - gần son). Tác dụng: Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ, làm cho lời thơ trở nên đúc kết, giàu tính triết lý. Nhấn mạnh sự ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường sống đối với việc hình thành nhân cách con người. Khẳng định một quy luật khách quan: hoàn cảnh bên ngoài tác động rất lớn đến bản chất của cá nhân. Câu 4: Phát biểu đề tài, chủ đề của văn bản. Đề tài: Giáo huấn, răn dạy về cách sống và đạo làm người. Chủ đề: Bài thơ khẳng định vai trò quyết định của môi trường sống và việc chọn bạn mà chơi. Đồng thời, khuyên con người cần phải biết rèn luyện bản thân, thích nghi với hoàn cảnh nhưng cũng phải biết chọn lọc những điều tốt đẹp để học tập. Câu 5: Em rút ra được những bài học gì sau khi đọc văn bản? Sau khi đọc văn bản, bạn có thể rút ra một số bài học tâm đắc như: Chọn môi trường sống và bạn bè: Cần tỉnh táo để chọn những người bạn tốt, môi trường lành mạnh để học hỏi ("Gần người khôn học nết khôn"). Khả năng thích nghi: Cần biết thích nghi với hoàn cảnh thực tại ("Ở bầu thì dáng ắt nên tròn") nhưng không để cái xấu làm tha hóa. Tự rèn luyện: Luôn giữ vững bản lĩnh cá nhân trước những tác động tiêu cực từ bên ngoài.

câu1: thể thơ thất ngôn xen lục ngôn

câu 2 : tác giả đã sử dụng rất nhiều ý từ các câu tục ngữ quen thuộc của dân gian

"ở bầu thì tròn,ở ống thì dài" được mượn trong ý cau thơ đầu"ở bầu thì dáng ắt nên tròn"

"gần mực thì đen gần đèn thì sáng"duoc mượn ý trong câu thơ cuối""đen gần mực đỏ gần son"

câu 3: dòng thơ cuối "đen gần mực,đỏ gần son" biện pháp tu từ đối "đen gần mực><đỏ gần son"hoặc ẩn dụ"mực/đen tượng trưng cho cái xấu,son /đỏ tượng trưng cho cái tốt

tác dụng: giaau câu thơ tro nên cân đối nhịp nhàng và giàu hình ảnh

caau 4: đề tài,đạo đức lối sống,cách đối nhân sử thes

chủ đề: bài thơ là lời giáo huấn,ran dạy về tầm quan. trọng của môi trường sống và các mối quan hệ xã hội đối với sự hình thành của con người

câu 5: Bạn có thể rut ra một số bài học tâm đắc:

chọn môi trường sống: cần chủ động tìm kiếm và gắn bó với môi trường lành mạnh, tích cực để bản thân phát triển tốt hơ

24 tháng 3

Câu 1 :

Thể thơ của văn bản là: thất ngôn xen lục ngôn .

Vì . Đa số các câu có 7 chữ nhưng có những câu 2,4,6,8 ,lại chỉ có 6 chữ.

Câu 2:

Một câu thành ngữ tục ngữ được tác giả mượn ý trong văn bản trên là:

- " Đen gần mực, đỏ gần son" mất ý từ tục ngữ " gần mực thì đen ,gần đèn thì rạng"

Câu 3 '

Biện pháp tu từ đối ( đen - đỏ; gần mực - gần son ) kết hợp ẩn dụ.

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu cân đối hài hòa cho câu thơ chuyển lời khuyên trở nên xung tích dễ nhớ.

+ Khẳng định mạnh mẽ. Hình ảnh mực và son . Qua đó, tác giả nhắc nhở con người ta cần biết chọn lọc môi trường sống và bạn bè để giữ gìn nhân cách phẩm Hạnh .

Câu 4:

Đề tài : đạo lý nhân sinh, cách ứng xử và rèn luyện nhân cách con người trong cuộc sống.

Chủ đề : bài thơ là lời giáo huấn dân mình về việc chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà sống, con người dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh. Vì vậy phải tỉnh táo để không bị cái xấu lôi kéo và cần phải học tập những điều hay lẽ phải.

Câu 5 :



CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0
Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)            Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:          MẸ VÀ QUẢ Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng​ Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt...
Đọc tiếp

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

           Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:

         MẸ VÀ QUẢ

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng​

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Thơ Việt Nam 1945 - 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ? (0.5 điểm)    

Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai. (0.5 điểm)

Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần. Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa tả thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng? (1.0 điểm)

Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dòng cuối của bài thơ “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi -  Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. (1.0 điểm)

32
17 tháng 5 2021

câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ

câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả

phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống

câu 3:

chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.

chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.

câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt. 

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:             (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

            (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

            (2) Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con hãy chạy đến cứu ngay. Thấy một đứa bé đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con hãy can ngay chúng ta. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh xa ra, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ thô bao, làm cho tấm lòng thành ra sắt đá. (…) Con không được nhạo báng ai hết, đừng chen lấn ai hết, đừng la hét, phải tôn trọng trật tự của đường phố. Ở đâu mà con thấy cảnh thô lỗ diễn ra ngoài đường phố thì con chắc chắn sẽ thấy cảnh thô lỗ diễn ra trong các gia đình vậy.

         (Trích Edmondo De Amicis, Những tấm lòng cao cả,

NXB Văn học, Hà Nội, 2002)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều gì?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (2)?

Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

26
15 tháng 5 2021

Gợi ý trả lời

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

Câu 3:

Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.

Câu 4:

Thông điệp:

 Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.

16 tháng 5 2021

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm

Câu 2:

Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết

Câu 3:

Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.

Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản

Câu 4:

Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

25
13 tháng 5 2021

thể thơ lục bác hay sao ý

13 tháng 5 2021

Câu 1: Thể thơ: lục bát.

Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.

Câu 3: 

- Điệp từ: người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

Câu 4:

Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

5
13 tháng 5 2021

1. thể thơ lục bát

2.rừng phong, dặm hồng bụi

3 ko biết

4. buồn khi bị chia xa.  (nhớ k mình nha

13 tháng 5 2021

1. Thể thơ: Lục bát.

2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng

3. -Điệp từ: Người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp ngữ:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

17 tháng 5 2021

câu 1 :

Nhân dân ta có rất nhiều câu ca dao hay viết về cha mẹ như:

"Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kinh́ cha,

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con''.

Người mẹ là người cùng ta thực hiện mơ ước cuả ta mẹ luôn hy sinh bản thân minh̀ để cho con cómột cuộc sống tốt đẹp hơn 

 

 

18 tháng 5 2021

Câu 1

1. Mở bài:

- Dẫn dắt vào bài bằng các tình càm cao quý trong cuộc sống của mỗi người: tình cảm gia đình, tình anh em, tình cảm bạn bè,..

- Nhấn mạnh tình mẫu tử là loại tình cảm có vị trí đặc biệt quan trọng

2. Thân bài:

* Khái quát chung thế nào là tình mẫu tử:

+ Đây là một tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con

+ Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc

*  Bình luận về tình mẫu tử:

+  Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và có vai trò đặc biệt với mỗi con người:

- Từ khi con người sinh ra đã có mẹ ở bên, có sự yêu thương che chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta, chăm chúng ta,….

- Mẹ là người có tấm lòng cao cả, tha thứ mọi lội lầm dù lớn đến mức nào của chúng ta

- Tình mẫu tử cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc ta từ xưa

+  Tình mẫu tử đối với mỗi người:

- Một người có tình mẫu tử sẽ có cuộc sống hạnh phúc, được yêu thương

- Ai không có tình mẫu tử thì rất bất hạnh và là một thiệt thòi

+  Vai trò của tình mẫu tử:

- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi

- Giúp chúng ta thức tỉnh khi có chút vấp ngã trong cuộc sống

* Trách nhiệm của chúng ta trước tình mẫu tử:

+ Chúng ta cần giữ gìn và tôn trọng tình cảm thiêng liêng này

+ Không ngừng học tập và báo đáp công ơn mẹ cha

+ Không có những hành động thiếu tình mẫu tử

3. Kết bài

Đưa ra cảm nghĩ của bản thân về tình mẫu tử

- Đây là một tình cảm rất thiêng liêng

- Chúng ta phải tự hào vì được có tình mẫu tử

- Cố gắng học tập để báo hiếu cha mẹ

Câu 2:

1.   Mở Bài

- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Trao duyên”.
- Nêu nội dung chính của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

2.   Thân Bài

a. Hai câu thơ đầu
-  Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng.
-  Lời nói, hành động trang trọng (từ “cậy”, “lạy”, “thưa”) nhưng cũng mang sắc thái nài ép Thúy Vân nhận lời giúp đỡ.

b. Sáu câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều giãi bày nguyên nhân dẫn đến việc nhờ cậy Thúy Vân giúp mình. Đó là sự dang dở trong tình yêu với Kim Trọng: “Giữa đường đứt gánh tương tư”.
-  Hình ảnh ẩn dụ “gánh tương tư”: Chỉ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng.
-  Nàng chia sẻ với em gái về câu chuyện tình yêu của mình. Kể từ khi gặp Kim Trọng, hai người đã nảy sinh tình cảm cùng thề nguyền, đính ước nhưng bỗng nhiên sóng gió xảy ra với gia đình Kiều, nàng đành hi sinh chữ “tình” để làm tròn chữ “hiếu” với cha mẹ.

c. Bốn câu cuối
- Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng những lí lẽ xác đáng. Nàng nhắc đến “ngày xuân”, tuổi trẻ của Thúy Vân vẫn còn dài và nhắc đến tình nghĩa chị em máu mủ khiến Thúy Vân không thể từ chối việc nàng cậy nhờ.
-  Dù cho bản thân mình có “thịt nát xương mòn” thì Kiều vẫn vui vẻ, “ngậm cười” nơi chín suối. Nàng quả là người con gái sống tình nghĩa và có đức hi sinh.
-Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” được Nguyễn Du sử dụng tài tình và khéo léo.
- Giọng điệu xót xa, đau đớn.

3.   Kết Bài
-  Nêu cảm nhận riêng của bản thân về 12 câu thơ đầu.
- Khẳng định giá trị của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

II. Làm văn (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm)             Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống. Câu 2: (5.0 điểm)             Cảm nhận tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích sau:     Gà eo óc gáy sương năm trống,    Hòe phất phơ lung giậu...
Đọc tiếp

II. Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

            Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống.

Câu 2: (5.0 điểm)

            Cảm nhận tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích sau:

    Gà eo óc gáy sương năm trống,

   Hòe phất phơ lung giậu bốn bên.

       Khắc giờ đằng đẵng như niên,

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

   Hương gượng đốt hồn đà mê mải,

   Gương gượng soi lệ lại châu chan.

       Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”

(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác: Đặng Trần Côn,

bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm, SGK Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục)

21
15 tháng 5 2021

Câu 1: Ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống.

- Giải thích “sự tử tế” là tấm lòng lương thiện, phẩm chất tốt đẹp của con người, luôn hướng đến mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, sẵn sàng sẻ chia với người khác.

- Ý nghĩa của sự tử tế trong cuộc sống:

+ Khi giúp đỡ người khác bằng tấm lòng chân thành, ta sẽ thấy vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc, được mọi người yêu quý, kính trọng.

+ Những người nhận được sự tử tế, quan tâm, sẻ chia cảm thấy có động lực để vững vàng, có niềm tin hơn vào cuộc đời.

+ Khi tất cả mọi người đều đối xử với nhau bằng sự tử tế, tốt bụng, xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

- Phản đề:

+ Phê phán những người sống vô cảm, xấu xa.

+ Không phải sự tử tế nào cũng chân thành, có những người làm việc tốt để đánh bóng tên tuổi bản thân -> lên án.

- Liên hệ bản thân.

Câu 2:

            Bài làm của học sinh đảm bảo các ý sau:

1. Giới thiệu tác phẩm “Chinh phụ ngâm” và tác giả, dịch giả.

a. Tác giả Đặng Trần Côn (?):

- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.

- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.

- Tính cách “đuyềnh đoàng ko buộc”- tự do, phóng túng nên ko đỗ đạt cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức quan thấp.

- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm, thơ và phú bằng chữ Hán.

b. Dịch giả:

- Đoàn Thị Điểm (1705- 1748):

+ Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ.

+ Quê: Giai Phạm - Văn Giang - xứ Kinh Bắc.

+ Là người nổi tiếng tài sắc, tính cách khác thường.

+ 37 tuổi kết hôn với ông Nguyễn Kiều- một tiến sĩ góa vợ. Năm 1743, ông Nguyễn Kiều đi xứ Trung Quốc. Trong thời gian ông đi xứ, Đoàn Thị Điểm sống cuộc sống ko khác người chinh phụ là mấy " đồng cảm

c. Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:

- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành.

- Triều đình cất quân đánh dẹp.

" Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.

d. Đoạn trích

- Vị trí: từ câu 9 – câu 16 trong đoạn trích sách giáo khoa.

2. Cảm nhận tâm trạng người chinh phụ trong đoạn trích.

a. Cảm nhận ngoại cảnh (câu 9 – 16)

- Tiếng gà: “gà eo óc gáy sương năm trống”: “eo óc” từ láy tượng thanh diễn tả âm thanh nhức nhối, thê lương, vang lên, vọng từ xa đến cho thấy không gian tĩnh mịch, vắng vẻ.

-> Chinh phụ đã thao thức qua cả một đêm dài

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.

-> Báo hiện đã hết một ngày dài: “phất phơ” là từ láy tượng hình, gợi nhịp điệu chậm rãi, tẻ nhạt.

-> tâm trạng con người buồn chán, ngao ngán.

=> Hai hình ảnh tương hỗ để diễn tả sự thao thức triền miên, khắc khoải của chinh phụ trong cô đơn, lê loi.

=> Đau khổ trong vô vọng

=> Từ nỗi cô đơn bủa vây, chinh phụ cảm nhận thấm thía nỗi cô đơn hơn bao giờ hết:

Khắc giờ đằng đẵng như niên: thời gian trôi qua rất nặng nề, vô vị.

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa: nỗi buồn trải dài mênh mông đến không cùng.

-> Dùng biện pháp so sánh để diễn tả cụ thể tâm trạng của chinh phụ để thấy nỗi buồn mênh mông.

b. Thể hiện qua sự gắng gượng chạy trốn nỗi cô đơn (câu 13- câu 16)

- Gương đốt hương:

+ để tìm sự thanh thản trong mùi trầm thoang thoảng

+ tìm sự che chở ở thế giới siêu nhiên, thần bí.

-> Trái với mục đích hướng đến của chinh phụ, thực tế lại “hồn đà mê mải”, chinh phụ càng chìm đắm sâu hơn trong sầu muộn.

- Gượng soi gương: để tìm thú vui trong việc chỉnh trang nhan sắc.

-> Nhưng khi soi gương lại phải đối diện với hai điều:

+ Đối mặt với sự cô đơn, thấm thía tình cảnh bi đát của mình: chỉ một mình mình một bóng

+ Nhận thấy tuổi xuân đang dần tàn phai.

-> Nước mắt càng thêm chan chứa “lệ lại châu chan”, càng thấy buồn khổ hơn bao giờ hết.

=> Người chinh phụ thấm thía hơn tuổi xuân của mình tàn phai trong cô đơn, sầu muộn.

- Gượng đánh đàn: nhưng khi chạm đến đàn lại tự ý thức về tình cảnh của mình:

+ Thấy tủi thân trước những biểu tượng của đôi lứa ẩn chứa trong các nhạc cụ:

·         Đàn sắt, đàn cầm: gảy hòa âm với nhau được ví cảnh vợ chồng hòa thuận.

·         Dây uyên: dây đàn uyên ương – biểu tượng cho lứa đôi gắn bó, hòa hợp.

·         Phím đàn loan phượng – biểu tượng của lứa đôi gắn bó.

=> Tất cả các nhạc cụ để có đôi có lứa, chỉ có mình mình cô đơn, lẻ bóng.

=> Càng cô đơn, tủi thân

-> Thậm chí thấy lo lắng, khi chơi đàn rất sợ:

+ Dây đàn bị đứt

+ Phím đàn bị chùng

-> Biểu hiện cho sự không may mắn của lứa đôi, là điềm gở.

=> Tìm đến những nhạc cụ nhưng cũng không chạy trốn được nỗi cô đơn.

=> Chinh phụ cố gắng tìm quên bằng cách tìm đến những thú vui của phụ nữ quý tộc xưa. Càng tìm quên lại càng đối diện với bi kịch của mình, càng thấm thía bi kịch của mình và càng đau khổ hơn bao giờ hết.

15 tháng 5 2021

answer-reply-image

answer-reply-image

Mong Add Chấm Ạk

10 tháng 3 2020

Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2

Mà UAB=I.Rtđ

U1=I.R1 , U2=I.R2

⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2 

⇔Rtđ=R1+R2

Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).

Mặt khác, U = IR. Từ đó suy ra: R = R1 + R2.

nhớ k ~

꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂

2 tháng 11 2021

Học hành có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc đời của mỗi con người. Người xưa đã nhắc nhở con cháu rằng: “Nếu còn trẻ mà không chịu học hành thì khi lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì có ích”. Bên cạnh đó còn có những câu: “Có học thì như lúa như nếp, không học thì như rơm như cỏ”. Hoặc: “Bất học bất tri lý” (Không học thì không biết lí lẽ, lẽ phải).

Suốt lịch sử phát triển mấy ngàn năm, nhân loại đã tích lũy được một kho tàng tri thức khổng lồ về tự nhiên và xã hội. Những tri thức ấy được lưu truyền từ đời này sang đời khác qua hình thức truyền miệng và chữ viết (sách). Muốn tiếp thu tinh hoa trí tuệ, con người chỉ có một con đường duy nhất là học, học suốt đời.

Nói đến học là nói đến trí lực, một năng lực suy nghĩ, một trực quan nhạy bén, một tư duy hợp lý. Điều ấy hết sức cần thiết cho tất cả mọi người. Chính vì vậy, ngay từ lúc nhỏ, bất kì ai cũng phải được học hành.

Trong mười hai năm ở trường phổ thông, học sinh được cung cấp những kiến thức sơ đẳng của một số bộ môn cơ bản như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ… Tuy thế, học sinh phải chăm chỉ học hành thì mới hiểu và nắm vững kiến thức một cách có hệ thống. Nếu lơ là, chểnh mảng, thiếu nghiêm túc trong việc học hành thì rốt cuộc là tốn thời gian, tiền bạc mà kết quả thu được chẳng đáng là bao.

Thực tế cho thấy là có học có hơn. Mục đích của việc học là nhằm phục vụ cho mọi công việc đạt hiệu quả cao. Nếu ta đơn thuần làm việc theo thói quen hoặc kinh nghiệm có sẵn thì công việc sẽ tiến triển chậm và chất lượng không tốt. Cách làm như trên chỉ thích hợp với các công việc giản đơn, không cần nhiều đến trí tuệ. Còn đối với những công việc phức tạp liên quan đến khoa học kĩ thuật thì cung cách làm việc ấy là lạc hậu, lỗi thời. Muốn đạt hiệu quả tốt trong mọi lĩnh vực, chúng ta bắt buộc phải học, phải được đào tạo chính quy theo từng chuyên ngành và trong suốt quá trình làm việc vẫn phải học tập không ngừng, bằng mọi hình thức khác nhau.