K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4 điểm) Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

       Việt Nam quê hương ta

      Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
      Cánh cò bay lả dập dờn,
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
      Quê hương biết mấy thân yêu,
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau.
      Mặt người vất vả in sâu,
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

      Đất nghèo nuôi những anh hùng,
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên.
      Đạp quân thù xuống đất đen,
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
      Việt Nam đất nắng chan hoà,
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh.
      Mắt đen cô gái long lanh,
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.

      Đất trăm nghề của trăm vùng,
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem.
      Tay người như có phép tiên,
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.

      Nước bâng khuâng những chuyến đò,
Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi.
      Đói nghèo nên phải chia ly,
Xót xa lòng kẻ rời quê lên đường.

      Ta đi ta nhớ núi rừng,
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ.
      Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô,
Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan...

                             (Trích trường ca Bài thơ Hắc Hải, 1958, Nguyễn Đình Thi)

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ. 

Câu 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ. 

Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ thơ sau: 

      Ta đi ta nhớ núi rừng,
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ.
      Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô,
Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan...

Câu 4. Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất nào?

Câu 5. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ. 

44
3 tháng 5 2025

Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– HS xác định được một biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).

– HS phân tích được tác dụng của một biện pháp tu từ: 

+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình. 

+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô. 

+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước. 

14 tháng 1

C1.thể thơ tự do

C2.ptbđ biểu cảm

C3.bptt.điệp nghữ

+nhấn mạnh và làm nổi bật nỗi nhớ ra riết,mãnh liệt của người con đối vs quê hương đất nước

+ tạo nhịp điệu cho câu thơ làm cho lời thơ trở nên tha thiết , khắc sâu vào tâm trí người đọc

+ thể hiện tình cảm chân thành sâu lắng của tác giả , đồng thời khơi gợi sự đồng cảm ờ người đọc

C4.phẩm chất nổi bật

Yêu quê hương đất nc tha thiết,

-giàu tình cảm, sống nghĩa tình cần cù chịu khó trg lao động"tay người như có phép tiên / trên tre lá cx dệt nhiều bài thơ

-kiên cường ,bất khuất (qua bối cảnh sáng tác bài thơ Bắc Hải, 1958)

Câu5.

-đề tài.vẻ đẹp của quê hương đất nc và con người việt nam

-Chủ đề.tình yêu sự trân trọng ,ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương đất nc


Câu 1 :

Thể thơ song thất lục bát

Câu 2:

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu3 :

Biện pháp tu từ: Điệp ngữ" ta đi ta nhớ"

Tác dụng:

+ Tạo tính nhạc , nhịp điệu cho câu thơ . Lôi cuốn người đọc người nghe

+ Nhấn mạnh và làm nổi bật vẻ đẹp bình dị,thân thương , làm hiện lên bức tranh quê hương đậm đà bản sắc dân tộc

+Qua đó tác giả thể hiện tâm trạng nhớ quê , nhớ nhà tha thiết

Câu 4 :

Phẩm chất của con người việt nam: cần cù , chịu thương , chịu khó, anh dũng và thủy chung

Câu 5

Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam; khắc hoạ con người Việt Nam

Đề tài: tình yêu quê hương,đất nước

13 tháng 1

Câu 1: Thể Thơ : Song Thất Lục Bát

Câu 2: Phương Thức Biểu Đạt Chính : Biểu Cảm

Câu 3 : Biện Pháp Tu Từ : Điệp Ngữ : " Ta Đi, Ta Nhớ " 

Tác Dụng :+ Tạo Tính Nhạc Nhịp Điệu, Lôi Cuốn Người Đọc, Nguời Nghe  

+ Nhấn Mạnh,  Làm Nổi Bật Vẻ Đẹp Bình Dị, Thân Thương

+ Qua Đó, Tác Giả Thể Hiện Tâm Trạng Nhớ Quê Hương Tha Thiết

Câu 4: Phẩm Chất Của Con Nguời Việt Nam : Siêng Năng, Cần Cù, Dũng Cảm, Yêu Nước, Kiên Cường

Câu 5 : Đề Tài : Tình Yêu Quê Hương, Đất Nuớc

Chủ Đề : Ca Ngợi Vẻ Đẹp Của Thiên Nhiên ; Khắc Họa Hình Ảnh Con Nguời Việt Nam   

14 tháng 1

C1.thể thơ tự do C2.ptbđ biểu cảm C3.bptt.điệp nghữ +nhấn mạnh và làm nổi bật nỗi nhớ ra riết,mãnh liệt của người con đối vs quê hương đất nước + tạo nhịp điệu cho câu thơ làm cho lời thơ trở nên tha thiết , khắc sâu vào tâm trí người đọc + thể hiện tình cảm chân thành sâu lắng của tác giả , đồng thời khơi gợi sự đồng cảm ờ người đọc C4.phẩm chất nổi bật Yêu quê hương đất nc tha thiết, -giàu tình cảm, sống nghĩa tình cần cù chịu khó trg lao động"tay người như có phép tiên / trên tre lá cx dệt nhiều bài thơ -kiên cường ,bất khuất (qua bối cảnh sáng tác bài thơ Bắc Hải, 1958) Câu5. -đề

tài.vẻ đẹp của quê hương đất nc và con người việt nam -Chủ đề.tình yêu sự trân trọng ,ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương đất nc

14 tháng 1

C1.thể thơ tự do C2.ptbđ biểu cảm C3.bptt.điệp nghữ +nhấn mạnh và làm nổi bật nỗi nhớ ra riết,mãnh liệt của người con đối vs quê hương đất nước + tạo nhịp điệu cho câu thơ làm cho lời thơ trở nên tha thiết , khắc sâu vào tâm trí người đọc + thể hiện tình cảm chân thành sâu lắng của tác giả , đồng thời khơi gợi sự đồng cảm ờ người đọc C4.phẩm chất nổi bật Yêu quê hương đất nc tha thiết, -giàu tình cảm, sống nghĩa tình cần cù chịu khó trg lao động"tay người như có phép tiên / trên tre lá cx dệt nhiều bài thơ -kiên cường ,bất khuất (qua bối cảnh sáng tác bài thơ Bắc Hải, 1958) Câu5. -đề tài.vẻ đẹp của quê hương đất nc và con người việt nam -Chủ đề.tình yêu sự trân trọng ,ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương đất nc

Câu 1. Thể thơ: Tự do.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Câu 3. Biện pháp tu từ: Điệp từ “nhớ”. Tác dụng:

- Làm tăng sức gợi hình gợi cảm, khiến cho câu thơ hay hơn , ý nghĩa hơn , tạo âm hưởng, nhịp điệu, tạo tính liên kết câu

-Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của người ra đi với thiên nhiên, quê hương và cuộc sống giản dị; tạo nhịp điệu dồn dập, cảm xúc sâu lắng

- đồng thời tác giả khuyên chúng ta hãy biết trân trọng quê, yêu quê và ngày một đóng góp để xây dựng quê hương giàu đẹp

Câu 4. Con người Việt Nam hiện lên với các phẩm chất:

- Yêu nước, gắn bó quê hương

- Chịu thương chịu khó, giản dị

- Nghĩa tình, thủy chung

- Kiên cường trong kháng chiến

Câu 5. Đề tài: Tình cảm quê hương, đất nước trong kháng chiến.

Chủ đề: Nỗi nhớ da diết của người ra đi đối với thiên nhiên, con người và cuộc sống bình dị của quê hương; qua đó thể hiện tình yêu nước sâu nặng.

14 tháng 2

Câu 4:còn người Việt Nam xuất hiện trong bài thơ: ruộng khai ngô dòng sông bữa cơm rau muống quả cà giòn tan vỗ bờ rừng núi.......

23 tháng 2

Câu 1

Bài được viết theo thể lục bát

Câu 2

Biểu cảm

Câu 3

Điệp ngữ " nhớ" được lặp lại 4 lần

Tác dụng:

Tạo nhịp điệu cho câu thơ, làm cho giọng thơ trở nên truyền cảm, bộc lộ trực tiếp cảm xúc mãnh liệt của tác giả.

Nhấn mạnh, tô đậm nỗi nhớ da diết, triền miên, thường trực trong lòng nhân vật trữ tình.

Câu1: thể thơ của bài thơ trên là thể thơ tự do

Câu2: phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là : biểu cảm

Câu3: con ng Việt nam hiện lên vs những phẩm chất

- cần cù chăm chỉ , chịu khó

-yeu nước tự hào dân tộc

- giàu tình nghĩa

26 tháng 2

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (kết hợp với miêu tả). Câu 3. Biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ là điệp ngữ (“ta đi ta nhớ”, “nhớ”). Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của nhân vật trữ tình đối với núi rừng, quê hương và những gì thân thuộc. Tạo nhịp điệu tha thiết, dồn dập, làm cảm xúc thêm chân thành, xúc động. Gợi lên tình cảm gắn bó thủy chung với thiên nhiên và cuộc sống kháng chiến gian khổ mà nghĩa tình. Câu 4. Con người Việt Nam hiện lên với những phẩm chất: Giản dị, mộc mạc trong đời sống. Nghĩa tình, thủy chung. Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước. Giàu tình yêu thiên nhiên và tình yêu kháng chiến. Câu 5. Đề tài: Tình cảm của con người với núi rừng và cuộc sống kháng chiến. Chủ đề: Ca ngợi tình yêu quê hương tha thiết, sự gắn bó thủy chung của con người Việt Nam với núi rừng và những năm tháng kháng chiến gian lao mà nghĩa tình.

27 tháng 2

Câu 1

Thể thơ:lục bát

Câu 2:

PTBĐ chính:biểu cảm

Câu 3:

BPTT:điệp ngũ “nhớ”

Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình,gợi cảm,cụ thể,hấp dẫn

+ Nhấn mạnh nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ nhà của thi sĩ

Câu 4:

Trong bài thơ "Bài ca Hắc Hải" (đoạn "Việt Nam đất nước ta ơi"), con người Việt Nam hiện lên với 

vẻ đẹp bình dị, mộc mạc nhưng kiên cường, bất khuất sau bao đau thương

Câu 5:

Bài thơ "Hắc Hải" của Nguyễn Đình Thi (viết năm 1959) tập trung vào chủ đề 

tình yêu quê hương đất nước tha thiết, niềm tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc và sự kết nối giai cấp với những người lao động trên thế giới. Bài thơ thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên - con người Việt Nam, ca ngợi lòng yêu nước và khẳng định vị thế của Việt Nam, qua đó thể hiện tinh thần dân tộc và lòng tự hào về quê hương. 

27 tháng 2

Câu 1: Bài thơ sử dụng thể thơ lục bát

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là biểu cảm

Câu 3:

- Biện pháp tu từ: liệt kê: nhớ núi rừng, dòng sông, ruộng , khoai ngô

- Tác dụng:

+ Tái hiện một cách sinh động và cụ thể những hình ảnh quen thuộc, gần gũi của quê hương, từ cảnh vật thiên nhiên hùng vĩ đến những thứ bình dị, thân thuộc

+ Tạo nên một bức tranh toàn cảnh về quê hương Việt Nam

+ Làm câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình , gợi cảm hơn

Câu 4: Những phẩm chất đẹp của người Việt Nam được nhắc đến trong bài thơ

- Cần cù , chịu thương chịu khó : " Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn "

- Anh hùng , dũng cảm:" Đất nghèo nuôi những anh hùng/ Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên"

- Thủy chung , nghĩa tình:" Mắt đen cô gái long lanh/ Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung"

Câu 5:Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc, nỗi nhớ da diết và niềm tự hào của con người Việt Nam đối với vẻ đẹp bình dị, phong phú và thân thương của quê hương mình. Chủ đề này được thể hiện qua những hình ảnh cụ thể, gần gũi của đất nước, từ núi rừng, sông nước đến những món ăn dân dã, cho thấy sự hòa quyện giữa con người và mảnh đất mình sinh ra.

Câu1: thể thơ: tự do

Câu2: PTBĐ chính là: biểu cảm

Câu3:

- Biện pháp tu từ được sử dụng: Điệp ngữ "Ta đi ta nhớ" và từ "nhớ" được lặp đi lặp lại nhiều lần.

- Tác dụng:

+)Nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc: Việc điệp lại "Ta đi ta nhớ" và các từ "nhớ" trong từng câu tạo nên sự nhấn mạnh về nỗi nhớ quê hương da diết, sâu sắc của người lính

+) Tạo nhịp điệu cho bài thơ: Điệp ngữ giúp bài thơ có giai điệu dễ nhớ, mềm mại, uyển chuyển như lời ru, góp phần làm tăng sức truyền cảm của đoạn thơ.

+ Gợi hình ảnh thân thuộc, gắn bó với quê hương: Những cảnh vật gần gũi như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, các món ăn dân dã như rau muống, quả cà giúp người đọc cảm nhận rõ nét về quê hương đất nước, tạo nên sự ấm áp, thân thương.

+ Thể hiện sự giản dị và chân thành trong tình cảm: Không phải những hình ảnh xa hoa, mà là ký ức bình dị, giản đơn mà đậm đà tình yêu quê hương

Câu4: Những vẻ đẹp của con người Việt Nam đã được khắc hoạ trong bài thơ đó là:

+ Sự vất vả, cần cù trong lao động: “vất vả in sâu”, “áo nâu nhuộm bùn”.

+ Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường trong chiến đấu: “chịu nhiều đau thương”, “chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên”, “Đạp quân thù xuống đất đen”

 + Sự hiền lành, chịu thương chịu khó khi trở về cuộc sống đời thường lại: “Súng gươm vứt bỏ lại hiền hơn xưa”.

+ Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ: “Yêu ai yêu trọn tấm lòng thuỷ chung”, “Tay người như có phép tiên”, “Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”.

Câu5:

- Đề tài: Quê hương.

- Chủ đề: Vẻ đẹp đơn sơ, thân thuộc của quê hương đất nước Việt Nam

27 tháng 2

Câu 1. Thể thơ: Thơ tự do. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với miêu tả). Câu 3. Trong khổ thơ: “Ta đi ta nhớ núi rừng, Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ. Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô, Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan…” Biện pháp tu từ điệp ngữ (“ta đi ta nhớ”, “nhớ”) được sử dụng nhằm nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của nhân vật trữ tình đối với quê hương. Sự lặp lại ấy tạo nhịp điệu tha thiết, dồn dập, làm nổi bật tình cảm gắn bó chân thành với cảnh vật và những điều bình dị của đất nước. Làm cho câu thơ hay, sinh động, hấp dẫn. Nhấn mạnh ý của tác giả. Câu 4. Con người Việt Nam hiện lên với những phẩm chất: yêu quê hương đất nước tha thiết, cần cù lao động, giản dị trong cuộc sống, giàu tình nghĩa và thủy chung. Câu 5. Đề tài: Đất nước và con người Việt Nam. Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp quê hương Việt Nam và bày tỏ tình yêu, niềm tự hào sâu sắc đối với Tổ quốc.

27 tháng 2

Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm, kết hợp với miêu tả.

Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ là biện pháp điệp ngữ và so sánh.

Câu “Ta đi ta nhớ” sử dụng biện pháp điệp ngữ nhằm nhấn mạnh tâm trạng da diết của người đi xa quê hương.

Biện pháp so sánh xuất hiện trong câu “Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan” thể hiện sự tươi ngon và giản dị của món ăn quê hương, gợi lên cảm giác ấm áp, thân thuộc.

Câu 4. Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất cần cù, chịu thương chịu khó, gắn bó sâu sắc với quê hương, đồng thời họ cũng thể hiện lòng yêu nước bên trong kháng chiến giữ gìn đất nước.

Câu 5. Đề tài, chủ đề của bài thơ xoay quanh tình yêu quê hương đất nước, thể hiện nỗi nhớ và sự trân trọng vẻ đẹp và những giá trị văn hóa của quê hương Việt Nam.

Câu 1: Thể thơ lục bát

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính :Biểu cảm

Câu 3 : Biện pháp tu từ điệp ngữ lặp lại "ta đi ta nhớ"

Tác dụng:-nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của tác giả với quê hương đất nước

-Thể hiện sự gắn bó với quê hương đất nước của tác giả

-Làm cho câu văn sinh động hấp dẫn giàu hình ảnh

Câu 4 : Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

- Chịu thương chịu khó và vất vả trong lao động

-Kiên cường bất khuất ,thuỷ trung tình nghĩa,khéo léo,tài hoa

-Không khuất phục trước kẻ thù , yêu nước và có tâm hồn phong phú , bàn tay nghệ thuật

Câu 5 :

Đề tài : ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước và con người Việt Nam

Chủ đề:Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết,lòng tự hào dân tộc và sự đồng cảm hy sinh vất vả của nhân dân trong quá trình dựng nước và giữ nước

Câu 1 : - Thể thơ lục bát ( dòng 6 tiếng xen kẽ dòng 8 tiếng ) .

Câu 2 : - Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm kết hợp với miêu tả .

Câu 3 : - Biện pháp tu từ : Điệp từ " Ta đi ta nhớ " , " Nhớ " ) .

- Tác dụng :

+) Về nội dung : Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết , khôn nguôi của người đi xa hướng về quê hương . Những hình ảnh bình dị ( núi rừng , dòng sông , khoai ngô , bữa cơm rau muống ) hiện lên đầy xúc động , khẳng định sự gắn bó máu thịt với cội nguồn .

+)Về nghệ thuật : Tạo nhịp điệu tha thiết , trầm lắng như lời tâm tình , làm tăng sức biểu cảm cho đoạn thơ .

Câu 4 :

- Vất vả , cần cù : " Mặt người vất vả in sâu " , " áo nâu nhuộm bùn " .

- Anh hùng , bất khuất : " Đất nghèo nuôi những anh hùng " , " đạp quân thù xuống đất đen " .

- Hiền lành , vị tha : " Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa " .

- Thủy chung , tình nghĩa : " Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung " .

- Tài hoa, khéo léo : " Tay người như có phép tiên " .

Câu 5 :

- Đề tài : Quê hương và con người Việt Nam .

- Chủ đề : Ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ , thơ mộng của thiên nhiên đất nước ; đồng thời tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn , sức sống mãnh liệt và truyền thống anh hùng của dân tộc Việt Nam qua bao thăng trầm lịch sử .

3 tháng 3

Câu 1

Thể thơ lục bát

Câu 2

5 tháng 3

Câu 1 thể thơ lục bát ; Câu 2 phương thức biểu đạt chính là biểu cảm ; Câu 3 nhấn mạnh nội dung của câu thơ Câu 4 con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với phẩm chất giản dị , chăm chỉ , mạnh mẽ ; Câu 5 Việt Nam quê hương ta ơi


8 tháng 3

Câu1

Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát (dòng 6 chữ xen kẽ dòng 8 chữ)

Câu2

Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm (kết hợp với miêu tả và tự sự).

Câu3

Biện pháp tu từ: Điệp ngữ ("Ta đi", "Ta nhớ", "Nhớ"). Tác dụng: Tạo nhịp điệu da diết, nồng nàn như hơi thở và nhịp đập của trái tim người đi xa. Nhấn mạnh nỗi nhớ sâu sắc, khôn nguôi đối với những hình ảnh bình dị, gần gũi của quê hương (núi rừng, dòng sông, khoai ngô, bữa cơm rau muống...).Khẳng định sự gắn bó máu thịt và tình yêu bền chặt của tác giả dành cho mảnh đất quê hương.

Câ4

Qua bài thơ, con người Việt Nam hiện lên với những phẩm chất cao đẹp: Cần cù, chịu khó: "Mặt người vất vả in sâu", "áo nâu nhuộm bùn".Anh hùng, bất khuất: "Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên", "đạp quân thù xuống đất đen".Hiền lành, nhân hậu: "Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa".Thủy chung, tình nghĩa: "Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung".Khéo léo, tài hoa: "Tay người như có phép tiên".

Câ 5

Đề tài: Đất nước và con người Việt Nam. Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp trù phú, thơ mộng của thiên nhiên và truyền thống lịch sử, phẩm chất cao quý của con người Việt Nam; qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết, tự hào của tác giả.


9 tháng 3

câu1:

-thể thơ tự do

câu2:

-phương thức biểu đạt chính là:biểu cảm

câu3:

Câu 3:

-Trong khổ thơ, tác giả sử dụng biện pháp tu từ điệp từ “nhớ” trong các câu: “Ta đi ta nhớ núi rừng / Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ / Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô…”. Việc lặp lại từ “nhớ”

-tác dụng:

+nhấn mạnh nỗi nhớ da diết,sâu nặng của tgia đối vs quê hương,núi rừng và cuộc sống giản dịu nơi quê nhà.

+đồng thời biện pháp này còn tạo nhịp điệu cho câu thơ giúp câu thơ trở nên dạt dào và chân thật hơn

+qua đó thể hiện tyeu tha thiết và sự gắn bó sâu sắc của tgia đối vs quê hương đất nc

câu4:

-con người Việt Nam hiện lên với phẩm chất cần cù chịu thương chịu khó giản dị và gắn bó với quê hương

câu5:

-đề tài: quê hương,đất nước Việt Nam

-chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp quê hương và tình yêu tha thiết của người Việt Nam đối với quê hương đất nước.

10 tháng 3

Câu 1:

-Bài thơ trên được viết theo thể thơ lục bát

Câu 2 :

-Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm

Câu 3:

-Trong đoạn thơ trên,tác giả đã thành công sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ qua cụm từ”Ta đi ta nhớ“ và từ “nhớ” được lặp lại 2 lần

-Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu, âm hưởng da diết cho câu thơ,tăng sức gợi hình gợi cảm cho việc diễn đạt và gây ấn tượng đối với người đọc,người nghe

+ Phép điệp ngữ giúp nhấn mạnh nỗi nhớ tha thiết,day dứt của những người con xa quê nhà,nó cho thấy dù ta có đi xa tận chân trời góc bể nhưng tâm hồn sẽ vẫn luôn hướng về nơi chôn rau cắt rốn. Qua đó, làm nổi bật tình cảm gắn bó sâu nặng của con người với những hình ảnh bình dị, thân quen của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng hay những bữa cơm dân dã.

+ Từ đó bộc lộ tình yêu quê hương sâu đậm và nỗi niềm lưu luyến khôn nguôi của những người con phải rời xa quê nhà.Đồng thời nhắn nhủ mỗi người hãy luôn trân trọng, gìn giữ và yêu thương quê hương, đất nước của mình, bởi đó chính là cội nguồn thiêng liêng đối với mỗi con người trên suốt chặng đường đời.

Câu 4:

-Trong bài thơ, con người Việt Nam hiện lên với nhiều phẩm chất đẹp đẽ và đáng trân trọng:

+ Trước hết, đó là những con người cần cù, chịu thương chịu khó, gắn bó với ruộng đồng, cuộc sống lao động giản dị nhưng đầy tình nghĩa.

+ Không chỉ vậy, họ còn mang trong mình tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường và bất khuất, sẵn sàng đánh đổi cả máu xương, sinh mệnh để đứng lên chống lại kẻ thù, bảo vệ quê hương, đất nước.

+Đặc biệt,sau những năm tháng chiến đấu ác liệt, con người Việt Nam vẫn giữ được tấm lòng nhân hậu,thuỷ chung và giàu nghĩa tình,luôn hướng về quê hương với tình cảm gắn bó sâu nặng.

+Qua đó, tác giả đã khắc hoaj hình ảnh con người Việt Nam vừa giản dị,chất phác vừa anh hùng và giàu lòng nhân ái.

Câu 5:

-Đề tài: quê hương, đất nước và con người Việt Nam.

-Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên, truyền thống lịch sử và những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.Từ đó bày tỏ lòng biết ơn, tình yêu tha thiết cùng niềm tự hào sâu sắc đối với những anh hùng đã hi sinh vì độc lập,tự do của dân tộc và với non sông nước nhà.

11 tháng 3

Câu 1: thể thơ lục bát

Câu 2: biểu cảm

Câu 3: bptt điệp từ - lặp lại nhiều lần từ "ta đi ta nhớ","nhớ"

Tác dụng:

Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của người ra đi đối với quê hương.

  • Làm nổi bật hình ảnh núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm giản dị – những điều quen thuộc của quê nhà.
  • Tạo nhịp điệu tha thiết, giàu cảm xúc cho đoạn thơ.

Câu 4:

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

Yêu quê hương, gắn bó sâu nặng với nơi mình sống.

Sống giản dị, chân chất, gắn liền với cuộc sống lao động (đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau).

Tình cảm chân thành, giàu nghĩa tình, luôn nhớ về quê hương khi phải rời xa.

Câu 5:


Câu 1: thơ lục bát

Câu 2: PTBĐ chính : biểu cảm

Câu 3 :

-BPTT điệp ngữ :“ta đi ta” “nhớ”

-Tác dụng :

+Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt,tạo sự liên kết chặt chẽ cho câu văn

+nhấn mạnh nổi nhớ da diết ,sâu đậm bao trùm của nhân vật trữ tình đối với quê hương.Nỗi nhớ ấy không chỉ dành cho những cá lớn lao mà còn len lỏi vào những điều bình dị ,thân thương nhất

Câu 4:

Trong bài thơ con người Việt Nam hiện lên với sư giản dị,chất phác ,trọng tình nghĩa và luôn gắn bó yêu thương quê hương nguồn cội dù ở bất cứ nơi đâu

Câu 5:

-Đề tài :Quê hương đất nước

-Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và nỗi nhớ nhung sâu nặng của người con xa quê đối với những hình ảnh bình dị , thân thương

13 tháng 3

câu1:thể thơ tự do

câu2: phương thức biểu đạt chính:biểu cảm

câu3:biện pháp tu từ: điệp ngữ “ta đi ta nhớ”, “nhớ”

tác dụng:

-nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của người ra đi đối với quê hương

-làm nổi bật tình cảm gắn bó với thiên nhiên và những điều giản dị của quê nhà

- tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ

câu4:con người Việt Nam hiện lên với phẩm chất chịu thương chịu khó,cần cù lao động,giàu tình nghĩa và anh dũng bảo vệ đất nước

câu5:

đề tài:quê hương đất nước

chủ đề:ca ngợi vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam, thể hiện tình yêu, niềm tự hào và nỗi nhớ quê hương sâu sắc


13 tháng 3

Cây 1 thể tơ lục bat

Câu 2 phương thức biểu đạt chính của bai thơ là biểu cảm

14 tháng 3

Đoạn thơ trích từ bài Bài thơ Hắc Hải của Nguyễn Đình Thi. Câu 1 Thể thơ: Thơ tự do. Câu 2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp miêu tả). Câu 3 Biện pháp tu từ: Điệp từ “nhớ”, “ta đi ta nhớ”. Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của người ra đi đối với núi rừng, sông suối và cuộc sống giản dị. Làm nổi bật tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương, thiên nhiên và con người. Câu 4 Phẩm chất của con người Việt Nam: Giản dị, mộc mạc. Nghĩa tình, thủy chung. Gắn bó sâu nặng với quê hương và cuộc sống lao động. Câu 5 Đề tài: Tình cảm của con người với quê hương, núi rừng và cuộc sống kháng chiến. Chủ đề: Thể hiện nỗi nhớ tha thiết và tình cảm gắn bó sâu nặng của con người Việt Nam đối với quê hương và những kỉ niệm trong kháng chiến.

15 tháng 3

C1 thể thơ lục bát

C2 PTBD chính biểu cảm

Câu 3Biện pháp tu từ nổi bật và có tác dụng mạnh mẽ nhất ở đây là Điệp ngữ (lặp lại cụm từ “Ta đi ta nhớ” và từ “Nhớ”)Nhấn mạnh cảm xúc và chủ đề: Điệp ngữ “Ta đi ta nhớ” được lặp lại hai lần đầu khổ thơ, tạo nên một nhịp điệu buồn man mác, tha thiết. Nó nhấn mạnh nỗi lòng thường trực, sâu sắc của nhân vật trữ tình (người ra đi) đối với quê hương.Liệt kê và cụ thể hóa nỗi nhớ: Cụm từ “Nhớ…” được lặp lại liên tục, liệt kê các đối tượng cụ thể và thân thương: núi rừng, sông, đồng ruộng, khoai ngô, và cuối cùng là hình ảnh bữa ăn giản dị (“rau muống quả cà giòn tan”). Việc liệt kê này cho thấy nỗi nhớ bao trùm lên mọi khía cạnh của cuộc sống, từ cảnh vật hùng vĩ đến những sinh hoạt đời thường nhỏ bé nhất.Tạo nhạc điệu và sự gắn kết: Nhịp điệu lặp lại giúp bài thơ có âm hưởng sâu lắng, dễ đi vào lòng người, thể hiện sự gắn bó máu thịt không thể tách rời với cội nguồn.


Câu 4. Qua đoạn trích, con người Việt Nam hiện lên với những phẩm chất cao đẹpSáng tạo, tài hoa. Được thể hiện qua hình ảnh “Tay người như có phép tiên, / Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.” Điều này cho thấy khả năng biến những vật liệu mộc mạc, bình dị nhất (như tre, lá) thành cái đẹp, cái thơ ca.Chịu thương chịu khó, gắn bó với lao động. Hình ảnh “Đất trăm nghề của trăm vùng” và sự trân trọng “Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan” cho thấy họ là những người cần cù, sống chan hòa với đất đai, trân trọng những thành quả lao động chân chất.Thủy chung, tình nghĩa.“Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung” thể hiện phẩm chất về tình cảm sâu sắc, son sắt trong tình yêu và cuộc sốngKiên cường, nhưng cũng đầy xót xa.Họ phải rời quê hương vì “Đói nghèo nên phải chia ly”, cho thấy sự hy sinh, chịu đựng hoàn cảnh khắc nghiệt, nhưng vẫn mang trong lòng nỗi “xót xa” khi phải tha hương.


Câu 5.Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ.

Đoạn trích này là một phần của trường ca lớn, nhưng xét riêng đoạn trích nàyĐề tài cuảbài thơ là những người Việt Nam đang rời bỏ quê hương, gắn bó với đất nước, phong cảnh và đời sống vật chất giản dị.Qua do Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, sự tài hoa, và tình yêu quê hương đất nước sâu sắc, thủy chung của con người Việt Nam, đặc biệt là nỗi nhớ da diết khi phải ly biệt quê nhà vì hoàn cảnh.

Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại...
Đọc tiếp

Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn

Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung

-trong 4 dòng thơ đầu,tg chọn những h/ảnh nào để tái hiện khung cảnh đất nước VN? E có đồng hs với sự lựa chọn đó k? Vì sao

- E cảm nhận đc những vẻ đẹp nào của nhân dân, đát nước. Viết đoạn văn thể hiện cảm nhận đó

1
27 tháng 5 2017

a, Hình ảnhquê hương Việt Nam” được miêu tả qua các chi tiết :
- Thiên nhiên : “mênh mông biền lúa” “cánh có bay lả””Mây mờ che đỉnh Trường Sơn”…

Em đồng ý vs sự lựa chọn đó. Nó vừa rất hợp lí, vừa giúp cho đoạn thơ mở đầu thêm sinh động hơn qua những cảnh đẹp của thiên nhiên VN ta.

b,
- Con người “áo nâu nhuộm bùn” “ vùng đứng lên” đạp quân thù xuống đất đen”

=> Họ cần cù , tần tảo, anh dũng quật cường trong chiến đấu.

DỰA VÀO NHỮNG GỢI Ý NÀY THÌ BẠN HÃY VIẾT THÀNH MỘT ĐOẠN NÊU CẢM NGHĨ CỦA BẠN VỀ CON NGUỜI VN NHÉ ! :))



_Giúp mình với nha!!!! Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm...
Đọc tiếp

_Giúp mình với nha!!!!

Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn

Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.

Câu 1:Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2:Xác địng phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

Câu 3:Trong bài thơ hình ảnh quê hương được miêu tả qua những chi tiết ngôn từ nào?

Câu 4: Những phẩm chất nào của người Việt Nam được tác giả nói đến trong bài thơ?

Câu 5:Viết đoạn văn cảm nhận của em vè vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam

3
25 tháng 4 2018

Câu 1

Thể thơ lục bát

25 tháng 4 2018

Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc dạt dào của tác giả trước những vẻ đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu. Hình ảnh “biển lúa” rộng mênh mông gợi cho ta nièm tự hào về sự giàu đẹp, trù phú của quê hương. Hình ảnh “cánh cò bay lả dập dờn” gợi vẻ nên thơ, xao xuyến mọi tấm lòng. Đất nước còn mang niềm tự hào với vẻ đẹp hùng vĩ của “đỉnh Trường Sơn” cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận được tình cảm thiết tha yêu quý và tự hào về đất nước của tác giả Nguyễn Đình Thi. Đất nước Việt Nam ta hiện ra trong khổ thơ trên của nhà thơ Nguyễn Đình Thi thật giàu đẹp và đáng yêu, thật nên thơ và hùng vĩ. Sự giàu đẹp và đáng yêu đó đựoc thể hiện qua những hình ảnh: Biển lúa mênh mông hứa hẹn một sự no đủ, cánh cò bay lả rập rờn thật thanh bình, giản dị và đáng yêu. Sự hùng vĩ và nên thơ được thể hiện qua hình ảnh đỉnh Trường Sơn cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đất nước Việt Nam ta tươi đẹp biết nhường nào!

ệt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trưởng Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất và in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn... Câu 1/(0,5 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. (Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi) Câu...
Đọc tiếp

ệt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trưởng Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất và in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn... Câu 1/(0,5 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. (Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi) Câu 2/(1,0 điểm): Chỉ ra các hình ảnh gợi vẻ đẹp của quê hương được nhắc đến trong đoạn đoạn thơ. Các hình ảnh đó được thể hiện qua những từ láy nào? Câu 3/(1,0 điểm): Tìm và nêu hiệu quả của phép tu từ trong hai câu thơ sau: * Cánh cò bay là rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều” Câu 4/(0,5 điểm): Phân tích vẻ đẹp của quê hương trong đoạn thơ trên bằng 3 đến 5 câu văn?

1
24 tháng 3 2023

Câu 1:

-Thể thơ: Thơ tự do.-Phương thức biểu đạt: Sử dụng các hình ảnh tượng trưng, ​​mảnh khảnh, các từ ngữ sinh động để diễn tả vẻ đẹp của quê hương, kết hợp với lời kêu gọi tình yêu và quảng bá vẻ đẹp của đất nước.

Câu 2:

Các hình ảnh gợi vẻ đẹp của quê hương được nhắc đến trong bài thơ bao gồm:

-Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn-Cánh cò bay lả tả chạy-Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều-Gái trai cũng áo nâu bã

Các hình ảnh này có thể được hiển thị thông qua các từ láy sau:

-"mênh mông biển lúa" (tả cảnh đất nước Việt Nam rộng lớn, tươi đẹp)."-cánh cò bay", "mây mờ che đỉnh" (tả cảnh thiên nhiên hoang sơ, hùng vỹ).-"gái trai cũng áo nâu bã" (tả cảnh người dân Việt Nam giản dị, thân thiện, đa dạng và tràn đầy sức sống).

Câu 3:

Phép tu từ trong hai câu thơ sau đó mang lại hiệu quả như sau:

-“Cánh cò bay lả tả lả lơi” (phóng đại, tạo tượng chân thực, sống động cảnh bay của những chú cò trong chiều tà).-"Mây che đỉnh Trường Sơn sớm chiều" (hình ảnh giấc mơ của mây che đỉnh Trường Sơn, mang lại sự thoải mái, thanh bình).

Câu 4:

Trong đoạn thơ trên, tác giả Nguyễn Đình Thi đã dựng hình ảnh đa dạng, tả cảnh đẹp của quê hương qua nhiều khung cảnh như biển, lúa, cánh cò, mây, đỉnh núi, con người, gợi đến sự rộng lớn của đất nước, sự thiên nhiên hoang sơ, hùng vỹ, cũng như tính giản dị, thân thiện của người dân Việt Nam. Hiện thực đó được diễn tả sinh động, tươi sáng qua hình ảnh tượng trưng và mảnh khảnh, tạo nên một bức tranh đẹp về quê hương Việt Nam.

Người đi tìm hình của nướcThơ » Việt Nam » Hiện đại » Chế Lan Viên » Ánh sáng và phù sa (1960)☆☆☆☆☆574.61Thể thơ: Thơ tự doThời kỳ: Hiện đại18 bài trả lời: 18 thảo luận50 người thíchTừ khoá: Hồ Chí Minh (66) đất nước (102) thơ sách giáo khoa (422) Văn học 9 [1990-2002] (58) Văn học 12 [1990-2006] (30) Chia sẻ trên Facebook 676 Trả lời In bài thơ Tài liệu đính...
Đọc tiếp

Người đi tìm hình của nước

Thơ » Việt Nam » Hiện đại » Chế Lan Viên » Ánh sáng và phù sa (1960)

☆☆☆☆☆574.61

Thể thơ: Thơ tự do
Thời kỳ: Hiện đại
18 bài trả lời: 18 thảo luận
50 người thích
Từ khoá: Hồ Chí Minh (66) đất nước (102) thơ sách giáo khoa (422) Văn học 9 [1990-2002] (58) Văn học 12 [1990-2006] (30)
  •  Chia sẻ trên Facebook 676
  •  Trả lời
  •  In bài thơ
  •  Tài liệu đính kèm 1

 Một số bài cùng từ khoá

- Trùng khơi (Trần Thế Vinh)
- Tạc theo hình ảnh cụ Hồ (Xuân Diệu)
- Thu hứng kỳ 1 (Đỗ Phủ)
- Vãn cảnh (Hồ Chí Minh)
- Nhân tình thế thái bài 14 (Điền viên thú bài 2)(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 Một số bài cùng tác giả

- Tiếng hát con tàu
- Con cò
- Những sợi tơ lòng
- Xuân
- Nghĩ về Đảng

Đăng bởi Vanachi vào 23/06/2005 16:44, đã sửa 9 lần, lần cuối bởi karizebato vào 27/06/2009 07:13, số lượt xem: 281251

NSƯT Trần Thị Tuyết ngâm thơ 

Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi 
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác 
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất 
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre 

Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ 
Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương 
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở 
Xa nước rồi, càng hiểu nước đau thương 

Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp 
Giấc mơ con đè nát cuộc đời con 
Hạnh phúc đựng trong một tà áo đẹp 
Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn 

Trăm cơn mơ không chống nổi một đêm dày 
Ta lại mặc cho mưa tuôn và gió thổi 
Lòng ta thành con rối 
                         Cho cuộc đời giật dây 

Quanh hồ Gươm không ai bàn chuyện vua Lê 
Lòng ta đã thành rêu phong chuyện cũ 
Hiểu sao hết những tấm lòng lãnh tụ 
Tìm đường đi cho dân tộc theo đi 

Hiểu sao hết "Người đi tìm hình của Nước" 
Không phải hình một bài thơ đá tạc nên người 
Một góc quê hương nửa đời quen thuộc 
Hay một đấng vô hình sương khói xa xôi 

Mà hình đất nước hoặc còn hoặc mất 
Sắc vàng nghìn xưa, sắc đỏ tương lai 
Thế đi đứng của toàn dân tộc 
Một cách vin hoa cho hai mươi lăm triệu con người 

Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê 
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá 
Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ 
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya? 

Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể 
Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mỹ, châu Phi 
Những đất tự do, những trời nô lệ 
Những con đường cách mạng đang tìm đi 

Đêm mơ nước, ngày thấy hình của nước 
Cây cỏ trong chiêm bao xanh sắc biếc quê nhà 
Ăn một miếng ngon cũng đắng lòng vì Tổ quốc 
Chẳng yên lòng khi ngắm một nhành hoa 

Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây? 
Sông Hồng chảy về đâu? Và lịch sử? 
Bao giờ dải Trường Sơn bừng giấc ngủ 
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn mây? 

Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao? 
Nụ cười sẽ ra sao? 
                       Ơi, độc lập! 
Xanh biết mấy là trời xanh Tổ quốc 
Khi tự do về chói ở trên đầu 

Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông 
Cây cay đắng đã ra mùa quả ngọt 
Người cay đắng đã chia phần hạnh phúc 
Sao vàng bay theo liềm búa công nông 

Luận cương đến Bác Hồ. Và Người đã khóc 
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin 
Bốn bức tường im nghe Bác lật từng trang sách gấp 
Tưởng bên ngoài, đất nước đợi mong tin 

Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc 
"Cơm áo là đây! Hạnh phúc đây rồi!" 
Hình của Đảng lồng trong hình của Nước 
Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười 

Bác thấy: 
           dân ta bưng bát cơm mồ hôi nước mắt 
Ruộng theo trâu về lại với người cày 
Mỏ thiếc, hầm than, rừng vàng, bể bạc 
Không còn người bỏ xác bên đường ray 

Giặc nước đuổi xong rồi. Trời xanh thành tiếng hát 
Điện theo trăng vào phòng ngủ công nhân 
Những kẻ quê mùa đã thành trí thức 
Tăm tối cần lao nay hoá những anh hùng 

Nước Việt Nam nghìn năm Đinh Lý Trần Lê 
Thành nước Việt nhân dân trong mát suối 
Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói 
Những đời thường cũng có bóng hoa che 

Ôi! Đường đến với Lênin là đường về Tổ quốc... 
Tuyết Mat-xcơ-va sáng ấy lạnh trăm lần 
Trong tuyết trắng như đọng nhiều nước mắt 
Lênin mất rồi. Nhưng Bác chẳng dừng chân 

Luận cương của Lênin theo Người về quê Việt 
Biên giới còn xa. Nhưng Bác thấy đã đến rồi 
Kìa, bóng Bác đang hôn lên hòn đất 
Lắng nghe trong màu hồng, hình đất nước phôi thai

hãy nêu cảm nhận của em về bài thơ này!

1
5 tháng 3 2018

.

Đề dài vậy ngại đọc lắm!

.

Cô-rô-na * Thứ kì lạ Ngôi nhà chung màu xanh của chúng taSao bỗng nhiên xuất hiện một người lạEm đến đây chẳng được ai chào đónMà lại khiến mọi người phải tránh xa.Không gì khác chính là cô-rô-naToàn dân lo lắng, từ trẻ đến giàCả nước ta cùng tích cực phòng chốngVà tốt nhất là mọi người ở nhà.Te-le-phone là vật bất li thânNay khẩu trang luôn đeo chẳng ngại ngầnNước rửa tay...
Đọc tiếp

Cô-rô-na * Thứ kì lạ 
Ngôi nhà chung màu xanh của chúng ta
Sao bỗng nhiên xuất hiện một người lạ
Em đến đây chẳng được ai chào đón
Mà lại khiến mọi người phải tránh xa.

Không gì khác chính là cô-rô-na
Toàn dân lo lắng, từ trẻ đến già
Cả nước ta cùng tích cực phòng chống
Và tốt nhất là mọi người ở nhà.

Te-le-phone là vật bất li thân
Nay khẩu trang luôn đeo chẳng ngại ngần
Nước rửa tay và thêm cồn sát khuẩn
Trọn com-bo giúp chúng ta phòng thân.

Em hình như có nhẫn thuật phân thân
Từ số một nhân lên gấp ngàn lần
làm con người ai ai cũng sợ hãi
Nhưng đừng vậy mà khiến ta chùn chân.

Đất nước ta đồng lòng cùng chống dịch
Như thời chiến còn đang đánh giặc minh
Nhưng chiến tranh chẳng có đạn và súng
Và bác sĩ người quyết chiến đến cùng.

Người VIệt Nam phải yêu nước thương dân
Đi cách li chẳng một chút ngại ngần
Mong một ngày ta chiến thắng đại dịch
Đất nước ta trở lại buổi bình yên.
Điền

Làm tí thơ ủng hộ phòng chống co-rô-na cả nhà ơi!!

2
31 tháng 3 2020

bn ei ko đăng linh tinh

hc tốt

31 tháng 3 2020

1 . Không được đăng linh tinh , vớ vẩn .

2 . Không hề có câu hỏi ở đây cả .

học tốt nha

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:Tôi viết cho ai bài thơ hạ cuốiVe râm ran xao xác cả khung trờiỒ vẫn vậy, vẫn ve, vẫn phượng,…Cớ sao mình nước mắt lại rơiTrận mưa đầu của ngày cuối chia phôiRơi ướt cả một bờ áo trắngVô tư thế, hỡi mưa, hỡi nắng?Biết hay không hạ cuối đã về rồi?Tháng 6 mùa thiTa bỏ lại một thờiTrong...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Tôi viết cho ai bài thơ hạ cuối
Ve râm ran xao xác cả khung trời
Ồ vẫn vậy, vẫn ve, vẫn phượng,…
Cớ sao mình nước mắt lại rơi

Trận mưa đầu của ngày cuối chia phôi
Rơi ướt cả một bờ áo trắng
Vô tư thế, hỡi mưa, hỡi nắng?
Biết hay không hạ cuối đã về rồi?

Tháng 6 mùa thi
Ta bỏ lại một thời
Trong trắng như hoa
Hồn nhiên như cỏ
Cho kỷ niệm và cho nỗi nhớ
Cho những tháng ngày xanh biếc xanh.

Đôi mắt nào chiều ấy long lanh
Như muốn nói thật nhiều mà không thể
Tháng năm ơi sao trôi nhanh đến thế
Phượng bùng lên cháy đỏ một khung trời.

Lưu bút trao tay, ánh mắt trao lời
Màu mực tím mênh mang trang giấy trắng
Ai bật khóc trong chiều không bình lặng
Xa thật rồi, áo trắng học trò ơi.

(Hạ cuối, Dương Viết Cương)

Câu 1. Chỉ ra 2 phương thức biểu đạt của văn bản.

Câu 2. Kí ức về tuổi học trò được tác giả thể hiện như thế nào qua các câu thơ: Tháng 6 mùa thi/Ta bỏ lại một thời/Trong trắng như hoa/Hồn nhiên như cỏ?”

Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Đôi mắt nào chiều ấy long lanh/Như muốn nói thật nhiều mà không thể.

Câu 4. Điều Em  tâm đắc nhất trong bài thơ trên là gì?

1
27 tháng 4 2020

dài quá ngắn bớt đc ko b

chúc hok tốt

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:[…] Đất nghèo nuôi những anh hùngChìm trong máu lửa lại vùng đứng lênĐạp quân thù xuống đất đenSúng gươm vứt bỏ lại hiền như xưaViệt Nam đất nắng chan hoàHoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanhMắt đen cô gái long lanhYêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chungĐất trăm nghề của trăm vùngKhách phương xa tới lạ lùng tìm xemTay người như có phép...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

[…] Đất nghèo nuôi những anh hùng

Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên

Đạp quân thù xuống đất đen

Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa

Việt Nam đất nắng chan hoà

Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Mắt đen cô gái long lanh

Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung

Đất trăm nghề của trăm vùng

Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem

Tay người như có phép tiên

Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ

                                                  (Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi)

Câu 1. Chỉ ra các phương thức biểu đạt của đoạn thơ? (0.75 điểm)

Câu 2. Chỉ ra hai phẩm chất của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ trên? (0.75 điểm)

Câu 3. Nêu ý nghĩa hai câu thơ: (1.0 điểm)

“Tay người như có phép tiên

Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn trích. (0.5 điểm)

Câu 5. Từ đoạn trích trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) với nhan đề: Tự hào Việt Nam.

1
9 tháng 5 2022

Câu 1:

Phương thức biểu đạt:Miêu tả,biểu cảm

Câu 2:

Hai phẩm chất của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ là:Yêu nước và chịu khó

Câu 3:

Ý nghĩa của hai câu thơ là nói về vẻ đẹp,tài năng của con người Việt Nam trong lao động

Câu 4:

Tình cảm của tác giả đối với con người Việt Nam là tự hào,quý mến và kính trọng,yêu thương

 

Chia lyEm rời bỏ anh như có gì đó sắp đặtNhư kiểu trước giờ em toàn lợi dụng anhNét buồn của anh hiện rõ trên mặtEm đi bỏ lại đau thương không nuối tiếcĐể lại anh lặng đứng ngắm bầu trời xanh biếcNắng hồng không thể sưởi ấm tim anhEm nói anh vô tình không quan tâm chăm sócEm đi mà chẳng một lời trách mócCứ lẳng lặng xa anh đến với ai kiaEm chỉ cần nói câu chia tayMà em làm anh...
Đọc tiếp

Chia ly
Em rời bỏ anh như có gì đó sắp đặt
Như kiểu trước giờ em toàn lợi dụng anh
Nét buồn của anh hiện rõ trên mặt
Em đi bỏ lại đau thương không nuối tiếc
Để lại anh lặng đứng ngắm bầu trời xanh biếc
Nắng hồng không thể sưởi ấm tim anh
Em nói anh vô tình không quan tâm chăm sóc
Em đi mà chẳng một lời trách móc
Cứ lẳng lặng xa anh đến với ai kia
Em chỉ cần nói câu chia tay
Mà em làm anh buồn không sao diễn tả.....
Xưa
Lý do nào khiến anh vội tin em như vậy
Em nhẹ bước chân đi như lá vàng gặp gió
Chẳng nói chẳng rằng mà bỏ anh theo nó
Thôi mong người đó yêu em thật lòng
Đừng như anh yêu mà không biết quan tâm
Em bỏ anh vậy cũng đúng thôi...
Anh đâu cho em được gì
Để rồi giờ ta phải chia ly
Thôi em cứ đi, mặc kệ anh
Vì rốt cuộc em cũng là người bỏ anh mà .....

 

6
10 tháng 3 2019

thằng cha này yêu rồi anh em ơi, ko cần bàn cãi gì nx

       Bé 2k4 tập hát bài Hồng NhanVà dòng thư tay em gửi trao anh ngày nào Giờ còn lại hư vô em gửi anh đây lời chào Mà nhìn người đi vội mình làm gì nên tội Tại sao lại cách xa còn yêu như thế mà Để lệ hoen mi khi mùa xuân đang thầm thì Nhìn người mà ra đi anh chẳng níu kéo điều gì Mà nghe sao đáng thương nhìn nhau như cố hương Tìm em ở bốn phương vì say nên vấn vương Em ơi vô...
Đọc tiếp

       Bé 2k4 tập hát bài Hồng Nhan

Và dòng thư tay em gửi trao anh ngày nào 
Giờ còn lại hư vô em gửi anh đây lời chào 
Mà nhìn người đi vội mình làm gì nên tội 
Tại sao lại cách xa còn yêu như thế mà 
Để lệ hoen mi khi mùa xuân đang thầm thì 
Nhìn người mà ra đi anh chẳng níu kéo điều gì 
Mà nghe sao đáng thương nhìn nhau như cố hương 
Tìm em ở bốn phương vì say nên vấn vương 
Em ơi vô tình dù tình mình gặp không may 
Em xa nơi này để giọt lệ ở bên đây 
Bầu trời giờ hắt hiu nhìn về nơi đó đây 
Ngoài trời thì có mây chỉ còn lại là đắng cay 
Thương cha thương mẹ để đành lòng mà quay lưng 
25 âm lịch nhìn người cười mà rưng rưng 
Bên kia là pháo hoa rộn ràng người đến xem 
Họ hàng mừng kết duyên còn phần mình là hết duyên
Ohh 
Anh như kẻ lạc còn tâm tối giữa rừng thông 
Nơi cánh chim nhỏ lạc đàn tìm bến đỗ để ngừng trông 
Anh là 1 con đom đóm mắt anh sáng đến xoay vòng 
Gieo cho anh cả 1 mầm sống nhưng chẳng chịu công vun trồng 
Vì lúc ấy ta còn trẻ nên đời bạc và mưu sinh 
Anh chưa học hết lớp 10 người ta gọi là lưu linh 
Anh gắn bó với sông nước và cảnh vật này hữu tình 
Còn người ta cho em áo lụa hỏi tại sao chẳng phụ mình
Tình yêu ơi bình yên ơi 
Về đây đi để anh ôm để gió cuốn đêm nay ai đưa về nhà 
Để gió vang lên câu tình ca 
Để lệ hoen mi khi mùa xuân đang thầm thì 
Nhìn người mà ra đi anh chẳng níu kéo điều gì 
Mà nghe sao đáng thương nhìn nhau như cố hương 
Tìm em ở bốn phương vì say nên vấn vương 
Hết rồi cuối cùng nắng thì cũng đã ngã vàng 
Bên người nhân tình em phải thương bản thân mình
Buồn lắm phải không giã tràng lấp biển Đông 
Biết người cũng chả trông nên thôi câu chuyện thả ra sông 
Nhưng nếu anh say như thế này thì ai xem 
Người ta sẽ nói anh tệ với những thứ mà em đem 
Vì thế nên anh phải sống như cái cách anh từng mơ 
Dù cho bản thân này hóa đá nhưng trái tim chẳng ngừng thở 
Và ba của anh là lính má anh từng làm cán bộ 
Anh không cho phép mình khóc xe có hư cũng ráng độ 
Đời người là kiếp lãng du, anh chẳng may làm lữ khách 
Đi với nhau cả 1 hành trình giờ có xa chẳng nỡ trách 
Em ước là đời của em bình yên 
Chẳng buồn phiền như người ta 
Mà giờ ra đây mà xem có người đang lên kiệu hoa 
Và rồi sẽ tốt nhưng mà ở nơi khác chẳng còn bận lòng như ở đây 
Tình yêu của anh thì có đủ mùi vị nhưng mà chẳng ngọt như ở tây
Nà na na na 
Để lệ hoen mi khi mùa xuân đang thầm thì 
Nhìn người mà ra đi anh chẳng níu kéo điều gì 
Mà nghe sao đáng thương nhìn nhau như cố hương 
Tìm em ở bốn phương vì say nên vấn vương

12

_Ah)__Ohôhố!!!!Ó Ó!__BỚT gays đi gatrongchoai ak__láo kinh_

2 tháng 5 2019

I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"

1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;

2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.

3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.

Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.

II. Cách nhận biết câu trả lời đúng

Trên diễn đàn có thể có rất nhiều bạn tham gia giải toán. Vậy câu trả lời nào là đúng và tin cậy được? Các bạn có thể nhận biết các câu trả lời đúng thông qua 6 cách sau đây:

1. Lời giải rõ ràng, hợp lý (vì nghĩ ra lời giải có thể khó nhưng rất dễ để nhận biết một lời giải có là hợp lý hay không. Chúng ta sẽ học được nhiều bài học từ các lời giải hay và hợp lý, kể cả các lời giải đó không đúng.)

2. Lời giải từ các giáo viên của Online Math có thể tin cậy được (chú ý: dấu hiệu để nhận biết Giáo viên của Online Math là các thành viên có gắn chứ "Quản lý" ở ngay sau tên thành viên.)

3. Lời giải có số bạn chọn "Đúng" càng nhiều thì càng tin cậy.

4. Người trả lời có điểm hỏi đáp càng cao thì độ tin cậy của lời giải sẽ càng cao.

5. Các bài có dòng chữ "Câu trả lời này đã được Online Math chọn" là các lời giải tin cậy được (vì đã được duyệt bởi các giáo viên của Online Math.)

6. Các lời giải do chính người đặt câu hỏi chọn cũng là các câu trả lời có thể tin cậy được.

5 tháng 11 2017

Phân tích bài thơ đồng chí.
Văn học Việt Nam 1945 – 1975 đã gắn bó mật thiết với vận mệnh cũng như với sự nghiệp cách mạng, sáng tạo nhiều hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và con người Việt Nam trong chiến đấu, lao động, sinh hoạt. Lẽ tất nhiên, ở một đất nước không rời tay súng suốt ba mươi năm, hình tượng người lính là hình tượng đẹp nhất, nổi bật nhất trong văn thơ thời ấy và là niềm tự hào lớn của dân tộc. Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu là một trong những tác phẩm viết về hình tượng cao đẹp ấy.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 không chỉ có ý nghĩa về mặt lịch sử - đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến mà còn trở thành nguồn cảm hứng sáng tác cho nhiều nhà thơ. Bài thơ “Đồng chí” được Chính Hữu sáng tác năm 1941, sau khi ông cùng đồng đội tham gia chiến dịch này. Với thể thơ tự do, bài thơ được xem là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất trong văn học thời kì kháng chiến chống Pháp. Những hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị và giàu sức biểu cảm được viết nên từ những trải nghiệm của nhà thơ đã khắc sâu trong lòng người đọc hình ảnh người lính thời kháng chiến chống Pháp và tình đồng đội gắn bó keo sơn của họ.

Bài thơ mở đầu bằng những lời giới thiệu về cơ sở của tình đồng chí :

Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Những lời tâm sự ấy đã nói lên cái chung đầu tiên của những người lính : chung cảnh ngộ. “Nước mặn đồng chua” gợi cho ta nhớ đến một vùng đồng bằng chiêm trũng đất phèn đất mặn, còn “đất cày lên sỏi đá” lại nhắc đến hình ảnh một vùng trung du khô cằn “chó ăn đá, gà ăn sỏi”. Bằng việc sử dụng những cụm từ giản dị quen thuộc trong văn học dân gian, nhà thơ đã gợi lên hình ảnh những con người cùng xuất thân từ những miền quê nghèo khổ, lam lũ, những người nông dân cùng chung cái nghèo của đất nước trong cảnh nô lệ, chiến tranh. Bởi thế nên ngay từ phút đầu gặp nhau, họ đã rất tự nhiên kể về hoàn cảnh gia đình khó khăn của mình qua cách xưng hô “quê hương anh” và “làng tôi”. Chính Hữu không xuất thân từ nông dân, nhưng những người đồng đội của ông là nông dân, nên lời thơ của ông thấm đẫm cái tình giản dị và mộc mạc của họ. Hai câu thơ với kết cấu sóng đôi, đối ứng nhau “quê hương anh” – “làng tôi” và “nước mặn đồng chua” – “đất cày lên sỏi đá” đã tạo nên một sự nhịp nhàng, đồng điệu giữa những người lính. Sự đồng cảm về giai cấp ấy chính là điều khiến những người nông dân từ mọi phương trời tập hợp lại trong hàng ngũ cách mạng và trở thành thân quen :

Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Ngôn ngữ thơ vẫn rất giản dị, tự nhiên mà lại chứa đựng biết bao điều sâu kín. Những con người ấy tuy “xa lạ”, tuy mỗi người ở một “phương trời” khác nhau, tưởng chừng như không hề quen biết nhưng thật ra lại có một sự liên kết vô hình qua từ “đôi”. Tại sao tác giả lại dùng từ “đôi” mà không viết “hai người xa lạ” ? Vì bản thân từ “đôi” ấy đã hàm chứa những điều chung nhau, giống nhau, một sự thân thiết khó nói thành lời. Lời thơ viết là “chẳng hẹn” nhưng thực ra là đã có hẹn : anh và tôi có chung lòng yêu nước, chung khát khao đánh đuổi giặc để giải phóng quê hương nên cùng tự nguyện lên đường nhập ngũ để rồi “quen nhau”. Đó chẳng phải là một cái hẹn hay sao ? Cái hẹn ấy khiến ta nhớ đến những người lính trong bài “Nhớ” của Hồng Nguyên : “Lũ chúng tôi / Bọn người tứ xứ / Gặp nhau từ buổi chưa biết chữ / Quen nhau từ buổi “một, hai” / Súng bắn chưa quen / Quân sự mươi bài / Lòng vẫn cười vui kháng chiến.” Chung cảnh ngộ, chung lí tưởng chiến đấu, cái hẹn không lời mà mang bao ý nghĩa cao cả từ trong sâu thẳm tâm hồn của những người chiến sĩ ấy là cơ sở đầu tiên để tạo nên tình đồng chí của họ.

Quen nhau nhờ sự đồng cảm giai cấp, những người lính ấy trở nên gần gũi, thân thiết nhờ những điều rất bình dị mà vô cùng thiêng liêng :

Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Câu thơ không cầu kì, bay bướm mà vẫn gợi lên nhiều cảm xúc. Vì trong đó là chất giọng rất thực, rất sâu lắng, rất nhịp nhàng với cấu trúc tiểu đối và sóng đôi “súng” – “đầu”. Những người lính cùng chung nhiệm vụ, chung hoàn cảnh chiến đấu (“súng bên súng”), chung lí tưởng, chung ý chí chiến đấu vì độc lập tự do (“đầu sát bên đầu”) nên giữa họ nảy nở một tình đồng chí bền chặt, gắn bó trong mọi hoàn cảnh. Đó là mối tình “tri kỉ” của những người bạn chí cốt mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị mà hết sức biểu cảm : “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Trong suốt cả bài thơ, tác giả sử dụng những từ ngữ thuần Việt rất giản dị, chỉ dùng mỗi hai từ Hán Việt để thể hiện sự trân trọng của mình với hình ảnh được nhắc tới. Một trong số đó là “tri kỉ”, nghĩa là đôi bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình. Với từ “tri kỉ” ấy, câu thơ tuy nói đến cái rét buốt của rừng đêm nhưng người đọc lại thấy tỏa ra từ đó hơi ấm của tình đồng đội. Cái rét đã kéo xích những người lính lại gần nhau hơn. Lúc đầu là “sát”, sau đó là “sát bên”, khoảng cách đã bị xóa nhòa, và cuối cùng với “chung chăn”, họ đã gắn kết và hòa chung lại với nhau trong một tình đồng chí sâu sắc và thiêng liêng. Nói là “đôi” mà thực chất chỉ là một, một tình bạn tâm giao cùng sẻ chia tất cả. Đó chính là bước đệm để tác giả hạ một dòng thơ đặc biệt với chỉ một từ :

Đồng chí !

Câu thơ là một câu cảm thán chỉ vỏn vẹn hai âm tiết với một dấu chấm than làm sáng lên ý nghĩa của cả đoạn thơ cũng như bài thơ, vang ngân như một nốt nhấn trong bản hòa tấu du dương về tình người trong chiến tranh. Ngay cả dấu chấm kia cũng là một dấu lặng đầy nghệ thuật. Hai tiếng đơn giản ấy là bản lề gắn kết hai đoạn thơ lại với nhau, là nhãn tự của cả bài thơ. Hơn thế nữa, “đồng chí” không chỉ là một tiếng gọi, một từ xưng hô giữa những người lính mà còn là một lời khẳng định, là tiếng nói thốt lên từ đáy lòng, kết tinh của những tình cảm, cảm xúc đẹp đẽ nhất thời chiến – tình người, tình bạn,… thành điều thiêng liêng và sâu lắng nhất – tình đồng chí. Ta lại nhớ đến những gì Chính Hữu từng viết về đồng đội trong bài “Giá từng thước đất” : “Đồng đội ta / Là hớp nước uống chung / Nắm cơm bẻ nửa / Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa / Chia khắp anh em một mẩu tin nhà / Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp / Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.” Tình đồng chí là thế đấy, nảy nở và lớn lên từ những gì giản đơn nhất, những gì thiêng liêng nhất và gắn bó keo sơn trong mọi hoàn cảnh thiếu thốn.

Nếu như sáu câu thơ đầu viết về cơ sở của tình đồng chí theo một lối quy nạp thì ở những câu thơ tiếp, bằng lối diễn dịch nhà thơ đã nói lên những biểu hiện của tình đồng chí. Trong mối liên kết bền chặt ấy, họ chia sẻ với nhau từ lí tưởng cho tới từng nỗi niềm tâm sự khi bỏ lại những gì thân thương nhất để ra đi vì nghĩa lớn :

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Đối với người nông dân, “ruộng nương”, “gian nhà” là những gì thân thuộc, gắn bó và quý giá nhất. Vậy mà anh đã gửi lại tất cả sau lưng để đi chiến đấu vì những điều cao cả, thiêng liêng hơn – độc lập, tự do. Câu thơ hay vì có chữ “không” rất giàu sức gợi, nó vừa đủ để diễn tả cái nghèo, không khoa trương nhưng cũng không bi lụy. Trong từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ ấy ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột. Người lính cũng hiểu điều đó, lòng anh cũng lưu luyến muốn ở lại. Nhưng đứng trước cảnh xâm lăng, là một người con của Tổ quốc, anh đã đặt lòng yêu nước lên trên đát cả, đặt nghĩa chung lên trên tình riêng. Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát ấy. Nó gợi cho ta nhớ đến hình ảnh những anh Vệ quốc đoàn trong bài “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi : “Người ra đi đầu không ngoảnh lại / Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy.” Nhưng người lính của Chính Hữu vẫn còn nặng lòng với quê hương nhiều lắm. Từ “mặc kệ” kia không thể hiểu theo nghĩa phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công. Vì nếu vô tình thì ở nơi chiến trường, làm sao họ cảm nhận được từng cơn gió lạnh lùa vào gian nhà trống của gia đình mình. Làm sao họ cảm nhận được tình thương nhớ hồn hậu của quê hương :

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi. Ở đây chủ thể trong câu thơ không phải người lính, mà chính “giếng nước gốc đa” mới là chủ thể trữ tình. Đó là nơi họ sinh ra, lớn lên, dù có dứt khoát thế nào họ cũng không thể quên được. Chính cái thâm tình với hậu phương ấy đã biến thành động lực để người lính chiến đấu, không chỉ vì độc lập tự do cho Tổ quốc, mà còn để giải phóng quê hương. Và ở đây, nơi chiến trường, những người lính lại tìm được những tình cảm ấm áp và hồn hậu của quê nhà trong người bạn đồng chí của mình. Họ soi vào nhau, thấu hiểu và đồng cảm về tất cả. Tình đồng chí là bước đệm để nhà thơ mở ra vẻ đẹp tâm hồn của người lính : hy sinh thầm lặng vì Tổ quốc nhưng vẫn luôn nhớ về quê hương, gia đình ở hậu phương.
Và chính tâm hồn cao đẹp của tình đồng chí ấy đã giúp người lính vượt qua mọi gian lao, thách thức :
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày

Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy. Nếu trong cuộc sống gia đình, anh được bàn tay dịu dàng của người mẹ, người vợ ân cần chăm sóc thì ở đây, bàn tay ấy được thay bằng bàn tay của đồng đội. Sự chăm sóc ấy có thể vụng về, nhưng vẫn tràn đầy sự quan tâm, thấm đẫm tình đồng chí. Câu thơ đang vươn dài bỗng rút ngắn lại, chuyển sang âm điệu chậm rãi của phép liệt kê, tái hiện lại cuộc sống thiếu thốn của đời...

5 tháng 11 2017

I. Tìm hiểu chung :

*Tác giả-Tác phẩm : 

 - Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng giàu hình ảnh
- Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ viết về người lính hay của ông. Bài thơ đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến.

II. Tìm hiểu chi tiết :

1. Trong 7 câu thơ đầu, nhà thơ lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng :
- Cùng chung cảnh ngộ xuất thân: Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sĩ dũng cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nông dân mặc áo lính. Từ giã quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến đấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc.

- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ. Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

=> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh – làng tôi” đã diễn tả sự tương đồng về cảnh ngộ. Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính.
- Cùng chung lí tưởng chiến đấu: Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn “xa lạ”:

2. Nhưng Chính Hữu đã không dừng lại ở việc biểu hiện những xúc cảm về quá trình hình thành tình đồng chí. Trong mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí
Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
- Họ là những người lính gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở. Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ: “Ruộng nương” đã tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay”. Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư. Hai chữ “mặc kệ” đã nói lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, khi mục đích đã lựa chọn. Song dù dứt khoát, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương. 

- Cùng hướng về một lí tưởng, cùng nếm trải sự khắc nghiệt của chiến tranh, người lính chia sẻ cho nhau tình thương yêu ở mức tột cùng. Chi tiết “miệng cười buốt giá” đã ấm lên, sáng lên tình đồng đội và tinh thân lạc quan của người chiến sĩ. Rồi đến cái cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” đã thể hiện được tình thương yêu đồng đội sâu sắc. Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào mà thấm thía. Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ. Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói. Câu thơ ấm áp trong ngọn lửa tình cảm thân thương!

III - Kết luận:


Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao cả thiêng liêng, thơ mộng. Cấu trúc song hành và đối xứng xuyên suốt bài thơ làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ rất trẻ như đang thủ thỉ, tâm tình, làm nổi bật chủ đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn. Chân dung người lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp đẽ qua những vần thơ mộc mạc, chân tình mà gợi nhiều suy tưởng. Với những đặc điểm đó, bài thơ xứng đáng là một trong những tác phẩm thi ca xuất sắc về đề tài người lính và chiến tranh cách mạng của văn học Việt Nam.