Sau trận bão lũ lớn ở một tỉnh miền Trung, chính quyền địa phương đã phát động chương trì...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) Ông K đã vi phạm nghĩa vụ trong việc bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt là nguyên tắc công bằng, minh bạch trong việc phân phát hàng cứu trợ và tiền trợ cấp. Theo quy định pháp luật, cán bộ phụ trách phải bảo đảm các nguồn lực hỗ trợ được phân phối đúng đối tượng, giúp đỡ những người chịu thiệt hại nặng nề sau bão lũ. Hành vi lập danh sách khống và thêm tên người không thuộc diện được hỗ trợ vào danh sách đã vi phạm quyền lợi của các hộ gia đình thực sự cần sự giúp đỡ, đồng thời xâm phạm trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội cho người dân

b) Hành vi trục lợi của ông K có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng. Đối với cá nhân ông K, ông có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý như bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi tham ô hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Ngoài ra, uy tín và danh dự của ông cũng sẽ bị ảnh hưởng, có khả năng mất vị trí công tác. Đối với cộng đồng, hành vi này gây mất lòng tin vào chính quyền địa phương, làm chậm quá trình khắc phục hậu quả bão lũ và khiến nhiều hộ gia đình thực sự cần được hỗ trợ rơi vào tình trạng khó khăn kéo dài. Sự thiếu công bằng trong việc phân phối cứu trợ còn có thể gây chia rẽ, mâu thuẫn trong cộng đồng

Hành vi lập danh sách khống để trục lợi của ông K đã vi phạm nghĩa vụ trung thực, trách nhiệm công vụ và nguyên tắc công bằng trong an sinh xã hội, dẫn đến hậu quả là ông K bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý, đồng thời gây thất thoát nguồn lực cứu trợ và làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào chính sách của Nhà nước.

29 tháng 1

​a. Các quyền và nghĩa vụ bị vi phạm ​Về phía ông K (Nghĩa vụ): Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội; thiếu trung thực, công tâm và minh bạch khi phân phối nguồn lực cứu trợ. ​Về phía người dân (Quyền): Xâm phạm quyền được đảm bảo an sinh xã hội của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại (họ bị mất đi phần hỗ trợ đáng lẽ được nhận). ​b. Hậu quả của hành vi ​Đối với ông K: * Bị kỷ luật, sa thải hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm. ​Mất uy tín, danh dự và sự tin tưởng từ đồng nghiệp, nhân dân. ​Đối với cộng đồng: ​Gây lãng phí ngân sách và nguồn lực cứu trợ của nhà nước/nhân dân. ​Làm sai lệch ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội, gây mất công bằng. ​Làm giảm lòng tin của người dân vào chính quyền địa phương.

29 tháng 1

​a. Các quyền và nghĩa vụ bị vi phạm ​Ông K đã vi phạm các nguyên tắc cốt lõi về an sinh xã hội: ​Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ: Không thực hiện đúng trách nhiệm công vụ, thiếu tính trung thực và minh bạch trong việc quản lý nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước. ​Vi phạm quyền của người dân: Xâm phạm quyền được hưởng hỗ trợ kịp thời và đúng đối tượng của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại nặng nề. ​Vi phạm pháp luật: Hành vi lập danh sách khống để trục lợi cá nhân là dấu hiệu của tội tham nhũng hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn. ​b. Hậu quả của hành vi ​Hành vi của ông K gây ra những hệ lụy nghiêm trọng: ​Đối với cá nhân ông K: ​Bị kỷ luật, sa thải hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. ​Đánh mất uy tín, danh dự bản thân và sự tin tưởng của đồng nghiệp, nhân dân. ​Đối với cộng đồng: ​Bất công xã hội: Người cần giúp đỡ không nhận được hỗ trợ, gây phẫn nộ trong nhân dân. ​Lãng phí nguồn lực: Ngân sách và hàng cứu trợ bị thất thoát, sử dụng sai mục đích. ​Suy giảm niềm tin: Làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh chính quyền và ý nghĩa nhân văn của các chương trình an sinh xã hội.

a,Không thực hiện đúng trách nhiệm công vụ, thiếu tính khách quan, trung thực và công bằng trong việc phân loại đối tượng nhận hỗ trợ.Vi phạm quyền được đảm bảo an sinh của người dân: Xâm phạm quyền được nhận hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại.Vi phạm nguyên tắc công bằng, minh bạch: Lợi dụng chính sách an sinh xã hội để trục lợi cá nhân, làm sai lệch mục đích nhân đạo của Nhà nước.Đối với ông K: Bị kỷ luật, mất uy tín, danh dự và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trục lợi, tham ô

a. Ông K đã vi phạm quyền được hỗ trợ đúng đối tượng và vi phạm nghĩa vụ của người thực hiện chính sách an sinh xã hội đó là phải đảm bảo tính công bằng minh bạch và đúng đối tượng

b. Hậu quả: - Với ông K: có thể bị xử lý kỷ luật, mất uy tín, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. - Với cộng đồng: mất niềm tin vào chính quyền, người cần giúp đỡ không được hỗ trợ đúng mức.

a. vCác quyền và nghĩa vụ ông K đã vi phạm

Vi phạm nghĩa vụ công vụ: Không thực hiện đúng trách nhiệm của cán bộ trong việc phân phát cứu trợ công bằng, khách quan.

Vi phạm nguyên nhân an sinh xã hội: Xâm phạm quyền được hỗ trợ khẩn cấp của những người thực sự bị thiệt hại do thiên tai.

Vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân (lập danh sách khống).

b. Hậu quả hành vi vi phạm của ông k

Đối với cá nhân ông K:Về pháp lý: Bị kỷ luật, cách chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.

Về danh dự: Bị cộng đồng lên án, mất uy tín và lòng tin từ nhân dân.

Đối với cộng đồng:Gây bất công xã hội: Người cần giúp đỡ không nhận được hỗ trợ, trong khi người không thuộc diện lại được hưởng.

Lãng phí nguồn lực: Nguồn lực cứu trợ của nhà nước và nhà hảo tâm bị sử dụng sai mục đích.

Gây mất đoàn kết: Làm giảm lòng tin của nhân dân vào chính quyền địa phương và các chương trình an sinh xã hội.


a. Các quyền và nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm:

• Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức: Ông K đã không thực hiện đúng trách nhiệm, công tâm trong việc thực thi công vụ được giao.

• Vi phạm quyền được hưởng an sinh xã hội của người dân: Bằng cách đưa người thân không thuộc diện hỗ trợ vào danh sách, ông K đã gián tiếp tước đi cơ hội và nguồn lực cứu trợ của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại nặng nề.

• Vi phạm nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch trong chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước.

b. Hậu quả của hành vi vi phạm:

• Đối với cá nhân ông K:

• Bị xử lý kỷ luật (cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Tham ô tài sản" hoặc "Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ".

• Đánh mất uy tín, danh dự cá nhân và bị cộng đồng lên án, tẩy chay.

• Đối với cộng đồng:

• Gây thất thoát nguồn lực cứu trợ của Nhà nước và các nhà hảo tâm.

• Làm mất niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương và các chương trình nhân đạo.

• Gây ra sự bất công, phẫn nộ trong dư luận, ảnh hưởng đến trật tự và ổn định xã hội tại địa phương.

Tình huống 2: Ông K trục lợi tiền cứu trợ lũ lụt

a. Các quyền và nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm:

• Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức: Ông K đã không thực hiện đúng trách nhiệm, công tâm trong việc thực thi công vụ được giao.

• Vi phạm quyền được hưởng an sinh xã hội của người dân: Bằng cách đưa người thân không thuộc diện hỗ trợ vào danh sách, ông K đã gián tiếp tước đi cơ hội và nguồn lực cứu trợ của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại nặng nề.

• Vi phạm nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch trong chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước.

b. Hậu quả của hành vi vi phạm:

• Đối với cá nhân ông K:

• Bị xử lý kỷ luật (cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Tham ô tài sản" hoặc "Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ".

• Đánh mất uy tín, danh dự cá nhân và bị cộng đồng lên án, tẩy chay.

• Đối với cộng đồng:

• Gây thất thoát nguồn lực cứu trợ của Nhà nước và các nhà hảo tâm.

• Làm mất niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương và các chương trình nhân đạo.

• Gây ra sự bất công, phẫn nộ trong dư luận, ảnh hưởng đến trật tự và ổn định xã hội tại địa phương.

Ông K trục lợi tiền cứu trợ lũ lụt a. Các quyền và nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm: • Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức: Ông K đã không thực hiện đúng trách nhiệm, công tâm trong việc thực thi công vụ được giao. • Vi phạm quyền được hưởng an sinh xã hội của người dân: Bằng cách đưa người thân không thuộc diện hỗ trợ vào danh sách, ông K đã gián tiếp tước đi cơ hội và nguồn lực cứu trợ của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại nặng nề. • Vi phạm nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch trong chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước. b. Hậu quả của hành vi vi phạm: • Đối với cá nhân ông K: • Bị xử lý kỷ luật (cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Tham ô tài sản" hoặc "Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ". • Đánh mất uy tín, danh dự cá nhân và bị cộng đồng lên án, tẩy chay. • Đối với cộng đồng: • Gây thất thoát nguồn lực cứu trợ của Nhà nước và các nhà hảo tâm. • Làm mất niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương và các chương trình nhân đạo. • Gây ra sự bất công, phẫn nộ trong dư luận, ảnh hưởng đến trật tự và ổn định xã hội tại địa phương.

a. Ông K đã vi phạm quyền được hỗ trợ đúng đối tượng và nghĩa vụ công bằng, minh bạch trong thực hiện chính sách an sinh xã hội. b. Hậu quả: - Với ông K: có thể bị xử lý kỷ luật, mất uy tín, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. - Với cộng đồng: mất niềm tin vào chính quyền, người cần giúp đỡ không được hỗ trợ đúng mức.

a. Các quyền, nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm: Không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc phân phát hàng cứu trợ. Vi phạm nguyên tắc công bằng, minh bạch trong hỗ trợ người dân. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân. b. Hậu quả: Đối với ông K: Có thể bị kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp luật, mất uy tín và vị trí công tác. Đối với cộng đồng: Làm những người thực sự bị thiệt hại không nhận được hỗ trợ, gây bất công và làm giảm lòng tin của người dân đối với chính quyền và các hoạt động cứu trợ.

9 tháng 3

a. Các quyền và nghĩa vụ an sinh xã hội ông K vi phạm Answer: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội của người dân và nghĩa vụ công vụ của cán bộ. Vi phạm quyền: Ông K đã xâm phạm quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của những hộ gia đình thực sự bị thiệt hại do bão lũ, làm mất đi cơ hội nhận cứu trợ chính đáng của họ. Vi phạm nghĩa vụ: Với tư cách là cán bộ phụ trách, ông K vi phạm nghĩa vụ trung thực, công tâm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong phân phát hàng cứu trợ. b. Hậu quả hành vi vi phạm Answer: Hậu quả tiêu cực cho cá nhân ông K và cộng đồng. Đối với cá nhân ông K: Có thể bị xử lý kỷ luật, sa thải khỏi vị trí công tác. Có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ. Bị mất uy tín, danh dự đối với người dân và đồng nghiệp. Đối với cộng đồng: Gây bất công xã hội, làm xói mòn lòng tin của người dân vào chính quyền địa phương và các chương trình nhân đạo. Người dân bị thiệt hại thực sự không nhận được hoặc nhận không đủ hàng cứu trợ, làm chậm quá trình khắc phục hậu quả thiên tai. Tạo ra môi trường làm việc thiếu trung thực, gây bất bình trong dư luận xã hội.

9 tháng 3

Hành vi của ông k là sai khi ông khai khống tên người nhà vào đấy là nói lên việc thiếu trung thực và lm ảnh hưởng tới những người dân cần hỗ trợ khác không được

Hành vi của ông K đã vi phạm nghiêm trọng quyền được bảo đảm an sinh xã hội của những người dân thực sự bị thiệt hại và vi phạm nghĩa vụ của cán bộ trong việc thực thi chính sách công bằng, minh bạch.

Về hậu quả, đối với bản thân, ông K sẽ bị mất uy tín, bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trục lợi. Đối với cộng đồng, hành động này gây bất công xã hội, làm thất thoát nguồn lực cứu trợ, đồng thời làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.


10 tháng 3

a,Các quyền và nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm:

Hành vi của ông K là hành vi trục lợi chính sách, vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc về an sinh xã hội:

Vi phạm nghĩa vụ của người thực thi chính sách

Xâm phạm quyền được hưởng an sinh xã hội của người dân

Vi phạm nguyên tắc công bằng và minh bạch

B,

11 tháng 3

a,Ông K đã vi phạm quyền được bảo đảm an sinh xã hội của những ngườidân thực sự bị thiệt hại do bão lũ. Hành vi của ông K đã tước đi cơ hội nhận hỗ trợ chính đáng của những người cần giúp đỡ nhất, làm trái với mục đích nhân đạo của chương trình cứu trợ

12 tháng 3

a. Các quyền, nghĩa vụ trong bảo đảm an sinh xã hội mà ông K đã vi phạm:

Vi phạm nguyên tắc công bằng, minh bạch trong việc phân phát hàng cứu trợ.

Xâm phạm quyền được hỗ trợ an sinh xã hội của những người dân bị thiệt hại nặng nề

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, không thực hiện đúng trách nhiệm của cán bộ.



b. Hậu quả của hành vi đó:

Đối với ông K: có thể bị kỷ luật, xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm pháp luật, mất uy tín và niềm tin của người dân.

Đối với cộng đồng: người dân bị thiệt hại không nhận được hỗ trợ kịp thời, gây bất công và mất niềm tin vào chính quyền, ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.



a. Ông K đã vi phạm:


  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội của người dân (phân phát không đúng đối tượng, làm người cần hỗ trợ không được nhận).
  • Nghĩa vụ của cán bộ: không trung thực, không công bằng, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.



b. Hậu quả:


  • Đối với ông K: bị xử lý kỷ luật, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý; mất uy tín, danh dự.
  • Đối với cộng đồng: gây bất công, làm người dân mất niềm tin vào chính quyền; người bị thiệt hại không được hỗ trợ kịp thời, ảnh hưởng đến việc khắc phục hậu quả sau bão lũ.



6 tháng 5 2019

Đáp án B

18 tháng 8 2018

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân. Mẹ A, ông P đã dùng tiền để A không phải đi nghĩa vụ quân sự à vi phạm. Ông T nhận tiền để loại A khỏi danh sách trúng tuyển à vi phạm.

Đáp án cần chọn là: C

24 tháng 6 2017

Đáp án B

GIÚP MÌNH ĐI CẢ NHÀ ƠICâu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ởA. tính quyền lực, bắt buộc chung.B. tính hiện đại.C. tính cơ bản.D. tính truyền thống.Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.D. Bảo vệ mọi nhu...
Đọc tiếp

GIÚP MÌNH ĐI CẢ NHÀ ƠI

Câu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở

A. tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. tính hiện đại.

C. tính cơ bản.

D. tính truyền thống.

Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

Câu 3. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.

B. quan hệ lao động và quan hệ xã hội.

C. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

Câu 4. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm

A. dân sự.

B. hình sự.

C. hành chính

D. kỉ luật.

Câu 5. Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?

A. Từ 50 cm3 đến 70 cm3.

B. Dưới 50 cm3.

C. 90 cm3.

D. Trên 90 cm3.

Câu 6. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm

A. dân sự.

B. hình sự.

C. hành chính.

D. kỉ luật.

Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A. đều có quyền như nhau.

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 8. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A. trách nhiệm pháp lí.

B. trách nhiệm kinh tế.

C. trách nhiệm xã hội.

D. trách nhiệm chính trị.

Câu 9. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

D. Bình đẳng về quyền lao động.

Câu 10. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A. việc làm theo sở thích của mình.

B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

Câu 11. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

A. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.

B. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

C. người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

D. người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.

Câu 12. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.

B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.

D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

Câu 13: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.

B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.

Câu 14. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A. trong tuyển dụng lao động.

B. trong giao kết hợp đồng lao động.

C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.

D. tự do lựa chọn việc làm.

Câu 15. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tài sản chung.

C. tài sản riêng.

D. tình cảm.

Câu 16. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

C. Tích cực, chủ động, tự quyết.

D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm .

Câu 17. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B. quyền bình đẳng giữa các công dân.

C. quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.

D. quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.

Câu 18. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

A. kinh tế.

B. chính trị.

C. văn hóa, giáo dục.

D. tự do tín ngưỡng.

Câu 19. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

Câu 20. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

Câu 21. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.

B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền khiếu nại.

D. Quyền tố cáo.

Câu 22. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

C. Quyền nhân thân của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

Câu 23. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền tự do dân chủ của công dân.

C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 24. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

Câu 25. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

Câu 26. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.

B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.

C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.

D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

Câu 27. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A. Đang điều trị ở bệnh viện.

B. Đang thi hành án phạt tù.

C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

Câu 28. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bầu cử.

B. Quyền ứng cử.

C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

D. Quyền tự do ngôn luận.

Câu 29. Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền bình đẳng.

B. Quyền dân chủ.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 30. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

A. Quyền khiếu nại.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền nhân thân.

Câu 31. Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

B. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

C. Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.

D. Mọi công dân Việt Nam.

Câu 32. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A. Quyền được sáng tạo.

B. Quyền được tham gia.

C. Quyền được phát triển.

D. Quyền tác giả.

Câu 33. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tác giả.

B. Quyền sở hữu công nghiệp.

C. Quyền phát minh sáng chế.

D. Quyền được phát triển.

Câu 34. Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

A. Quyền học tập không hạn chế.

B. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

D. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

Câu 35. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

A. công bằng xã hội trong giáo dục.

B. bất bình đẳng trong giáo dục.

C. định hướng đổi mới giáo dục.

D. chủ trương phát triển giáo dục.

Câu 36. Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm

A. bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.

B. bảo đảm công bằng trong giáo dục.

C. đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.

D. bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Câu 37. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A. điều kiện chăm sóc về thể chất.

B. điều kiện học tập không hạn chế.

C. điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

D. điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

Câu 38. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là mọi công dân

A. được tự do kinh doanh bất cứ ngành nghề nào, miễn là nộp thuế đầy đủ.

B. đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

C. khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền hoạt động kinh doanh.

D. đều được quyền tự do tuyệt đối trong kinh doanh.

Câu 39. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là trách nhiệm của

A. công dân nam từ 17 tuổi trở lên.

B. công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

C. công dân từ 20 tuổi trở lên.

D. mọi công dân Việt Nam.

Câu 40. Công ty T xây dựng hệ thống xử lí chất thải trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích của việc này là

A. bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh của công ty.

B. đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.

C. thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

D. bảo vệ nguồn nước sạch của công ty.

4
6 tháng 10 2016

GIÚP MÌNH ĐI CẢ NHÀ ƠI

Câu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở

A. tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. tính hiện đại.

C. tính cơ bản.

D. tính truyền thống.

Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

Câu 3. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.

B. quan hệ lao động và quan hệ xã hội.

C. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

Câu 4. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm

A. dân sự.

B. hình sự.

C. hành chính

D. kỉ luật.

Câu 5. Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?

A. Từ 50 cm3 đến 70 cm3.

B. Dưới 50 cm3.

C. 90 cm3.

D. Trên 90 cm3.

Câu 6. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm

A. dân sự.

B. hình sự.

C. hành chính.

D. kỉ luật.

Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A. đều có quyền như nhau.

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 8. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A. trách nhiệm pháp lí.

B. trách nhiệm kinh tế.

C. trách nhiệm xã hội.

D. trách nhiệm chính trị.

Câu 9. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

D. Bình đẳng về quyền lao động.

Câu 10. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A. việc làm theo sở thích của mình.

B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

Câu 11. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

A. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.

B. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

C. người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

D. người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.

Câu 12. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.

B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.

D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

Câu 13: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.

B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.

Câu 14. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A. trong tuyển dụng lao động.

B. trong giao kết hợp đồng lao động.

C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.

D. tự do lựa chọn việc làm.

Câu 15. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tài sản chung.

C. tài sản riêng.

D. tình cảm.

Câu 16. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

C. Tích cực, chủ động, tự quyết.

D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm .

Câu 17. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B. quyền bình đẳng giữa các công dân.

C. quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.

D. quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.

Câu 18. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

A. kinh tế.

B. chính trị.

C. văn hóa, giáo dục.

D. tự do tín ngưỡng.

Câu 19. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

Câu 20. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

Câu 21. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.

B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền khiếu nại.

D. Quyền tố cáo.

Câu 22. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

C. Quyền nhân thân của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

Câu 23. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền tự do dân chủ của công dân.

C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 24. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

Câu 25. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

Câu 26. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.

B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.

C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.

D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

Câu 27. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A. Đang điều trị ở bệnh viện.

B. Đang thi hành án phạt tù.

C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

Câu 28. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bầu cử.

B. Quyền ứng cử.

C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

D. Quyền tự do ngôn luận.

Câu 29. Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền bình đẳng.

B. Quyền dân chủ.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 30. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

A. Quyền khiếu nại.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền nhân thân.

Câu 31. Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

B. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

C. Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.

D. Mọi công dân Việt Nam.

Câu 32. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A. Quyền được sáng tạo.

B. Quyền được tham gia.

C. Quyền được phát triển.

D. Quyền tác giả.

Câu 33. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tác giả.

B. Quyền sở hữu công nghiệp.

C. Quyền phát minh sáng chế.

D. Quyền được phát triển.

Câu 34. Quan điểm nào dưới đây sai...

6 tháng 10 2016

nổ đom đóm

20 tháng 3 2018

Đáp án là C

29 tháng 1 2017

Đáp án: C

13 tháng 11 2018

Đáp án: C

29 tháng 10 2018

Đáp án C

27 tháng 10 2019

Đáp án B

9 tháng 11 2018

Đáp án: B